Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực Tế Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Tại Công Ty XYZ

2 Thực Tế Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Tại Công Ty XYZ

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



dịch vụ thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì và tư vấn kỹ thuật đối với các sản

phẩm do Công ty sản xuất; sản xuất thiết bị điện gia dụng, điện lạnh; nhập khẩu

và phân phối các mặt hàng được cấp phép.

Kỳ kế toán đơn vị sử dụng là năm bắt đầu từ 1/1 và kết thúc ngày 31/12. Đơn vị

tiền tệ sử dụng trong kế toán là VND. Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị khách

hàng là hệ thống kế tốn Việt Nam với hình thức kế toán Nhật Ký Chung.

3.2.2 Thực hiện kiểm toán doanh thu và nợ phải thu

 Chương trình làm việc kiểm tốn doanh thu

1. KIỂM TRA DOANH THU

[Tính đầy đủ, Ghi nhận, Kết thúc niên độ]

Chúng tôi kiểm tra doanh thu dựa trên thủ tục phân tích và kiểm

tra chi tiết

A. Kiểm tra số dư tài khoản doanh thu dựa trên thủ tục phân tích

1. Xây dựng số doanh thu dự tính dựa vào nguồn dữ liệu độc

lập. Sử dụng các loại dữ liệu sau, nếu thích hơp:

-



Xu hướng bán hàng và hàng bán trả lại từ các năm trước

và năm nay;

Giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp các năm trước và

năm nay;

Giá bán hàng, giá dịch vụ các năm trước và năm nay;

Doanh thu từ khách hàng chủ yếu;

Thay đổi về kinh doanh trong năm dẫn đến thay đổi về

giá bán.

Thống kê từng kỳ (vd: theo quý, theo tháng hay theo

tuần); từng tài khoản, dòng sản phẩm hoặc cả hai; theo

phòng ban hoặc theo vùng.



2. Ghi nhận và thu thập các bằng chứng giải thích nguyên nhân

đối với bất cứ khác biệt trọng yếu nào (vd: bằng cách kiểm

tra các chứng từ bổ trợ).

3.



Đánh giá kết quả kiểm tra.



B. Tiến hành thử nghiệm chi tiết các nghiệp vụ bán hàng:

1. Bên Có tài khoản Doanh thu được ghi nhận tương ứng với

bên Nợ tài khoản Giá vốn hàng bán, do đó có thể chọn mẫu

một số nghiệp vụ được ghi nhận bên Nơ tài khoản Giá vốn

hàng bán để thử nghiệm.

2. - Đối chiếu sự phù hợp giữa số lượng xuất kho hàng hóa,



43



thành phẩm trên Báo cáo nhập xuất tồn với số lượng trên

Báo cáo bán hàng. Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch nếu có.

2. Đối với mỗi nghiệp vụ được chọn ở trên:

2.1 Theo dõi nghiệp vụ đến từng hoá đơn bán hàng.

2.2 Đối chiếu giá trong hoá đơn với bảng giá.

2.3 Xác nhận các khoản bổ sung trên hoá đơn.

2.4 Khẳng định doanh thu được ghi nhận đúng kỳ.

2.5 Theo dõi giá trị hoá đơn bán hàng đến nhật ký bán hàng.

2.6 Theo dõi số tổng trên Nhật ký bán hàng đến sổ Cái.

3. Đối chiếu giữa doanh thu trên sổ sách và doanh thu trên tờ

khai thuế GTGT.

4. Đánh giá kết quả kiểm tra.

C.



Thực hiện cut-off doanh thu

1. Kiểm tra các nghiệp vụ trong tài khoản doanh thu trong những

ngày đầu kỳ kế toán tiếp theo, với chứng từ liên quan đến việc

giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ để xác định việc ghi nhận đúng

kỳ của doanh thu.



2. Kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc giao hàng hoặc thực

hiện dịch vụ trong những ngày cuối năm/kỳ được ghi trong tài khoản

doanh thu, để xác định doanh thu được ghi nhận đúng kỳ (nếu thủ

tục này chưa được kiểm tra ở phần Hàng tồn kho).

2. KIỂM TRA HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

[Giá trị, Ghi nhận, Kết thúc niên độ]

A. Chọn một số nghiệp vụ hàng bán bị trả lại đã ghi nhận. Theo dõi

nghiệp vụ được chọn đến những giấy báo Có, sau đó đến biên

bản nhận hàng và hố đơn gốc, và đến những thư từ liên lạc của

khách hàng nếu có. Khẳng định rằng các Giấy báo Có đã được

ghi nhận đúng kỳ.

B. Đánh giá kết quả kiểm tra..

3. KIỂM TRA VIỆC TRÌNH BÀY DOANH THU

[Đánh giá, Trình bày]

A. Khẳng định những con số sau đươc phân loại, ghi chép và/ hoặc

trình bày hợp lý:

1. Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan.

2. Doanh thu bán hàng cho công ty hợp nhất, đặc biệt chú ý đến

việc loại trừ lợi nhuận nội bộ.



43



3. Doanh thu phi thương mại.

4. KIỂM TRA VIỆC TRÌNH BÀY DOANH THU VỚI CÁC

BÊN LIÊN QUAN

[Trình bày]

A. Yêu cầu và đánh giá những bằng chứng sẵn có, nếu có, nhằm

xác định doanh thu có được trong năm từ tất cả các bên liên

quan. Thu thập được bảng liệt kê doanh thu bán hàng cho các

bên liên quan vá xác định những khách hàng thuộc các bên liên

quan đều hiện diện trong bảng này. Theo dõi số lượng trong bảng

đến nhật ký bán hàng.

B. Khẳng định bản chất kinh tế của những nghiệp bán hàng cho các

bên liên quan phù hợp với những ghi nhận trong sổ sách.

C. Đánh giá sự hợp lý của việc phản ánh và trình bày của những

nghiệp vụ bán hàng với các bên liên quan.

D. Yêu cầu xác nhận những nghiệp vụ trọng yếu với các bên liên

quan.

5. KIỂM TRA NGHIỆP VỤ CÓ GỐC NGOẠI TỆ

[Đánh giá]

A. Đánh giá phương pháp kế toán đối với doanh thu bằng ngoại tệ .

B. Chọn một số bút toán đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ghi nhận

trong tài khoản doanh thu bán hàng hoặc một số tài khoản khác,

và :

1. Tính tốn lại những điều chỉnh trên dựa vào những tài liệu về

hàng bán và điều khoản bán hàng và thu tiền.

2. Đối chiếu tỷ giá được sử sụng với tỷ giá từ một nguồn độc

lập, hoặc xem xét sự hợp lý của tỷ giá được sử dụng với tỷ

giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

C. Đánh giá kết quả kiểm tra.



 Hệ thống kiểm soát doanh thu

 Doanh Thu Bán Hàng

Trong năm cty có các loại doanh thu sau:

1/ Doanh thu bán hàng (TK 5111, 5112): bao gồm doanh thu công tắc

điện, mô tơ (phân xưởng SA), máy lạnh (phân xưởng AA và HA).



43







Thị trường tiêu thụ của xưởng máy lạnh là thị trường nội địa.







Thị trường tiêu thụ của xưởng công tắc bao gồm cả nội địa và xuất khẩu.



Tuy nhiên, doanh thu bán công tắc chủ yếu vẫn là thị trường nội địa, khách hàng

nước ngoài là các cty cùng tập đoàn: Taijan Jaya Electric Sdn Bhd, Teco Electric

& Machinery (Thái) và YS Electric Ltd. Các khách hàng chủ yếu là cơng ty:

Thác Phổ, Gia Nam, Taian.

2/ Phí dịch vụ sửa chữa, bảo trì máy lạnh, mơ tơ, cơng tắc (TK 5113). Bao

gồm doanh thu dịch vụ sữa chữa, bảo trì cho sản phẩm do công ty bán và sản

phẩm của công ty mẹ bán cho các KH tại VN theo hợp đồng phục vụ giữa cơng

ty mẹ và cty.

Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng:



Hợp đồng/ Đơn

đặt hàng

Phòng KD



Phiếu giao/

xuất hàng



Xuất hàng

khỏi kho



Kho



Hố đơn GTGT

Phòng kế

tốn

Hạch tốn ghi nhận

doanh thu và giá vốn



Phòng kinh doanh lập phiếu giao hàng/ phiếu xuất hàng thành 3 liên (01

phòng kinh doanh, 01 khách hàng, 01 kho). Nếu là phân xưởng máy lạnh thì gọi

là Phiếu giao hàng, xưởng cơng tắc là Phiếu xuất hàng. Phiếu này sẽ được

trưởng phòng kinh doanh và tổng giám đốc duyệt giá trước khi chuyển cho bộ

phận kho.

Quản lý kho dựa vào Phiếu giao hàng/ Phiếu xuất hàng do phòng kinh

doanh làm căn cứ xuất hàng. Nếu khách hàng khơng u cầu xuất ngay hố đơn



43



thì phòng kế toán để đến cuối tháng tổng hợp lại số lượng bán của từng khách

hàng và xuất hoá đơn GTGT cho cả tháng. Nếu khách hàng yêu cầu xuất ngay

hoá đơn GTGT lúc giao hàng thì kế tốn dựa vào phiếu giao hàng để lập hố đơn

GTGT. Thơng thường hóa đơn GTGT chỉ được phát hành sau khi khách hàng

đồng ý chấp nhận thanh tốn cho lơ hàng. Vì vậy lưu ý thời điểm cut-off sẽ có

thể có những lơ hàng đã xuất kho nhưng chưa được ghi nhận doanh thu.

Doanh thu được ghi nhận cùng thời điểm phát hành hóa đơn. Giá vốn

được ghi nhận vào cuối tháng. Căn cứ ghi nhận doanh thu là hoá đơn GTGT. Kế

toán tổng hợp số lượng xuất bán trên hóa đơn và tính đơn giá xuất TP để xác

định giá vốn. Như vậy doanh thu và giá vốn matching. Tuy nhiên số lượng tồn

thành phẩm giữa kế tốn và kho sẽ có thể lệch nhau. Một trong những nguyên

nhân là hàng đã thực xuất nhưng chưa phát hành hóa đơn.

Cuối tháng kế toán đối chiếu số lượng thành phẩm tồn kho với bộ phận

kho nên việc ghi nhận giá vốn không bị thiếu. Tuy nhiên do phòng kinh doanh

khơng theo dõi doanh số bán ra nên giữa phòng kinh doanh và phòng kế tốn

khơng thực hiện đối chiếu doanh số bán hàng tháng. Hiện nay cty đang hồn

thiện việc kiểm sốt, quản lý tồn kho để hạn chế việc chênh lệch giữa tồn kho sổ

sách và tồ kho thực tế không giải thích được.

Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm hàng lên bong tàu. Giá vốn được

ghi nhận vào cuối tháng. Căn cứ ghi nhận doanh thu là tờ khai, BOL.

Hạch tốn doanh thu:

Nợ TK 131

Có TK 5112

Có TK 3331

Hạch tốn giá vốn:

Nợ TK 6322

Có TK 155

Hàng quảng cáo, khuyến mãi: Ngồi việc xuất thành phẩm để bán hàng,

cty còn có xuất hàng cho cty XYZ điện tử để làm mẫu chào hàng cho khách

hàng. Khi xuất hàng mẫu cty vẫn lập phiếu xuất hàng và hoá đơn GTGT, trên

hoá đơn ghi nhận thuế suất 0%, đơn giá bán là giá vốn. Hạch tốn:

Nợ TK 641



43



Có TK 155

Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại phần lớn là do lỗi kỹ thuật hoặc

xuất sai mã hàng

Nếu lúc trả hàng về trước lúc XYZ lập hóa đơn GTGT, Teco chỉ cần lập phiếu

nhập kho thành phẩm kèm với Phiếu yêu cầu trả hàng của khách hàng. Cuối

tháng kế toán làm động tác tổng hợp doanh thu trong tháng và xuất hố đơn

--------- > việc trả hàng này khơng ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu và

thuế GTGT phải nộp.

Trường hợp hàng trả về sau khi XYZ lập hóa đơn GTGT, KH xuất hóa

đơn trả hàng, Teco lập phiếu nhập kho thành phẩm Teco. Căn cứ vào hóa đơn trả

hàng ghi nhận giảm doanh thu, phiếu nhập kho trả TP ghi nhận giảm giá vốn.

Giá vốn lúc này ghi nhận bằng với giá vốn đã xuất cho lô hàng này trước đây.

Chính sách giá bán: Cty khơng có bảng giá chung.





Sau khi tìm hiểu chung về hệ thống KSNB, kiểm toán viên tiến hành



kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống KSNB có được thực hiện đúng như đã thiết kế

hay khơng. Đối với khoản mục doanh thu thì tiến hành kiểm tra phương pháp

ghi nhận doanh thu và có phát sinh thực tế hay không ,thông qua giấy tờ làm

việc sau

CƠNG TY KẾ TỐN KIỂM TỐN TƯ VẤN VIỆT NAM

KH:ABC

Kỳ kết thúc: 31/12/2013



Người lập:

Ngày 13/01/2014



Người soát xét

Ngày:



Mục tiêu: Doanh thu trên sổ kế tốn có phát sinh thực tế.

Thực hiên: Chọn tháng 6 và kiểm tra hóa đơn.



Số CT

1300153

6

1300149

4

1300146

4

1300139

2



Số tiền



Số HĐ



Ngày HĐ



Delivery

Note



Ngày



Tên hàng



24-06-13



107.712.000



11934



24-06-13



1306108



24-06-13



AEEV-4P-40HP



19-06-13



43.680.000



11893



18-06-13



1303167



18-06-13



AEEV-4P-1HP



17-06-13



25.644.000



11867



17-06-13



1306062



17-06-13



11-06-13



480.000.000



11794



11-06-13



303005



11-06-13



JNTNPGBB003

AEEV-4P369HP



Ngày



Khách

hàng

Cty Xương

Minh

Cty Quán



Cty Chin

Sin

Cty Châu

Âu



43

1300135

2



05-06-13



18.492.000



11754



03-06-13



1306002



03-06-13



AEEV-2P-7.6



Cty Tesco



2. Chọn 5 phiếu xuất giao hàng đối chiếu với hóa đơn và chứng từ thực tế.

Deliv

ery

Note

1306017

1306006

1306051

1306089

1306100



Ngày

11-0513

05-0613

14-0613

20-0613

24-0613



Số





Ngày





Số CT



11759



05-06-13



13001357



05-06-13



55.608.000



11767



05-06-13



13001365



05-06-13



9.474.000



AEEV-4P-5.5HP



Khách

hàng

Cty Chin

Sin

Cty Châu

Âu

Cty Cap

điện



11829



14-06-13



13001428



14-06-13



59.176.000



LS/LT12VN1220



Cty Tesco



11902



20-06-13



13001505



20-06-13



54.000.000



BEML-4P-1.5HP



Cty Lin



11924



24-06-13



3001526



24-06-13



3.000.000



Tên hàng

AEEV-4P-100

PUMP G32-502P



Ngày

CT



Số tiền



Kết luận: Doanh thu có phát sinh.



 Thủ tục phân tích doanh thu

Để chứng minh tính hợp lý của doanh thu, tìm kiếm sự biến động bất

thường, kiểm toán viên AACC sẽ thực hiện thủ tục phân tích và trình bày thơng

qua giấy làm việc như sau:

Bảng 3.4: Giấy làm việc phân tích và trình bày doanh thu

XKH:

XYZ

Người lập: TH

Người soát xét:QK

Kỳ kết thúc:

31.12.2013

Ngày: 15/01/2014

Ngày

NộI

dung So sánh doanh thu và các khoản giảm trừ năm nay so với năm

:

trước

Mục

Phân tích sự tăng giảm doanh thu năm nay so với năm trước tìm nguyên nhân

tiêu:

biến động

Thực So sánh doanh thu các tháng và tổng doanh thu năm nay so với năm

hiện: trước

Năm nay

Năm trước

Chênh lệch

%

Doanh thu bán

49,729,946,

46,826,181,

2,903,765,0

hàng

469

404

65

6.2%

49,729,946,

46,826,181,4

2,903,765,0

Tổng

469

04

65

6.2%

Hàng bán trả lại

Giảm giá hàng

bán

Chiết khấu

thương mại

Doanh thu

thuần

Giá vốn hàng



29,460,0

00

214,227,

680

421,220,

510

664,908,1

90

49,065,038,

279

42,236,884,



3,306,850,2

50

802,435,7

25

4,109,285,9

75

42,716,895,

429

36,173,170,



(3,277,390,2

50)

214,227,6

80

(3,444,377,

785)

6,348,142,8

50

6,063,714,0



99.1%

26.7%

83.8%

14.9%



43



bán

094

052

42

16%

18%

Tỷ lệ lãi gộp

Kết luận: Doanh thu năm nay giảm hơn so với năm trước do giá vốn hàng bán tăng cao

hơn so với năm trước

 Cần tăng cở mẫu thử nghiệm chi tiết để chứng minh tính hợp lý của số liệu



X



Tổng



Phân tích biến động doanh thu giữa các tháng

Bộ phận

Tổng

SA

AA

75.827.

3.894.913.2

3.819.085.946

273

19

72.509.

3.514.576.0

3.442.066.955

091

46

424.048

3.868.248.9

3.444.200.009

.896

05

1.308.327

5.684.191.7

4.375.864.482

.278

60

236.277

3.797.828.0

3.561.550.795

.275

70

275.432

3.372.203.4

3.096.770.621

.843

64

784.093

5.520.677.5

4.736.584.311

.287

98

112.476

3.369.295.7

3.256.819.780

.000

80

316.438

3.301.000.8

2.984.562.068

.761

29

708.831

4.509.904.2

3.801.072.913

.383

96

356.815

3.035.680.3

2.678.864.432

.945

77

765.548

5.709.757.7

4.944.209.054

.655

09

5.436.626

49.578.278.0

44.141.651.366

.687

53



Kết

luận:



Doanh thu biến động tương đối đồng đều giữa các tháng, tuy nhiên các tháng

4,7,12 doanh thu tương đối cao



Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Biến động

7.86%

7.09%

7.80%

11.47%

7.66%

6.80%

11.14%

6.80%

6.66%

9.10%

6.12%

11.52%

(Reconcile SA)



 Thủ tục kiểm toán chi tiết đối với doanh thu

Đối với các nghiệp vụ bán hàng, để đảm bảo các nghiệp vụ được ghi nhận

đầy đủ, chính xác, thực tế có phát sinh, kiểm tốn viên tiến hành đối chiếu doanh

thu từng tháng trên tờ khai VAT với sổ cái. Thủ tục này được trình bày thơng qua

giấy làm việc sau:



43



43



KH: XYZ



Người lập: TH



Kỳ kết thúc: 31.12.2013



Ngày: 13/01/2013



Người soát xét: QK

Ngày



NộI dung:



Reconcile doanh thu trên sổ kế toán và tờ khai VAT



Mục tiêu:



Kiểm tra doanh thu khai thuế có được ghi nhận đầy đủ trên sổ kế toán và ngược lại



Thực hiện:



Lập bảng reconcile doanh thu trên sổ kế toán và trên tờ khai thuế

Bộ phận SA



Tháng



Tờ khai VAT



Sổ kế toán



DT 0%



DT

5%



DT 10%



Tổng DT SA



[1]



[2]



[3]



[4]=[1+2+3]



Tổng DT AA



Chênh lệch



Doanh thu dịch

vụ



Doanh thu bán

hàng



[2']



1



2,028,726,098



1,890,088,099



3,918,814,197



75,827,273



37,872,527



[3']

3,781,213,419.0

0



2



1,635,745,275



1,626,695,105



3,262,440,380



72,509,091



12,290,200



3,429,776,755



3



1,884,235,739



1,439,676,070



3,323,911,809



424,048,896



32,575,786



3,411,624,223



4



2,486,907,522



1,779,428,724



4,266,336,246



1,308,327,278



36,325,200



4,339,539,282



5



1,863,720,890



1,692,142,497



3,555,863,387



236,277,275



36,243,400



6



1,745,093,871



1,353,596,750



3,098,690,621



275,432,843



6,113,600



7



3,322,996,449



1,401,169,428



4,724,165,877



784,093,287



43,052,633



8



1,287,224,814



1,980,394,966



3,267,619,780



112,476,000



9,800,000



9



764,872,662



2,219,689,406



2,984,562,068



316,438,761



19,281,819



10



2,229,496,674



1,455,456,479



3,684,953,153



708,831,383



10,263,398



11

12



1,776,190,542

2,354,922,940



819,785,227

2,550,877,122



2,595,975,769

4,905,800,062



356,815,945

765,548,655



6,240,000

6,700,000



3,525,307,395

3,090,657,02

1

4,693,531,67

8

3,247,019,78

0

2,965,280,24

9

3,790,809,51

5

2,672,624,43

2

4,937,509,05



Tổng

[4']



[5]=sum(1'-4')

3,819,085,94

6

3,442,066,95

5

3,444,200,00

9

4,375,864,48

2

3,561,550,79

5

3,096,770,62

1

4,736,584,311

3,256,819,78

0

2,984,562,06

8

3,801,072,91

3

2,678,864,432

4,944,209,05



[5-4]

99,728,

251

(179,626,

575)

(120,288,

200)

(109,528,

236)

(5,687,

408)

1,920,

000

(12,418,

434)

10,800,

000

(116,119,

760)

(82,888,

663)

(38,408,



43



Total



Kết

luận:

Nguyê

n nhân



23,380,133,476



-



20,208,999,873



43,589,133,349



5,436,626,687



256,758,563



4

43,884,892,80

3



4

44,141,651,36

6



992)

(552,518,

017)



Do có chiết khấu, chiết khấu này đã trích trước trong năm 2012----> khơng điều chỉnh

Ngun nhân doanh thu trên sổ và trên hóa đơn khơng khớp nhau là do cơng ty có phát sinh nghiệp vụ chiết khấu nhưng cơng

ty khơng ghi nhận bút tóan nợ 521 có 131; sau đó ghi nhận nợ 511 c ó 521



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực Tế Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Tại Công Ty XYZ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×