Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 BẢN CHẤT VÀ THỦ TỤC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH DOANH THU, NỢ PHẢI THU

2 BẢN CHẤT VÀ THỦ TỤC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH DOANH THU, NỢ PHẢI THU

Tải bản đầy đủ - 0trang

43







Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đối với khoản mục nợ phải thu khách



hàng của đơn vị (do đơn vị bán cho khách hàng khơng có khả năng thanh tốn

hoặc sổ sách theo dõi khơng chặt chẽ gây nhầm lẫn, mất mác, thiếu sót…)





Thậm chí còn ảnh hường đến khả năng thanh khoản của doanh nghiệp (do



tiền không thu được, bị cột vốn ở các khoản phải thu quá lâu).

1.2.4 Thủ Tục Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Chu Trình Doanh Thu Và

Nợ Phải Thu

 Thủ tục kiểm sốt nội bộ đối với chu trình doanh thu:

nhận đơn đặt

hàng



Xuất kho,

Giao hang



Xét duyệt bán chịu



Lập hóa đơn



Xét duyệt hàng bán trả

lại và giảm giá



Ghi sổ



Theo dõi nợ,

thu tiền



Cho phép xóa sổ

các khoản nợ

khó đòi



Hình 1.1: Thủ tục kiểm sốt nội bộ đối với chu trình doanh thu





Nhận đơn đặt hàng: Khởi điểm của chu trình doanh thu là nhận đơn đặt



hàng từ khách hàng. Nó có thể là phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, hợp

đồng mua hàng. Khi nhận được đơn đặt hàng, nhân viên kiểm tra tính hợp lý của

đơn hàng về chủng loại hàng hóa, số lượng và địa chỉ của khách hàng, kiểm tra

số lượng hàng tồn kho có đủ để cung cấp cho khách hàng.





Xét duyệt bán chịu: Căn cứ vào tình hình tài chính cũng như lịch sử trả nợ,



khách hàng sẽ được đánh giá rủi ro tín dụng và cấp hạn mức tín dụng bán chịu

thích hợp. Tất cả những tài liệu liên quan đến khách hàng mới hoặc khách hàng

muốn tăng hạn mức phải được chuyển cho bộ phận xét duyệt bán chịu và giám

đốc tài chính để xem xét.





Xuất kho, giao hàng: Căn cứ vào lệnh bán hàng đã được ký duyệt bởi bộ



phận bán chịu, thủ kho xuất hàng gửi cho bộ phận gửi hàng, bộ phận gửi hàng

lập chứng từ chuyển hàng bao gồm các nội dung về quy cách, chủng loại, số



43



lượng và các dữ liệu có liên quan. Tại các DN nên có bộ phận gửi hàng độc lập

để tránh việc thông đồng giữa kho và người nhận hàng.





Lập hóa đơn:



Hóa đơn là căn cứ để khách hàng thanh tốn tiền hàng, dịch vụ, do đó hóa đơn

cần phải được lập kịp thời và chính xác. Hóa đơn phải được lập bởi bộ phận độc

lập với bộ phận kế tóan và bộ phận bán hàng, bộ phận này có trách nhiệm:





Kiểm tra số hiệu của các chứng từ chuyển hàng







So sánh lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các



thông báo điều chỉnh khác có liên quan.





Ghi tất cả các dữ liệu cần thiết vào hóa đơn, số lượng dựa trên phiếu xuất



kho, phiếu chyển hàng, giá bán dựa trên bảng báo giá đã được xét duyệt, tính số

tiền của từng loại và cho cả hóa đơn, kiểm tra lại những số liệu ghi trên hóa đơn

trước khi gửi cho khách hàng.





Ghi sổ: Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào sổ chi tiết, giúp theo dõi nợ



phải thu của từng khách hàng. Tổng cộng các hóa đơn từng ngày phải được ghi

vào tài khoản tổng cộng trên sổ cái. Trước khi vào ghi vào sổ (hoặc nhập vào hệ

thống phần mền kế tốn) phải kiểm sự trùng khớp giữa hóa đơn và các chứng từ

liên quan (phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, bảng báo giá..) để đảm bảo sự

chính xác về số lượng, đơn giá, thể hiện nghiệp vụ thực sự phát sinh.





Theo dõi nợ, thu tiền:



Để kiểm soát chặt chẽ việc thu hồi nợ, cần tiến hành liệt kê, phân tích các khoản

nợ theo từng nhóm tuổi để theo dõi và phân công người thu nợ, thường là do bộ

phận bán chịu thực hiện. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể phân cơng cho một

người phụ trách kế tốn cơng nợ chi tiết và một người phụ trách kế toán tổng

hợp.

DN nên thường xuyên gửi bảng đối chiếu công nợ với khách hàng. Điều này sẽ

giúp cho DN nhanh chóng thu hồi các khoản nợ, đồng thời cũng giúp DN xác

minh và điều chỉnh kịp thời những sai lệch giữa hai bên. DN có thể gửi bảng đối

chiếu công nợ vào hàng tuần, tháng, quý trong năm dưới nhiều hình thức như

gửi email, fax, gửi qua đường bưu điện..





Xét duyệt bán hàng bị trả lại và giảm giá: Nếu như hàng hóa sai quy cách,



kém phẩm chất, khách hàng có thể trả lại hàng cho DN. Chính vì vậy nên DN



43



nên có một bộ phận độc lập chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, xét duyệt

cũng như khấu trừ các khoản giảm giá liên quan đến hàng hóa này, DN có thể sử

dụng một chứng từ riêng phản ánh sự xét duyệt đối với hàng hóa bị trả lại hoặc

giảm giá, và đây là căn cứ để phản ánh các nghiệp vụ này vào sổ kế toán.





Cho phép xóa sổ các khoản nợ khơng thu hồi được: Nhà quản lý có trách



nhiệm trong việc xem xét để cho phép hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền cho

phép xóa các khoản nợ khơng có khả năng thu hồi. căn cú vào văn bản thể hiện

quyết định đó, bộ phận kế toán sẽ ghi chéo vào sổ kế toán.

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TỐN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TỐN MẪU

1.3.1 Tổng Quan Về Quy Trình Kiểm Tốn Báo Cáo Tài Chính

(BCTC)

1.3.1.1 Mục tiêu kiểm tốn BCTC

Mục tiêu của cuộc kiểm toán BCTC là để tăng sự tin cậy của người sử

dụng BCTC dựa trên ý kiến của Kiểm Tốn Viên (KTV) về tính trung thực và

hợp lý của BCTC, trên các khía cạnh trọng yếu, khơng còn các sai sót mà chưa

được phát hiện, phù hợp với chuẩn mực và các quy định hiện hành (các thơng tư,

các nghị định…)

1.3.1.2 Tính trọng yếu và rủi ro kiểm tốn

 Tính trọng yếu

Thơng tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thơng tin đó hoặc thơng tin đó

khơng chính xác sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Báo Cáo Tài

Chính.

 Việc đánh giá tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét ở cả hai mặt:





Định lượng: Thơng tin được coi là trọng yếu khi sai lệch trên BCTC đạt đến



một số tiền nhất định có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng

thơng tin trên BCTC.





Định tính: Trong một số trường hợp mặc dù sai lệch giá trị thấp nhưng do



bản chất của nó nên có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng, do

đó đòi hỏi KTV phải nhận thực được.



43



 Có hai cấp độ để xác định mức trọng yếu:





Ở cấp độ tổng thể BCTC: KTV phải ước tính tồn bộ sai sót có thể chấp



nhận được để đảm bảo BCTC khơng có sai lệch trọng yếu. Mức trọng yếu được

tính theo tỷ lệ phần trăm trên tài sản và vốn (2%), doanh thu (0.5% - 3%) hoặc

lợi nhuận trước thuế (5%-10%).





Ở từng khoản mục: Mức trọng yếu chính là mức sai lệch tối đa được phép



của khoản mục. Số tiền này được tính dựa trên mức trọng yếu của tổng thể

(50% - 75%).





Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế) được lập và phê duyệt theo



chính sách của cơng ty để thơng báo với thành viên nhóm kiểm tốn về mức

trọng yếu kế hoạch trước khi tiến hành kiểm toán tại khách hàng và xác định lại

mức trọng yếu trong giai đoạn kết thúc kiểm tốn để xác định xem cơng việc và

thủ tục kiểm toán đã thực hiện đầy đủ hay chưa.1(bảng xd mức trọng yếu)

 Rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán (RRKT) là những rủi ro do kiểm tốn viên và cơng ty

kiểm tốn đưa ra những ý kiến nhận xét khơng thích hợp khi báo cáo tài chính

đã được kiểm tốn còn những sai sót trọng yếu.

Những rủi ro này xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong BCTC nhưng khơng

được hệ thống kiểm sốt nội bộ phát hiện, ngăn ngừa và kiểm tốn viên cũng

khơng tìm ra. Nguyên nhân của các rủi ro này do: kiểm tốn viên thường kiểm

tra bằng hình thức chọn mẫu chứ khơng phải kiểm tra tồn bộ, những bằng

chứng mà kiểm tốn viên thu thập được nhằm mục đích thuyết phục chứ không

nhằm chứng minh thông tin trên BCTC là chính xác tuyệt đối hoặc do kinh

nghiệm của chính kiểm tốn viên…

 Có 3 bộ phận hợp thành nên rủi ro kiểm tốn:





Rủi ro tiềm tàng (RRTT): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có trong từng nghiệp vụ, từng



khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ hay tính

gộp dù có hay khơng có hệ thống kiểm nội bộ. Rủi ro tiềm tàng xuất phát từ đặc

điểm hoạt động, môi trường kinh doanh của DN hay cũng có thể là do bản chất

của khoản mục. Ví dụ ở khoản mục doanh thu số lượng giao dịch phát sinh lớn

có thể gây ra sai sót trong việc ghi nhận từ đó làm sai lệch doanh thu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 BẢN CHẤT VÀ THỦ TỤC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH DOANH THU, NỢ PHẢI THU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×