Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

Tải bản đầy đủ - 0trang

43







Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày ghi nhận doanh



thu.





Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành



giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trên bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh, doanh thu từ bán hàng và cung

cấp dịch vụ thường được trình bày gồm doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch

vụ, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần. Riêng đối với DN nộp thuế giá trị gia

tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp doanh thu sẽ bao gồm cả thuế GTGT.

Doanh thu thuần là doanh thu thực chất mà DN nhận được sau khi doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ đã được khấu trừ các khoản được giảm trừ (chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

1.1.1.2 Nội dung khoản mục nợ phải thu

Nợ phải thu là các khoản nợ của khách hàng vì đã mua hàng hóa, được

cung cấp các dịch vụ… theo phương thức bán chịu (mang bản chất là một tài sản

của DN, có số dư bên nợ của khoản mục nợ phải thu) hoặc theo phương thức

nhận tiền trước (mang bản chất là một nợ phải trả, có số dư bên có của khoản

mục nợ phải thu).

Nợ phải thu bao gồm nợ phải thu khách hàng và các khoản nợ phải thu

khác (phải thu nội bộ, phải thu thuế Giá Trị Gia Tăng được khấu trừ..)

Trên bảng Cân Đối Kế Tốn, nợ phải thu được trình bày tại khoản mục

Tài Sản Ngắn Hạn gồm Phải thu khách hàng, Phải thu khách hàng theo số gộp

đã bao gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Một khoản nợ được xác định là nợ phải thu khó đòi khi:





Khoản nợ đó phải có chứng từ, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số



tiền còn nợ: bao gồm hợp hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp

đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.





Có đủ căn cứ để xác định đó là khoản nợ phải thu khó đòi: nợ phải thu



q hạn thanh toán hoặc nợ phải thu chưa đến hạn thanh tốn nhưng khách hàng

khơng còn khả năng thanh tốn.



43



Nếu như một khoản nợ không đủ điều kiện để xác định đó là một khoản

nợ khó đòi, thì khoản nợ đó được xem như một tổn thất, sẽ không được đưa vào

chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi doanh nhiệp cần dự kiến mức tổn

thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn và cần phải tiến hành lập dự phòng cho

nợ khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh cho các khoản nợ khó đòi đó.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập vào cuối kỳ kế tốn với mục đích

đảm bảo cho khoản mục tài sản trên bảng Cân Đối Kế Toán phản ánh trung thực,

khơng bị khai khống.

Phương pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thường được các doanh

nghiệp áp dụng (theo thông thư 228/2009/TT-BTC)





Đối với nợ phải thu quá hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:



o



30% giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.



o



50% giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến 2 năm



o



70% giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến 3 năm



o



100% giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn







Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh tốn nhưng tổ chức kinh tế đã



lâm vào tình trạng mất khả năng thanh tốn thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn

thất khơng thu hồi được để trích lập dự phòng.

Khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN, chi phí xác định căn cứ theo thông tư

228/20009/TT-BTC. Tuy nhiên khi doanh nghiệp hạch tốn, trình bày trên các

báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể trình bày khác theo mức dự kiến tổn thất

của doanh nghiệp, thông tư 228 chỉ mang tính chất tham khảo.

Do đó, sau khi đã loại trừ dự phòng nợ phải thu khó đòi thì khoản mục nợ

phải thu thuần thể hiện giá trị thực tế có thể thu hồi. Ngoài ra nợ phải thu khách

hàng dài hạn còn trình bày ở khoản mục Tài Sản Dài Hạn.

1.1.2 Đặc Điểm Của Khoản Mục Doanh Thu Và Nợ Phải Thu

1.1.2.1 Đặc Điểm Của Khoản Mục Doanh Thu

Doanh thu có mối quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ, nên những sai lệch

về doanh thu sẽ ảnh hưởng đến kết quả lãi lỗ, liên quan đến cái nhìn tổng quan

về hiệu quả hoạt động kinh doanh của những người sử dụng báo cáo tài chính,



43



ảnh hưởng đến quyết định của họ.Khối lượng các giao dịch liên quan đến doanh

thu lớn và tính phức tạp trong xử lý giao dịch kế tốn doanh thu nên sai sót dễ

xảy ra.

Doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng có khả

năng bị thổi phồng cao hơn thực tế. Ở Việt Nam doanh thu gắn liền với thuế

GTGT nên DN có khả năng khai thấp hơn thực tế nếu doanh nghiệp muốn trốn

thuế, tránh thuế.

1.1.2.2 Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu

Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian

lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô. Nợ phải thu có liên quan mật thiết

với kết quả hoạt động kinh doanh, do đó nó dễ dàng là đối tượng để sử dụng các

thủ tục thổi phồng doanh thu và lợi nhuận.

Hơn thế nữa, nợ phải thu được trình bày theo giá trị thuần có thể thực

hiện. Tuy nhiên việc lập dự phòng khơng có chứng từ, mang tính chủ quan, ước

tính của các nhà quản lý nên rủi ro sai sót cao và khó kiểm tra. Tính phức tạp

trong việc xử lý kế tốn đối với khỏan mục nợ phải thu và đối với nhũng khoản

nợ đã xóa, chúng được theo dõi trên tài khoản ngoại bảng.

1.1.3 Mục tiêu kiểm toán

Khi tiến hành kiểm toán doanh thu, nợ phải thu, kiểm toán viên phải đảm

bảo các mục tiêu kiểm toán sau:





Phát sinh, hiện hữu: Các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu phải thực sự phát



sinh, các khoản phải thu được ghi chép phải có thực tại thời điểm lập báo cáo.





Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, nợ phải thu đều được



ghi nhận.





Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị có quyền sở hữu tất cả các khoản phải thu và



tiền mặt thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các khỏan phải thu được ghi

chép tại thời điểm lập báo cáo đều thuộc về đơn vị.





Chính xác: Doanh thu, nợ phải thu phải được tính tốn chính xác và thống



nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái.



43







Đánh giá: Doanh thu phải phản ánh đúng số tiền. Nợ phải thu phải được



tính tốn hợp lý phản ánh giá trị thuần gần với giá trị thuần có thể thu thực hiện

được.





Trình bày và cơng bố: Doanh thu, nợ phải thu phải được trình bày và khai



báo đúng đắn, đầy đủ.

1.2 BẢN CHẤT VÀ THỦ TỤC KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI

CHU TRÌNH DOANH THU, NỢ PHẢI THU

1.2.1 Bản Chất Chu Trình Doanh Thu Và Nợ Phải Thu

Chu trình doanh thu gồm 2 mặt: Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch

vụ vho người mua và đã thu tiền từ người mua hoặc có quyền thu tiền người

mua. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, giá trị sản phẩm xây lắp được thực hiện

thông qua công tác bàn giao cơng trình xây dựng cơ bản hồn thành.

Bản chất của chu trình doanh thu là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu

giữa người mua và người bán.Bản chất của chu trình nợ phải thu là quá trình

quản lý và kiểm sốt chặt chẽ các rủi ro cơng nợ, giảm tối đa tỷ trọng các khoản

nợ khó đòi. Chu trình nợ phải thu và chu trình doanh thu có mối quan hệ chặt

chẽ với nhau, chu trình doanh thu được thiết kế và vận hành tốt sẽ giúp cho việc

kiểm sốt cơng nợ chặt chẽ và hiệu quả hơn.

1.2.2 Khái Niệm Về Kiểm Soát Nội Bộ

Kiểm soát nội bộ là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các

nhân viên trong DN chi phối, nó được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp

lý (khơng phải là sự đảm bảo tuyệt đối, chính xác) nhằm thực hiện ba mục tiêu

sau:





Báo cáo tài chính đáng tin cậy







Các lụật lệ và quy định được tuân thủ







Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả



1.2.3 Mục Đích Của Kiểm Sốt Nội Bộ Đối Với Chu Trình Doanh

Thu Và Nợ Phải Thu

o



Nếu chu trình doanh thu khơng được xây dựng và thực hiện tốt thì:







Khả năng thu hồi các khoản nợ của khách hàng thấp, hoạt động kinh



doanh không hiệu quả (dự phòng lớn, chi phí cao lợi nhuận giảm đáng kể).



43







Ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đối với khoản mục nợ phải thu khách



hàng của đơn vị (do đơn vị bán cho khách hàng khơng có khả năng thanh tốn

hoặc sổ sách theo dõi khơng chặt chẽ gây nhầm lẫn, mất mác, thiếu sót…)





Thậm chí còn ảnh hường đến khả năng thanh khoản của doanh nghiệp (do



tiền không thu được, bị cột vốn ở các khoản phải thu quá lâu).

1.2.4 Thủ Tục Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Chu Trình Doanh Thu Và

Nợ Phải Thu

 Thủ tục kiểm sốt nội bộ đối với chu trình doanh thu:

nhận đơn đặt

hàng



Xuất kho,

Giao hang



Xét duyệt bán chịu



Lập hóa đơn



Xét duyệt hàng bán trả

lại và giảm giá



Ghi sổ



Theo dõi nợ,

thu tiền



Cho phép xóa sổ

các khoản nợ

khó đòi



Hình 1.1: Thủ tục kiểm sốt nội bộ đối với chu trình doanh thu





Nhận đơn đặt hàng: Khởi điểm của chu trình doanh thu là nhận đơn đặt



hàng từ khách hàng. Nó có thể là phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, hợp

đồng mua hàng. Khi nhận được đơn đặt hàng, nhân viên kiểm tra tính hợp lý của

đơn hàng về chủng loại hàng hóa, số lượng và địa chỉ của khách hàng, kiểm tra

số lượng hàng tồn kho có đủ để cung cấp cho khách hàng.





Xét duyệt bán chịu: Căn cứ vào tình hình tài chính cũng như lịch sử trả nợ,



khách hàng sẽ được đánh giá rủi ro tín dụng và cấp hạn mức tín dụng bán chịu

thích hợp. Tất cả những tài liệu liên quan đến khách hàng mới hoặc khách hàng

muốn tăng hạn mức phải được chuyển cho bộ phận xét duyệt bán chịu và giám

đốc tài chính để xem xét.





Xuất kho, giao hàng: Căn cứ vào lệnh bán hàng đã được ký duyệt bởi bộ



phận bán chịu, thủ kho xuất hàng gửi cho bộ phận gửi hàng, bộ phận gửi hàng

lập chứng từ chuyển hàng bao gồm các nội dung về quy cách, chủng loại, số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×