Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU

3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



 Có hai cấp độ để xác định mức trọng yếu:





Ở cấp độ tổng thể BCTC: KTV phải ước tính tồn bộ sai sót có thể chấp



nhận được để đảm bảo BCTC khơng có sai lệch trọng yếu. Mức trọng yếu được

tính theo tỷ lệ phần trăm trên tài sản và vốn (2%), doanh thu (0.5% - 3%) hoặc

lợi nhuận trước thuế (5%-10%).





Ở từng khoản mục: Mức trọng yếu chính là mức sai lệch tối đa được phép



của khoản mục. Số tiền này được tính dựa trên mức trọng yếu của tổng thể

(50% - 75%).





Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế) được lập và phê duyệt theo



chính sách của công ty để thông báo với thành viên nhóm kiểm tốn về mức

trọng yếu kế hoạch trước khi tiến hành kiểm toán tại khách hàng và xác định lại

mức trọng yếu trong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem cơng việc và

thủ tục kiểm tốn đã thực hiện đầy đủ hay chưa.1(bảng xd mức trọng yếu)

 Rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán (RRKT) là những rủi ro do kiểm tốn viên và cơng ty

kiểm tốn đưa ra những ý kiến nhận xét khơng thích hợp khi báo cáo tài chính

đã được kiểm tốn còn những sai sót trọng yếu.

Những rủi ro này xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong BCTC nhưng không

được hệ thống kiểm soát nội bộ phát hiện, ngăn ngừa và kiểm tốn viên cũng

khơng tìm ra. Ngun nhân của các rủi ro này do: kiểm toán viên thường kiểm

tra bằng hình thức chọn mẫu chứ khơng phải kiểm tra tồn bộ, những bằng

chứng mà kiểm tốn viên thu thập được nhằm mục đích thuyết phục chứ khơng

nhằm chứng minh thơng tin trên BCTC là chính xác tuyệt đối hoặc do kinh

nghiệm của chính kiểm tốn viên…

 Có 3 bộ phận hợp thành nên rủi ro kiểm tốn:





Rủi ro tiềm tàng (RRTT): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có trong từng nghiệp vụ, từng



khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ hay tính

gộp dù có hay khơng có hệ thống kiểm nội bộ. Rủi ro tiềm tàng xuất phát từ đặc

điểm hoạt động, môi trường kinh doanh của DN hay cũng có thể là do bản chất

của khoản mục. Ví dụ ở khoản mục doanh thu số lượng giao dịch phát sinh lớn

có thể gây ra sai sót trong việc ghi nhận từ đó làm sai lệch doanh thu.



43







Rủi ro kiểm sốt (RRKS): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp



vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ hay tính gộp mà hệ thống kế

tốn và hệ thống kiểm sốt nội bộ khơng thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa

kịp thời. Ví dụ ở nghiệp vụ bán hàng nếu không phân chia trách nhiệm xét duyệt

bán chịu, bán hàng, ghi sổ, theo dõi và thu tiền sẽ tăng nguy cơ gian lận thông

đồng với khách hàng tạo nên những khoản nợ khó đòi, tăng nguy cơ biển thủ

tiền thu được từ khách hàng.





Rủi ro phát hiện (RRPH): là những rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng



nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng lẻ hay tính cộng gộp mà

trong q trình kiểm tốn kiểm tốn viên và cơng ty kiểm tốn đã không phát

hiện được. Rủi ro phát hiện này sẽ giảm đi nếu kiểm toán viên tăng cường các

thủ tục kiểm toán chi tiết, mở rộng phạm vi kiểm toán hoặc tăng cường cỡ mẫu

của các thử nghiệm.

 Từ đó có thể thấy khác với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sốt, kiểm tốn

viên có thể điều chỉnh rủi ro phát hiện.

RRKT = RRTT * RRKS * RRPH

Để RRKT giảm xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được với chi phí hợp

lý, nếu RRTT và RRKS cao thì kiểm toán viên phải tăng cường thực hiên các thủ

tục kiểm toán chi tiết để giảm RRPH. Và ngược lại khi RRTT và RRKS thấp thì

kiểm tốn viên có thể giảm các thủ tục kiểm toán, chấp nhận RRPH cao hơn.

1.3.2



Quy Trình Kiểm Tốn Doanh Thu Và Nợ Phải Thu



 Có 2 phương pháp kiểm tốn thường được sử dụng:





Phương pháp tiếp cận hệ thống: bao gồm giai đoạn đánh giá việc thiết kế và



vận hành các thủ tục kiểm sốt, giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơ bản.





Phương pháp tiếp cận cơ bản: chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản.



Phương pháp tiếp cận hệ thống thường được sử dụng nếu kiểm tốn viên đánh

giá tốt tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị, giúp cho kiểm

toán viên giảm bớt khối lượng thử nghiệm cơ bản, rút ngắn thời gian kiểm toán,

giảm chi phí.

Hình 1.2:Quy trình kiểm tốn doanh thu, nợ phải thu theo phương pháp tiếp

cận hệ thống



43



Tìm hiểu về hệ thống kế toán và

kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu

và đánh giá

Hệ Thống

Kế Toán

(HTKT)Và

Kiểm Soát

Nội Bộ

(KSNB)



Đánh giá sơ bộ RRKS



Thiết kế và thực hiện các thử

nghiệm kiểm soát



Đánh giá lại rủi ro kiểm sốt



Thủ tục phân tích

Thử

nghiệm cơ

bản

Thử nghiệm chi tiết



1.3.2.1 Tìm hiểu HTKT và KSNB

 Tìm hiểu về HTKT và KSNB của DN là một khâu quan trọng trong quá trình

đánh giá rủi ro kiểm sốt. Kiểm tốn viên có thể dụng các cơng cụ sau:





Bảng mơ tả (bảng tường thuật): mơ tả bằng văn bản về hoạt động kế toán



hoặc về cơ cấu KSNB.





Lưu đồ: Kiểm tốn viên có thể sử dụng các ký hiệu (hình vẽ) mơ tả chu trình



các nghiệp vụ bán hàng theo từng chức năng đơn giản, rõ ràng từng nghiệp vụ,

chu trình luân chuyển chứng từ, các thủ tục kiểm sốt





Bảng câu hỏi: Kiểm tốn viên tìm hiểu về HTKT, hê thống KSNB thơng qua



việc thiết lập hệ thống các câu hỏi được chuẩn bị từ trước, dưới dạng có hoặc



43



khơng. Nếu câu trả lời là “có” thì cho thấy HTKT, KSNB hữu hiệu, câu trả lời là

“khơng” chứng tỏ hệ HTKT, KSNB yếu kém.





Phép thử Walk – though: đây là kỹ thuật giúp kiểm toán viên hiểu rõ vận



hành HTKT, KSNB trong thực tế, được thực hiện bằng cách chọn một vài

nghiệp vụ từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc với mục đích là xác định những gì

kiểm tốn viên hiểu về hệ thống là đúng.

 Kiểm tốn viên có thể sử dụng TADPOLE để ghi nhận q trình kế tốn và

báo cáo. Trong đó TADPOLE là một bảng mơ tả hoạt độnh kế toán:

1. T: Thời gian thực hiện thủ tục ( ngày, tuần, tháng, quý…)

2. A: Cách thức thực hiện thủ tục

3. D: Báo cáo thực hiện

4. P: Người thực hiện

5. O: Kiểm tra việc thực hiện

6. L: Mức độ tham gia xử lý của máy tính

7. E: Cách thức xử lý sai sót (cách mà DN xử lý lỗi của mình)

 Thơng qua bảng TADPOLE, kiểm tốn viên ghi nhận những điểm chính, cập

nhập chương trình kiểm tốn. Hay kiểm tốn viên có thể thiết lập bảng câu hỏi

về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu dưới đây:

Bảng 1.1: Câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu

Câu hỏi



1. Nghiệp vụ bán hàng được

xét duyệt trước khi gởi

hàng cho khách hàng?

2. Các chứng từ gởi hàng có

được đánh số thứ tự liên

tục trước khi sử dụng hay

khơng?

3. Các hóa đơn bán hàng có

được đánh số thứ tự trước

hay khơng?

4. Có quy định bắt buộc kiểm

tra để đảm bảo rằng mọi

hàng hóa gởi đi đều đã



Trả lời

Khơng

áp

dụng







Khơng



Yếu kém

Quan Thứ

trọng yếu



Ghi

chú



43



được lập hóa đơn hay

khơng?

5. Có bảng giá được xét duyệt

để làm cơ sở tính tiền hay

khơng?

6. Hóa đơn có được kiểm tra

độc lập trước khi gởi đi hay

không?

7. Việc ghi nhận hàng trả lại

có được sự phê duyệt của

người có thẩm quyền hay

khơng?

8. Đơn vị có tách biệt giữa

nhân viên bán hàng với

nhân viên thu tiền hay

khơng?

9. Có gởi bảng sao kê cơng nợ

hàng tháng hay khơng?

10. Đơn vị có thực hiện đối

chiếu tài khoản chi tiết với

số liệu trên sổ cái hay

không?

1.3.2.2 Đánh giá RRKS và thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Trên cơ sở những hiểu biết về thiết kế và vận hành HTKT, KSNB, kiểm

toán viên tiến hành ước lượng ban đầu về đánh giá rủi ro kiểm soát. Việc đánh

giá rủi ro kiểm soát bao gồm: nhận diện rủi ro, đánh giá mức sai phạm có thể

xảy ra đối với BCTC, đánh giá khả năng ngăn chặn các sai phạm tức tính hữu

hiệu của HTKT, KSNB.

Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá cao hơn mức tối đa thì giảm hoặc

khơng thực hiện các thử nghiệm kiểm soát chuyển sang các thử nghiệm cơ bản.

Nếu rủi ro kiểm sốt đánh giá thấp hơn mức tối đa thì tiến hành thiết kế và thực

hiện các thử nghiệm kiểm sốt.

Mục đích của các thử nghiệm kiểm sốt là để đánh giá HTKT, KSNB có

được vận hành như đã được thiết kế. Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải

thu, kiểm toán viên thường thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sau:

a) Phỏng vấn những nhân viên thực hiện thủ tục đối chiếu hóa đơn bán

hàng, kiểm chứng và đối chiếu với các nhân viên bộ phận liên quan (kho, giao

hàng..)



43



b) Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng: thơng thường kiếm tốn viên chọn

mẫu các hóa đơn trong kỳ để:

 Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chưngtừ vận

chuyển về chủng loại, số lượng, đơn giá, chữ ký nhằm để chứng minh hóa đơn

được lập trên cơ sở phát sinh thực tế và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã thực

hiện theo đúng quy trình nội bộ của cơng ty.

 Kiểm tra các chữ ký xét duyệt bán chịu và cở sở xét duyệt bán chịu có tuân

thủ các thủ tục xét duyệt bán chịu của công ty không.

 Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng của từng hóa đơn, so sánh

gía trên hóa đơn với bảng giá được duyệt để chứng minh rằng hóa đơn được tính

chính xác và chúng được kiểm tra trước khi gởi đến người mua hàng.

 Kiểm tốn viên lần theo các hóa đơn đến sổ sách kế toán để kiểm tra chúng

đã được ghi chép đầy đủ hay khơng. Ví dụ trong hình thức nhật ký chung, kiểm

tốn viên kiểm tra từ hóa đơn đến nhật ký, sau đó so sánh số tổng cộng trên nhật

ký với số liệu trên tài khoản tổng hợp trên sổ cái.

 Đối với hàng gửi đi bán, kiểm toán viên cần tiến hành thử nghiệm đối với các

thủ tục kiếm sốt nghiệp vụ loại này.

 Ngồi ra, kiểm tốn viên cần phải kiểm tra việc thực hiên chính sách chiết

khấu thương mại của nội bộ công ty thông qua việc xem xét các sổ sách liên

quan.

c) Chọn mẫu đối chiếu chứng từ vận chuyển với những hóa đơn liên quan:

việc kiểm tra từ hóa đơn đến phiếu xuất kho, giao hàng chứng minh rằng hóa

đơn được lập chính xác trên số hàng được giao nhưng không thể phát hiện được

trường hàng đã gửi đi nhưng hóa đơn chưa được lập. Do đó cần phải tiến hành

kiểm tra từ đơn phiếu xuất kho, gioa hàng đến hóa đơn, cần chú ý sự liên tục của

các chứng từ này

d) Xem xét sự xét duyệt và ghi chép hàng bán trả lại, hay bị hư hỏng: kiểm

toán viên chọn mẫu các chúng từ liên quan (ví dụ như chúng từ nhận hàng trả

lại) có được chữ ký sext duyệt của người có thẩm quyền và quy định nội bộ của

cơng ty.



43



e) Đánh giá việc phân loại nợ và trích lập dự phòng, xem xét bảng phân tích

cơng nợ được lập có phừ hợp với chuẩn mực hiện hành, có đúng với chính sách

và quy định trong cơng ty về lập dự phòng.

f) Đánh giá thủ tục đối chiếu cơng nợ có được thực hiện thông qua việc xem

xét bảng đối chiếu cơng nợ gửi cho khách hàng định kỳ (nếu có).

Sau khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên sẽ đánh giá các

thủ tục tục kiểm soát:

Thử nghiệm kiểm sốt khơng hiệu lực.



Có thủ tục kiểm sốt khác thay thế khơng ?





Kiểm tra thủ tục kiểm

sốt thay thế.



Khơng



Nhận định rủi ro kiểm

soát là cao.

Thu thập bằng chứng

nhiều hơn ở thủ nghiệm

cơ .bản



Hình 1.3: đánh giá thủ tục kiểm soát

1.3.2.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu

 Kiểm tra phân tích

Tiến hành so sánh doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng trả lại, tỷ lệ

các khoản mục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm này với năm

trước, đối với những biến động bất thường, kiểm tốn viên u cầu giải trình.

Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu của từng loại hoạt động

giữa năm nay so với năm trước yêu cầu giải trình cho những biến động bất

thường.

 Kiểm tra chi tiết

Bảng 1.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu

Mục tiêu

kiểm tốn

Chính xác



Thủ tục kiểm tốn chi tiết

Lập bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm hàng hóa,

dịch vụ đã cung cấp theo các tháng trong năm, đối chiếu Sổ Cái.



43



Tiến hành đối chiếu doanh thu theo từng khách hàng hoặc từng

tháng, hoặc từng loại hàng hóa dịch vụ với các tài liệu độc lập

khác như: Báo cáo tổng hợp doanh thu bán hàng của phòng bán

hàng, phòng xuất khẩu,…về số lượng, giá trị và giải thích chênh

lệch lớn (nếu có).



Phát sinh,

đánh giá



Đầy đủ



So sánh doanh thu hạch toán với doanh thu khai trong tờ khai

VAT trong năm, xử lý chênh lệch (nếu có).

Đối với các khoản giảm trừ doanh thu lớn trong năm, kiểm tra

chi tiết hồ sơ để đảm bảo tuân thủ các quy định của DN cũng

như luật thuế.

Kiểm tra hóa đơn bán hàng, chứng từ vận chuyển, phiếu xuất

kho, hợp đồng các lô hàng trước và sau một số ngày kể từ ngày

khóa sổ để đảm bảo doanh thu được ghi nhận đúng không.

Đối với các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán sau ngày

kết thúc niên độ, đánh giá tính ảnh hưởng đến doanh thu được

ghi nhận trong năm.

Chọn mẫu các khoản doanh thu ghi nhận trong năm, kiểm tra

đến hồ sơ bán hàng (đối chiếu hóa đơn với đơn đặt hàng, lệnh

bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển.. về chủng loại,

số lượng, đơn giá, chữ ký.. Đối với doanh thu bằng ngoại tệ,

kiểm tra tính hợp lý của các tỷ giá áp dụng (tỷ giá áp dụng đã

được bộ phận có thẩm quyền xét duyệt hay chưa?)

Chọn mẫu các chứng từ gốc (chứng tư vận chuyển, hóa đơn) ghi

nhận nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra đến sổ sách (phần mềm) kế

toán.

Tiến hành các thủ tục kiểm toán khác



1.3.2.4 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu

 Kiểm tra phân tích

Kiểm tốn viên tiến hành so sánh số dư phải thu khách hàng bao gồm cả

số dự phòng năm nay với năm trước kết hợp với phân tích biến động của doanh

thu thuần, dự phòng phải thu khó đòi giữa hai năm. Thủ tục này giúp cho kiểm

tốn viên đánh giá tính hợp lý của các khoản phải thu khách hàng, dự phòng.

Đồng thời giúp cho kiểm tốn viên phát hiện ra những biến động bất thường.

Bên cạnh việc so sánh sự biến động doanh thu, nợ phải thu, để đánh giá

tính hợp lý của số dư nợ phải thu cuối năm cũng như khả năng lập dự phòng, các

kiểm tốn viên còn so sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu

tiền bình quân năm nay với năm trước:



43



Số ngày thu tiền bình quân càng lớn cho thấy thời gian vốn bị cột chặt

trong nợ phải thu khách hàng còn lâu, nguyên nhân số ngày thu tiền bình qn

lơn có thể là do trong năm DN mở rộng tín dụng thương mại, khả năng tồn đọng

nợ phải thu khó đòi trong nợ phải thu khách hàng và điều này liên quan đến việc

lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (đối với những khoản nợ khơng thể thu hồi

nhưng DN khơng thực hiện xóa nợ) hoặc cũng có thể là sai lệch trong số liệu kế

tốn.

Đối với những khoản nợ có giá trị lớn, kiểm tốn viên phân tích tuổi nợ,

so sánh với tuổi nợ trung bình của các khách hàng của DN, thời hạn thanh toán

và giải thích các biến động bất thường.

 Kiểm tra chi tiết

Bảng 1.3: Thủ tục kiểm tra chi tiết nợ phải thu

Mục

tiêu

Thủ tục kiểm toán chi tiết

kiểm toán

Đối chiếu tổng số phải thu đầu kỳ trên sổ kế toán với hồ sơ kiểm

toán năm trước.

Lập bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các khoản phải thu theo từng

khách hàng đối chiếu với sổ chi tiết, sổ cái, bảng Cân Đối Kế

Tốn.

Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bất

thường không? (số dư lớn, các bên liên quan, nợ q hạn, khơng

Chính xác

có khả năng thu hồi, các khoản nợ phải thu không phải là phải

thu từ KH,...)

Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất thường về giá

trị, về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ. Kiểm tra

đến chứng từ gốc (nếu cần).

Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của các khoản phải thu kết hợp

với tính đúng kỳ của doanh thu hoặc kiểm tra các khoản thu tiền

sau ngày kết thúc năm tài chính.

Hiện hữu

Gửi thư xác nhận đến khách hàng đơn vị. Lập bảng tổng hợp

theo dõi thư xác nhận và đối chiếu số xác nhận với số liệu trên

sổ chi tiết, xác định nguyên nhân chênh lệch.

Gửi thư xác nhận lần 2 nếu khách hàng của đơn vị không phản

hồi. Trường hợp khách hàng không trả lời: xem sổ đối chiếu

công nợ hàng tháng, hàng năm; yêu cầu ban giám đốc giải trình;

đối chiếu kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau ngày kết

thúc năm hoặc kiểm tra các chứng từ chứng minh sự hiện hữu

của các nghiệp vụ bán hàng (hợp đồng, hóa đơn bán hàng, phiếu



43



Đánh giá



Chính xác,

đánh giá



Hiện hữu

Đầy đủ

Đánh giá

Trình bày,

cơng bố



giao hàng…) trong năm.

Tập hợp danh sách những khách hàng trả tiền trước, đối chiếu

với sổ cái, kiểm tra chứng từ, đánh giá tính hợp lý của các số dư

khách hàng trả trước lớn qua việc xem xét lý do trả trước, mức

hồn thành giao dịch tại ngày khóa sổ kế tốn.

Kiểm tra các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và chi phí

dự phòng

Kiểm tra độ tin cậy của bảng phân tích tuổi nợ bằng cách đối

chiếu tổng của bảng phân tích tuổi nợ với bảng Cân Đối Kế

Tốn, đánh giá tính hợp lý của việc ước tính, tính tốn, ghi nhận

(có phù hợp với chính sách trích lập dự phòng của cơng ty).

Xem xét Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng về

khả năng thu hồi nợ và dự phòng nợ khó đòi.

Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu với câu

trả lời của bên thứ ba (khách hàng, luật sư,...).

Đảm bảo đã xem xét các sự kiên phát sinh sau ngày khóa sổ kế

tốn, có liên hệ và có ảnh hưởng đến nợ phải thu khách hàng.

Đối với các khoản thu đã lập dự phòng, kiểm tra các chứng từ có

liên quan (hóa đơn, chứng từ thanh tốn, bảng phân tích tuổi

nợ…)

Đối chiếu các mẫu hóa đơn đã chọn về giá trị, ngày hết hạn,

ngày hóa đơn được ghi trên bảng phân tích, sổ kế tốn..

Kiểm tra và xử lý chênh lệch tỷ giá của các khoản phải thu, KH

trả trước có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm.

Kiểm tra việc trình bày các khoản phải thu KH và dự phòng (nếu

có) trên BCTC.

Các thủ tục kiểm tốn khác



 Sau khi tiến hành kiểm toán chi tiết doanh thu, nợ phải thu, KTV cần tổng

hợp kết quả kiểm toán cho từng khoản mục trọng yếu và trình bày kết quả tổng

hợp theo các nội dung gồm kết luận kiểm tốn đối với khoản mục trọng yếu, các

vấn đề còn tồn tại cần giải quyết, trao đổi với các chủ nhiệm kiểm toán, thành

viên BGĐ và KH

1.3.3 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quy Trình





Trước khi thực hiện kiểm tốn:

Tài liệu khách hang cung cấp: kiểm toán viên tiến hành lập kế hoạch kiểm



tốn và xác định rủi ro.

Thơng tin khách hàng : Trong đó kiểm tốn viên sẽ lập bảng đánh giá chấp

nhận khách hàng cũ hoặc khách hàng mới, lên kế hoạch kiểm tốn, tìm hiểu về



43



hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, xác định mức

trọng yếu kế hoạch và chọn mẫu.





Thực hiện kiểm tốn:

Kiến thức và chun mơn của KTV là yếu tố liên quan và ảnh hưởng trực



tiếp đến chất lượng kiểm tốn. Sau khi tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ ở

khâu thiết kế, nếu như hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế tốt kiểm toán

viên tiến hàng kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ có được vận hành đúng như

thiết kế hay khơng, từ đó xác định phạm vi của các thủ tục kiểm toán cơ bản,

tiến hành các thủ tục kiểm toán cơ bản trên bảng Cân Đối Kế Toán, bảng Báo

Cáo Kết Quả Kinh Doanh và các nội dung khác như các bên liên quan, nợ tiềm

tàng..





Sau khi thực hiện kiểm toán:

Kết quả kiểm toán và đánh giá chất lượng kiểm tốn.



CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY TNHH KẾ TỐN KIỂM

TỐN TƯ VẤN VIỆT NAM (AACC)

2.1 Q Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty

Kể từ khi nước ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo chiều hướng “mở cửa và

hội nhập”, nền kinh tế tập trung bao cấp được thay thế bằng nền kinh tế thị

trường, cùng với đó thị trường chứng khốn ra đời, vai trò của kiểm toán ngày

càng trở nên quan trọng. Và sự có mặt của cơng ty Kế Tốn – Kiểm Tốn – Tư

Vấn Việt Nam đã góp phần cho sự phát triển của ngành kiểm tốn còn non trẻ ở

Việt Nam.

Cơng ty TNHH Kế Toán Kiểm Toán Tư Vấn Việt Nam (tên viết tắt là

AACC CO., LTD) được thành lập theo giấy phép số 0102001962 do Sở Kế

Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 19/02/2001. Sau hơn 3 tháng

thành lập công ty, thấy nhu cầu cần thiết của cơng ty kiểm tốn độc lập, Ban

giám đốc đã quyết định hình thành chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh vào

ngày 21/05/2001.

AACC với hơn 12 năm hình thành và phát triển đã tạo được vị thế của

mình trong việc ở rộng thị trường kiểm toán ở Việt Nam. Hiện nay, cơng ty có

khoản hơn 100 nhân viên đều được đào tạo tại các trường đại học nổi tiếng trong



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×