Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TƯ VẤN VIỆT NAM (AACC)

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TƯ VẤN VIỆT NAM (AACC)

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



3.1 Thực Trạng Kiểm Tốn Chuẩn Của Cơng Ty Kế Tốn Kiểm

Tốn Tư Vấn Việt Nam(AACC)

3.1.1 Quy Trình Chung

Chương trình kiểm toán của AACC được ghi nhận theo 8 khoản mục lớn

và được sắp xếp theo ký tự số 1000, 2000, 3000,…, 8000. Trong đó, các khoản

mục 1000, 3000, 4000 thể hiện các bước cần thiết trước khi kiểm toán. Khoản

mục 2000 (Báo Cáo) ghi nhận kết quả kiểm toán, các sai sót của đơn vị được

phát hiện, các điều chỉnh sau đó . Các khoản mục 5000, 6000, 7000, 8000 ghi

nhận các thủ tục trong thực hiện kiểm toán.



3000



Kế Hoạch Kiểm Tốn (Đánh giá RRHDKT, Tìm hiểu

khách hàng, phân tích trước kiểm tốn, xác định mức

trọng yếu, KH….)

Báo Cáo (Gồm BCTC của KH, Thư quản lý, Các khoản điều

chỉnh…)

Quản Lý kiểm Tốn (Bảng phân cơng cơng việc…)



4000



Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ



5000



Kiểm Toán Phần Tài Sản



6000



Kiểm Toán Phần Nợ



7000



Kiểm Toán Phần Nguồn Vốn



8000



Kiểm Toán Lãi Lỗ và Các Khoản Khác



1000

2000



Hình 3.1: Các khoản mục ghi nhận kết quả kiểm toán

3.1.1.1 Trước khi kiểm toán

a. Tiếp cận khách hàng – đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán

 Đối với khách hàng cũ

Để hạn chế rủi ro đối với các khách hàng cũ, sau khi hồn thành kiểm

tốn, kiểm tốn viên của công ty thường cập nhật lại các thông tin của khách

hàng nhằm đánh giá lại việc có nên tiếp tục kiểm tốn cho khách hàng đó nữa

khơng, nghiên cứu nội dung hợp đồng kiểm tốn có nên điều chỉnh hay khơng.

Bên cạnh đó, khi tiến hành kiểm tốn cho khách hàng năm hiện hành, kiểm toán

viên sẽ kiểm tra lại hồ sơ kiểm tốn năm trước (do chính cơng ty tiến hành kiểm



43



tốn), xem những sai sót nào đã được phát hiện, và tiếp tục theo dõi chúng có

được chỉnh sửa năm hiện hành.

 Đối với khách hàng mới

Kiểm tốn viên sẽ tìm lý do mời kiểm tốn của khách hàng, thu thập

những thông tin liên quan đến khách hàng như lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài

chính...Thơng thường các khách hàng mới của công ty là những đơn vị đang

trong giai đoạn xây dựng cơ bản và chuẩn bị đi vào hoạt động sản xuất hoặc

những đơn vị đã có kiểm tốn viên tiền nhiệm.

 Đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm tốn

STT



Chỉ tiêu



1



Có phí kiểm tốn q hạn chưa được thanh tốn

khơng?

Cơng ty có liên quan đến kiện tụng, tranh chấp

với khách hàng hoặc có cảnh báo về kiện tụng

tranh chấp với khách hàng khơng?

Có bất kỳ Partner hoặc nhân viên trong cơng ty

có mối quan hệ cá nhân với khách hàng khơng?

Có bất kỳ Partner (hoặc người có mối quan hệ

gần gủi) hoặc nhân viên trong nhóm kiểm tốn có

lợi ích tài chính với khách hàng khơng?

Có xung đột về lợi ích với khách hàng khơng?

Phạm vi điều khoản của dịch vụ có ảnh hưởng

đến tính độc lập khơng? Liệt kê các dịch vụ sẽ

thực hiện và đánh giá tác động của các dịch vụ

đó.

Các yếu tố khác làm giảm tính độc lập của cơng

ty

Có rủi ro Partner và các nhân viên tham gia thực

hiện kiểm tốn khơng có đầy đủ kiến thức kinh

nghiệm thực hiện dịch vụ khơng?

Có u cầu về ln chuyển Partner, nhân viên

theo chính sách của cơng ty?

Có bất kỳ yếu tố nào phát sinh cho thấy không

nên chấp nhận hợp đồng.

Chú ý:

 Áp lực lớn về chi phí.

 Tính chính trực của ban điều hành và chủ

sở hữu theo những thơng tin hiện có.

 Những thay đổi trong ban điều hành, nhữn

người phụ trách quản trị và cổ đông.

 Sự suy giảm về khả năng kinh doanh.



2

3

4

5

6



7

8

9

10







Khơng



Ghi

chú



43



Khả năng thanh tốn, khả năng tồn tại.

Thay đổi trong chính sách, ước tính kế

toán bao gồm các thay đổi trong giả định.

 Thay đổi trong các yêu cầu của pháp luật,

yêu cầu bổ sung đối với kiểm tốn viên.

Có nên tiếp tục cung cấp dịch vụ







KL



b. Thỏa thuận và lập hợp đồng với khách hàng

Sau khi có quyết định sẽ cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kiểm toán

viên sẽ thỏa thuận với khách hàng các nội dung như sau:

-



Mục đích và phạm vi kiểm toán



-



Thời gian kiểm toán, kiểm toán theo quý, niên độ..



-



Phí kiểm tốn



-



Việc cung cấp tài liệu và các phương tiện cần thiết trong q trình kiểm tốn.



Tuy nhiên trong q trình kiểm tốn vẫn có thể phát sinh những vấn đề buộc

phải thỏa thuận lại, điều chỉnh một vài vấn đề trong hợp đồng trước đó.

3.1.1.2 Phân cơng kiểm tốn

Sau khi thỏa thuận với khách hàng, cơng ty tiến hành phân cơng kiểm

tốn viên. Nhằm tránh tình trạng kiểm toán viên quá quen thuộc với khách hàng

sinh ra tâm lý sức ì, kiểm tra theo lối mòn, chủ quan và điều này có thể ảnh

hưởng đến chất lượng cuộc kiểm tốn nên AACC thường thực hiện chính sách

ln chuyển kiểm toán viên. Ngược lại trong một số trường hợp, AACC hạn chế

sự luân chuyển kiểm toán viên nhằm giúp họ nắm được những đặc thù trong

kinh doanh, duy trì mối quan hệ mật thiết với khách hàng..

3.1.1.3 Tìm hiểu chung về khách hàng

Để có sự hiểu biết đầy đủ về hoạt động kinh doanh, hệ thống kiểm soát

nội bộ, hệ thống kế toán của khách hàng, trên cơ sở những thơng tin mà khách

hàng cung cấp, kiểm tốn viên cơng ty AACC thường ghi nhận những điểm

chính về hoạt động kinh doanh, các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt động

kinh doanh (mục tiêu kinh doanh, hoạt động, cấu trúc quản lý, cổ đông, chủ sở

hữu, các bên liên quan, chính sách tài chính, quy trình thu chi tiền, lương ,tài sản

cố định..), các yếu tố bên ngồi ảnh hưởng đến hoạt đơng kinh doanh (ngành



43



nghề, mơi trường, sự cạnh tranh), các vần đề về quản lý (khách hàng địa

phương, ngân hàng..), hệ thống kế toán.

Kiểm toán viên sẽ thông báo cho khách hàng kế hoạch kiểm toán, yêu cầu khách

hàng cung cấp Bảng Cân Đối Số Phát Sinh (Trial Balance), Bảng Báo Cáo Kết

Quả Kinh Doanh (Income Statement), chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nợ

phải thu, phải trả, sự biến động tài cố định, khấu hao, nguồn vốn…theo mẫu của

AACC trước khi kiểm toán viên đến nơi làm việc của khách hàng, đồng thời yêu

cầu khách hàng chuẩn bị những tài liệu cần thiết trong tiến trình thực hiện kiểm

tốn tại đơn vị. (mẫu biểu)

3.1.1.4 Thủ tục phân tích trước khi kiểm tốn

Dựa trên những thơng tin mà kiểm tốn thu thập được trước khi kiểm

toán, kiểm toán viên tiến hành thủ tục phân tích. Trong đó chủ yếu là phân tích

các xu hướng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, phân tích các tỷ số (lãi gộp/

doanh thu, lợi nhuận trên hoạt động kinh doanh trên tổng doanh thu…) nhằm

góp phần chứng minh tính hợp lý của các khoản mục, phát hiện các trường hợp

bất thường.

3.1.1.5 Xác định rủi ro, mức trọng yếu

Sau khi tìm hiểu về hệ thống kế tốn, hệ thống kiểm soát nội bộ, dựa trên

những kết quả thu được, cũng như những kinh nghiệm, sự xét đoán, kiểm toán

viên AACC sẽ đánh giá sơ bộ về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, xác định

mức trọng yếu ban đầu. Thơng thường trưởng nhóm kiểm tốn sẽ xem xét một

số chỉ tiêu như: tổng tài sản (1% - 2%), doanh thu (0.5% - 1%), lợi nhuận trước

thuế (5% - 10%). Nếu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sốt càng cao thì mức trọng

yếu xác định trên các chỉ tiêu này với với tỷ lệ phầm trăm càng nhỏ.

Mức trọng yếu nên là mức thấp nhất trong các chỉ tiêu, trừ khi có cơ sở để chọn

mức cao hơn (Kiểm tốn viên đánh giá khơng có rủi ro trọng yếu; năm trước

không phát hiện ra gian lận, sai sót; hệ thống kiểm sốt nội bộ đáng tin cậy,…).

Đối với các doanh nghiệp khơng có đầy đủ dữ liệu (chưa có doanh thu, chưa có

lợi nhuận) hoặc các dữ liệu không đáng tin cậy (quá cao hoặc quá thấp) để xác

định mức trọng yếu thì Kiểm tốn viên phải cân nhắc chọn mức trọng yếu phù

hợp nhất.



43



Mức trọng yếu thiết lập trong giai đoạn lập kế hoạch được xác định dựa

trên số liệu trước kiểm toán và số liệu này cần phải được xem xét lại trong giai

đoạn hồn thành kiểm tốn. Nếu số liệu dự tính năm nay khơng có thì mức trọng

yếu tại giai đoạn lập kế hoạch nên dựa trên số liệu của năm trước hoặc số liệu

kiểm toán sơ bộ.

Kiểm toán viên cần sử dụng mức trọng yếu khi xác định ảnh hưởng của

các bút tốn điều chỉnh để xác định liệu có ra bút tốn điều chỉnh hay khơng.

3.1.1.6 Thực hiện kiểm tốn

Sau khi tìm hiểu về HTKT, KSNB, kiểm viên tốn thường thực hiện các

thử nghiệm kiểm sốt để đánh giá tính hữu hiệu và hiệu quả của chúng. Tại công

ty AACC ,việc tìm hiểu và đánh giá về hệ thống kiểm sốt nội bộ được thực hiện

chủ yếu thơng qua việc quan sát và phỏng vấn nhân viên đơn vị. Bên cạnh đó,

các thủ tục kiểm sốt cũng thường được thực hiện kép với các thủ tục kiểm toán

cơ bản để tiết kiệm chi phí và thời gian. Ví dụ như khi chọn mẫu một số nghiệp

vụ bán hàng, đối chiếu từ sổ sách đến các chứng từ liên quan nhằm kiểm tra các

nghiệp vụ bán hàng thực tế phát sinh đồng thời kiểm toán cũng ẽ kiểm tra sự phê

chuẩn đầy đủ của các lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng...

Việc kiểm tra chi tiết sẽ được tiến hành các khoản mục lớn bao gồm tài

sản, nợ phải trả và vốn chủ hữu, lãi lỗ trên báo cáo Kết Quả Kinh Doanh. Việc

kiểm tra chi tiết này sẽ được thực hiện dựa trên mẫu của công AACC

3.1.1.7 Sau khi thực hiện kiểm toán

Sau khi kiểm toán, kiểm toán viên phát hiện sai lệch, để đánh giá ảnh

hưởng của sai lệch đến khoản mục, đến toàn bộ BCTC là trọng yếu hay khơng,

có nên thực hiện bút tốn điều chỉnh hay khơng, kiểm tốn viên phải dựa trên

mức trọng yếu xác định ban đầu. Khi xác định ảnh hưởng của các bút toán điều

chỉnh kiểm toán viên cần lưu ý đến các yếu tố định tính của các bút toán điều

chỉnh: chuyển lỗ thành lãi (hoặc ngược lại), các bút toán ảnh hưởng đến tiền, các

bút toán ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, ...

Kiểm toán viên cần đánh giá liệu tổng hợp các bút tốn khơng điều chỉnh

có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính hay khơng và cần lưu ý là các bút



43



tốn khơng được điều chỉnh là do không trọng yếu chứ không phải không có sai

sót.

Sau khi đưa ra các bút tốn điều chỉnh thích hợp, kiểm tốn viên sẽ thể

hiện kết qủa kiểm tốn thơng qua bảng Audit Sumary Memorandum, trong đó

bao gồm thơng tin chung của khách hàng, phần hành kiểm tốn và tổng hợp các

bút toán điều chỉnh của kiểm toán viên.

3.1.2 Quy Trình Kiểm Tốn Doanh Thu Và Nợ Phải Thu

3.1.2.1 Những tài liệu cần thiết cho quá trình kiểm toán doanh thu,

nợ phải thu

Khách hàng của AACC thường là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi

nhánh của các công ty nước ngoài tại Việt Nam (chủ yếu là Đài Loan, Philipin) ở

nhiều lĩnh vực khác nhau sản xuất, thương mại, dịch vụ…Tùy theo đặc điểm của

từng khách hàng mà các kiểm toán viên sẽ yêu cầu những tài liệu thích hợp.

Nhưng nhìn chung, kiểm tốn viên của AACC sẽ yêu khách hàng cung cấp

những tài liệu liên quan đến doanh thu và nợ phải thu sau:

Bảng 3.1: Các tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp

Stt Các tài liệu

1. Giấy phép hoạt đông kinh doanh, giấy

phép đầu tư (áp dụng với cơng ty vốn

nước ngồi).

2. Kế hoạch kinh doanh trong năm hiện

hành và cho 3 năm tới (nếu có).

3. Bảng cân đối kế toán tại ngày báo cáo

và bảng cân đối số phát sinh, bảng báo

cáo kết quả kinh doanh đến giai đoạn

cần kiểm toán (bao gồm cả phần

mềm).

4. - Chính sách tín dụng thương mại và

chính sách lập dự phòng, xử lý nợ xấu.

- Danh sách các khách hàng (địa chỉ,

điện thoại, fax, tên người liên hệ)

- Bảng kê chi tiết và tổng hợp các

khoản phải thu vào ngày khóa sổ (bao

gồm các khoản phải thu thương mại và

phi thương mại).

- Bảng phân tích tuổi nợ, bảng đối

chiếu cơng nợ với khách hàng ngày kết

thúc niên độ.



Mục đích



Ghi chú

Cần

được

Tìm hiểu về chuẩn bị trước

hoạt động kinh khi thực hiện

doanh

của kiểm toán.

khách hàng.

Đối chiếu số Cần

được

liệu và kiểm chuẩn bị trước

tra chi tiết.

khi thực hiện

kiểm tốn

- Tìm hiểu và

đánh giá về hệ

thống

kiểm

sốt nội bộ đối

với nợ phải

thu.

- Phân tích

nợ phải thu.

- Đối chiếu số

liệu và kiểm

tra chi tiết.



Cần được tập

hợp đầy đủ

trước khi thực

hiện cơng việc

kiểm tốn.



43



5.



6.



7.



8.



- Chính sách bán hàng, bảng báo giá

của từng loại hàng hóa và sự thay đối

trong chính sách giá, chính sách chiết

khấu.

- Chính sách và danh sách các khoản

giảm trừ doanh thu như phiếu quà

tặng, hoa hồng, giảm giá hàng bán,

hàng bán trả lại, chiết khấu chi tiết cho

từng loại sản phẩm.

- Bảng báo cáo doanh thu hàng tháng

theo khách hàng, sản phẩm, hóa đơn

và thị trường (nếu có)

- Bảng phân tích biến động doanh thu

của công ty năm hiện hành so với năm

trước (bao gồm cả phần mềm).

- Tồn bộ hóa đơn (VAT), tờ khai hải

quan (nếu xuất khẩu) cùng với các

chứng từ có liên quan đến hàng bán ra

trong kỳ,

- Danh sách những hóa đơn bị thất lạc

đối với các khoản phải thu vào ngày

kết thúc niên độ.

BCTC đã được kiểm tốn, bảng cân

đối số phát sinh kỳ trước



- Tìm hiểu và

đánh giá về hệ

thống

kiểm

soát nội bộ đối

với các doanh

thu.



Cần

được

chuẩn bị đầy

đủ trước khi

thực hiện cơng

việc

kiểm

tốn.



- Đối chiếu số

liệu và phân

tích doanh thu.



Cần

được

chuẩn bị đầy

đủ trước khi

Kiểm tra chi

thực hiện cơng

tiết

việc

kiểm

tốn.



Doanh nghiệp

Kiểm tra

mới thành lập

chuyển tiếp số

khơng có tài

dư đầu kỳ.

liệu này.

Giấy làm việc của kiểm toán viên kỳ Kiểm

tra Chỉ áp dụng

trước

chuyển tiếp số nếu có thực

dư đầu kỳ.

hiện kiểm toán

giữa kỳ.



3.1.2.2 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với

doanh thu và nợ phải thu

 Tìm hiểu và đánh giá về hệ thống kiểm sốt nội bộ đối với doanh thu

Dựa trên những tài liệu mà khách hàng cung cấp về doanh thu và nợ phải

thu, để đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản mục này.

Thứ nhất, kiểm toán viên lập bản mô tả về phương pháp ghi nhận doanh thu:

-



Doanh thu xuất khẩu, nội địa ghi nhận thế nào



-



Có hàng xuất khác (khơng phải bán khơng? Ví dụ như đổi hàng, cho biếu

tặng, khuyến mãi, gửi bán?)



43



-



Mặt hàng nào bán chạy, mặt hàng nào bị cạnh tranh. Năm nay, năm trước, xu

thế?



-



Giá bán cho khách hàng được xây dựng từ đâu? Ai xây dựng? Ai phê duyệt?

Giá bán cho từng loại khách hàng được tính như thế nào?



-



Giá bán năm nay so với năm trước có thay đổi khơng? Có thì tại sao? Thay

đổi giá bán mấy lần? Của loại sản phẩm nào?



-



Có đối chiếu hàng tháng về số lượng bán hàng với hàng xuất kho khơng? Có

thì xin bằng chứng. Nếu khơng thì hỏi làm sao ghi nhận được doanh thu, làm

sao ghi nhận được giá vốn?.



-



Khi lãi giảm, có biên pháp tăng giá bán hoặc giảm chi phí hoặc mở rộng thị

trường khơng? Xin bằng chứng



-



Có nhiều khách hàng mới không? Hay vẫn là khách hàng cũ



-



Doanh thu năm nay tăng hay giảm so với năm trước là do tăng/ giảm giá hay

tăng/ giảm khách hang hay tăng/ giảm số lượng bán?



-



Hỏi xem khách hàng có ngân sách cho việc bán hàng năm nay khơng? Nếu

có khách hàng đã làm so sánh thực tế với kế hoạch chưa? Các nguyên nhân

dẫn tới doanh thu thực tế khơng bằng kế hoạch.



-



Hỏi xem khách hàng có theo dõi được doanh thu theo sản phẩm, doanh thu

theo khách hàng và doanh thu theo thị trường không? Lấy bằng chứng



Sau đó, kiểm tốn viên tìm hiểu về các bút tốn kế toán, nêu nhận xét về phương

pháp ghi nhận doanh thu.

Thứ hai, kiểm tốn viên sẽ kiểm tra về chính sách kế toán và các thủ tục liên

quan đến chiết khấu, hàng trả lại:

-



Mơ tả chính sách kế tốn và thủ tục liên quan đến chiết khấu, hàng bán trả lại

áp dụng trong năm



-



Khi hàng bán trả lại có tìm hiểu nguyên nhân và xử lý không? Lưu bằng

chứng? Xem xét có cần dự phòng cho hàng bán trả lại khơng?



-



Xem xét chính sách và thủ tục này có nhất qn với năm trước khơng?



-



Xem xét chính sách và thủ tục này có phù hợp với qui định của BTC/ Chính

Phủ VN khơng



43



 Tìm hiểu và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nợ phải

thu:

Kiểm toán lập bản ghi nhận về chính sách tín dụng của khách hàng cho

từng nhóm khách hàng, khách hàng trong /ngồi nước VN, khách hàng cũ/ mới.

Kiểm tra trên thực tế chính sách tín dụng có được thực hiện nghiêm chỉnh hay

khơng.

Đối với việc lập dự phòng, xử lý nợ xấu, trước hết kiểm tốn viên sẽ tìm

hiểu khách hàng có lập bảng phân tích tuổi nợ hay khơng? Nếu khơng thì hỏi

khách hàng làm sao lập bảng phân tích tuổi nợ và xác định nợ q hạn. Sau đó

kiểm tốn viên sẽ xem xét về chính sách lập dự phòng của khách hàng có hợp lý

hay khơng. Nếu hợp lý, kiểm tốn sẽ kiểm tra tính chính xác của các dữ liệu dự

phòng nợ phải thu khách hàng. Nếu khơng hợp lý, kiểm toán viên sẽ viết thư

quản lý và xem khách hàng có chấp nhận giải pháp của kiểm tốn viên khơng?

Nếu khơng

 Xác định mức trọng yếu (MTY):

Kiểm toán viên AACC chọn chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế/ doanh thu/

tổng tài sản làm căn cứ để xác định MTY tổng thể. Mức trọng yếu thực hiện

được xác định bằng 50% MTY tổng thể.

3.1.2.3 Tiến hành các thử nghiệm kiểm sốt

Sau khi tìm hiểu về phương pháp ghi nhận doanh thu, kiểm toán viên đưa

ra những đánh giá ban đầu. Nếu phương pháp ghi nhận doanh thu đã hợp lý thì

tiến hành kiểm tra 8 nghiệp vụ cho 4 tháng khác nhau và kết luận trên thực tế có

đúng với phương pháp ghi nhận không? Nếu phương pháp ghi nhận doanh thu

chưa hợp lý, viết thư quản lý và xem khách hàng có chấp nhận giải pháp của

kiểm tốn viên khơng? Có thể điều chỉnh lại cả năm khơng? Nếu không thể điều

chỉnh chú ý việc ghi nhận cost of sales có phù hợp với ghi nhận doanh thu

khơng?. Đối với hàng bán bị trả lại, kiểm toán viên kiểm tra về lập dự phòng đối

với hàng hóa trả lại, tìm hiểu căn cứ để lập dự phòng, kiểm tra việc áp dụng tỷ

giá cho các nghiệp vụ bán hàng, phải thu và khóa sổ.



43



Đối với các khoản phải thu, kiểm toán viên sẽ kiểm tra trên thực tế quy

trình xét duyệt bán chịu, kiểm tra chữ ký của người có thẩm quyền, dấu tích của

việc theo dõi đối chiếu công nợ.

Các thủ tục này thường được thực hiện kép cùng với các thử nghiệm cơ bản.

3.1.2.4 Tiến hành các thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu

 Thủ tục phân tích

Kiểm tốn viên AACC tiến hành xây dựng số doanh thu dự tính dựa vào

nguồn dữ liệu độc lập. Sử dụng các loại dữ liệu sau, nếu thích hơp:

-



Xu hướng bán hàng và hàng bán trả lại từ các năm trước và năm nay;



-



Giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp các năm trước và năm nay;



-



Giá bán hàng, giá dịch vụ các năm trước và năm nay;



-



Doanh thu từ khách hàng chủ yếu;



-



Thay đổi về kinh doanh trong năm dẫn đến thay đổi về giá bán.



-



Thống kê từng kỳ (vd: theo quý, theo tháng hay theo tuần); từng tài khoản,



dòng sản phẩm hoặc cả hai; theo phòng ban hoặc theo vùng.

Ghi nhận và thu thập các bằng chứng giải thích nguyên nhân đối với bất cứ khác

biệt trọng yếu nào.

Hoặc kiểm toán viên lập bảng so sánh sự biến động của doanh thu (doanh

thu nội địa, xuất khẩu) và các khoản giảm trừ (hàng bán trả lại, giảm giá hàng

bán) năm nay so với năm trước nhằm mục đích phân tích sự tăng giảm doanh

thu năm năm so với năm trước khi tìm nguyên nhân biến động.

So sánh hàng bán trả lại theo khả năng trên với số dư được phản ánh. Nếu khác

biệt là trọng yếu, tìm và chứng thực những lý giải cho sự khác biệt này.

Bên cạnh đó, kiểm tốn viên cũng đánh giá sự thay đổi của doanh thu với

năm trước đó theo từng tháng do ảnh hưởng của sản lượng, giá bán, giá vốn; so

sánh tỷ lệ các khỏan giảm trừ doanh thu/ tổng doanh thu so với năm trước; xem

xét doanh thu của các khách hàng lớn nhằm phát hiện nhưng biến động bất

thường.

 Thử nghiệm chi tiết

Bảng 3.2: Thử nghiệm chi tiết doanh thu

Mục tiêu

Các thử nghiệm chi tiết

kiểm toán



43



Đối với các nghiệp vụ bán hàng:

Bên có của tài khoản doanh thu được ghi nhận tướng ứng với

bên nợ của tài khỏan giá vốn hàng bán, do đó có thể chọn một số

nghiệp vụ bên nợ của tài khoản giá vốn hàng bán để thử nghiệm.

Đối với mỗi nghiệp vụ được chọn ở trên:

o Theo dõi nghiệp vụ đến từng hoá đơn bán hàng.

Phát sinh,

o Đối chiếu giá trong hoá đơn với bảng giá.

chính xác

o Xác nhận các khoản bổ sung trên hoá đơn.

o Khẳng định doanh thu được ghi nhận đúng kỳ.

o Theo dõi giá trị hoá đơn bán hàng đến nhật ký bán hàng

o Theo dõi số tổng trên Nhật ký bán hàng đến sổ Cái.

Đối chiếu sự phù hợp giữa số lượng xuất kho hàng hóa, thành

Chính xác phẩm trên Báo cáo nhập xuất tồn với số lượng trên Báo cáo bán

hàng. Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch nếu có.

Thực hiện thủ tục cut off doanh thu:

1. Kiểm tra các nghiệp vụ trong tài khoản doanh thu trong những

ngày trước và sau kết thúc kỳ kế toán, với chứng từ liên quan

đến việc giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ để xác định việc ghi

Chính xác nhận đúng kỳ của doanh thu.

Phát sinh

2. Kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc giao hàng hoặc thực

Đầy đủ

hiện dịch vụ trong những ngày cuối và sau kỳ kế toán được ghi

trong tài khoản doanh thu, để xác định doanh thu được ghi nhận

đúng kỳ (nếu thủ tục này chưa được kiểm tra ở phần Hàng tồn

kho).

Kiểm tra hàng bán bị trả lại:

Chọn một số nghiệp vụ hàng bán bị trả lại đã ghi nhận. Theo dõi

nghiệp vụ được chọn đến những giấy báo Có, sau đó đến biên

Phát sinh

bản nhận hàng và hoá đơn gốc và đến những thư từ liên lạc của

Chính xác

khách hàng nếu có. Khẳng định rằng các Giấy báo Có đã được

ghi nhận đúng kỳ.

Kiểm tra việc lập dự phòng đối với hàng bị trả lại

-Xác định rằng các chính sách và thủ tục kế tốn để ước tính và

ghi nhận dự phòng cho hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá

Đánh giá,

là thích hợp và được áp dụng nhất qn. Tìm hiểu về các phương

Chính xác

pháp và điều kiện đang chi phối để tính tốn hàng bán bị trả lại

và các khoản giảm giá.

- Kiểm tra việc tính tốn các khoản dự phòng

Kiểm tra doanh thu đươc phân loại, ghi chép và/ hoặc trình

bày hợp lý:

Trình bày 1. Doanh thu bán hàng cho các bên liên quan (Xác định doanh

và công bố

thu có được trong năm từ tất cả các bên liên quan. Thu thập

được bảng liệt kê doanh thu bán hàng cho các bên liên quan

và xác định những khách hàng thuộc các bên liên quan đều

hiện diện trong bảng này. Theo dõi số lượng trong bảng đến

nhật ký bán hàng).

2. Doanh thu bán hàng cho công ty hợp nhất, đặc biệt chú ý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY KẾ TOÁN KIỂM TOÁN TƯ VẤN VIỆT NAM (AACC)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×