Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích chỉ số

Phân tích chỉ số

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu

Tài sản

ngắn hạn

Nợ ngắn

hạn

Hàng tồn

kho

Hệ số

thanh toán

hiện thời

Hệ số

thanh toán

nhanh



2012



2013



2014



2015



1,640,930,294



1,547,145,019



2,826,157,744



7,635,495,663



409,122,705



212,103,171



482,216,683



1,023,700,324



1,110,850,810,



1,068,116,274



2,074,964,465



5,865,283,119



4.01



7.3



5.86



7.46



0.26



0.42



0.9



1



Từ năm 2012 đến năm 2015, hệ số thanh toán hiện thời qua các năm đều lớn hơn 1,

như vậy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động.

Theo số liệu trong bảng cân đối kế toán, nợ ngắn hạn giảm mạnh nhất vào năm

2013(212,103,171 nghìn đồng), năm 2015 nợ ngắn hạn được tăng mạnh

(1.023,700,324 nghìn đồng). Với sự biến đổi của nền kinh tế vĩ mơ năm 2014, hệ số

thanh tốn hiện thời của công ty được tăng dần và cao nhất vào năm 2015 (7.46).

Bên cạnh đó, hệ số thanh tốn nhanh được yếu tố hàng tồn kho tác động thêm vì hàng

tồn kho khơng có tính thanh khoản cao, sự phát triển của công ty cổ phần đầu tư và

kinh doanh nhà Khang Điền cũng ảnh hưởng vào hàng tồn kho, vì quy mơ càng lớn,

hàng tồn kho càng lớn. Mặc dù trong 3 năm cuối cùng hàng tồn kho vẫn tăng đều qua

từng năm nhưng công ty vẫn đảm bảo được hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp

(lần lượt là 0.42, 0.9 và 1).Như vậy, công ty không cần thanh tốn hàng tồn kho cũng

có khả năng trả nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu đợng mà còn hỗ trợ được nguồn cung khi

thị trường đang có nhu cầu.

Khả năng thanh tốn của cơng ty cổ phần đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền đều ở

mức cao. Điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn đảm bảo ổn

định, bền vững và đáp ứng kip thời cho nhu cầu kinh doanh.

3.2. Tỷ số hoạt động



12



Bảng 3.2: Tỷ số hoạt động (Nguồn: Báo cáo tài chính) ( Đơn vị: nghìn)

STT

Chỉ tiêu

2012

2013

2014

2015

Doanh thu thuần

1

98,711,528

310,132,505

630,829,839 1,051,919,567

Giá vốn hàng bán

2

(5,060,513) (144,041,991) (530,324,691) (721,293,831)

Khoản phải thu

3

bình quân

372,987,446

381,190,828 279,488,093

653,810,135

Hàng tồn kho bình

4

qn

1,110,850

1,068,116

2,074,964

5,865,283

TSCĐ bình qn

5

4,032,400

3,916,127

4,374,044

31,570,764

Tổng tài sản bình

6

qn

4,926,851

3,916,127

4,374,044

31,676,523

Vòng quay hàng

7

tồn kho

4.5

134.86

255.58

122.98

Số ngày tồn kho

8

81

2.7

1.4

3

Vòng quay khoản

9

phải thu

0.26

0.81

2.26

1.6

10 Kỳ thu tiền

1384.6

444.4

159.29

225

11 Vòng quay TSCĐ

24.47

79.19

144.22

33.3

Vòng quay tổng

12 tài sản

20.04

79.19

144.22

33.21



Sau khi hàng tồn kho được tăng lên ở năm 2012,2013,2014,2015 và số ngày tồn kho

được tăng lên nhưng không ảnh hưởng nhiều đến kết chi phí hàng tồn kho của doanh

nghiệp. Trong bảng cân đối kế tốn, dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua các năm đều

bằng 0, ta thấy được cách quản lý hàng tồn kho của công ty rất hiệu quả, khơng ảnh

hưởng đến giá trị của hàng hóa.



3.3. Tỷ số quản lý nợ



Bảng 3.3: Tỷ số quản lý nợ (Nguồn: Báo cáo tài chính)

STT

Chỉ tiêu

1

Tổng nợ

2

Tổng tài sản



2012

925,454,880

2,103,950,905



2013

775,292,253

1,741,227,572

13



2014

1,584,343,502

3,120,585,694



2015

4,356,225,615

8,541,570,305



3

4

5

6

7

8



Vốn chủ sở hữu 1,114,529,735

EBIT

9,212,639

Chi phí lãi vay

(33,667,310)

Tỷ số nợ trên

tổng tài sản

0.44

Tỷ số nợ trên

VCSH

0.83

Tỷ số khả năng

trả lãi vay

0.27



965,657,807

211,863,172

(29,521,985)



1,498,479,272 4,185,344,690

503,577,767

789,539,326

(35,098,794) (8,513,956)



0.45



0.51



0.51



0.8



1.06



1.04



8.29



14.35



92.73



Năm 2012, tỷ số nợ trên tổng tài sản đạt 0.44, tức là doanh nghiệp phải đi vay mượn

để đầu tư 44% tổng tài sản, nhưng trong các năm gần đây chỉ số này biên động không

nhiều và chỉ đạt mức cao nhất là 0.51 trong năm 2014 vì cơng ty cổ phần đầu tư và

kinh doanh nhà Khang Điền cần vốn để mở rộng quy mô hoạt động vào năm 2014.

Như vậy cơng ty đã áp dụng tốt đòn bẫy tài chính để thực hiện đầu tư tài sản, mở rợng

quy mơ hoạt đợng và doanh nghiệp cũng có khả năng tự chủ về tài chính, khơng bị ảnh

hưởng nhiều bởi yếu tố lãi vay.

Mặc khác, ta thấy được tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của cả 4 năm đều nằm trng

khoảng 0.83 đến 1.06, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp chủ yếu được tài trợ bằng

vốn chủ sở hữu, ít phụ tḥc vào việc vay mượn.

Tỷ số khả năng trả lãi vay năm 2015 đạt 92.73 , điều này phản ánh cơng ty hồn tồn

có khả năng sử dụng doanh thu từ hoạt động kinh doanh để trả cho lãi vay, đồng thời

cũng phản ánh tình hình hoạt đợng có hiệu quả của cơng ty.

Từ 3 chỉ số trên có thể kết luận rằng việc sử dụng đòn bẫy tài chính của

KHADIHOUSE rất hiệu quả, vừa có thể tự chủ tài chính, vừa tạo nên sức hấp dẫn cho

các nhà đầu tư và chứng tỏ kết quả hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp. Hiện nay,

cơng ty đang duy trì tỷ lệ nợ vay trên tổng tài sản ở mức thấp nhưng vẫn đảm bảo cấu

trúc tài chính hiện tại.



14



3.4. Tỷ số khả năng sinh lợi



Biểu đồ 3.1: Tỷ số khả năng sinh lợi (Nguồn: Báo cáo tài chính)

Qua biểu đồ, ta thấy được lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của doanh nghiệp có dấu

hiệu tăng mạnh từ năm 2012 – 2013 và thay đổi không nhiều trong năm 2014 – 2015,

năm 2014 chỉ số ROA giảm đến mức 2.01% có nghĩa là vào năm 2014 cứ 100 đồng tài

sản sẽ tạo ra 2.01 đồng doanh thu.

Đồng thời chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu (NPM) cũng được giảm dần. Đặc biệt ở 2 chỉ số này là 2 chỉ số mà nhà

đầu tư cũng như các cổ đông trong trong công ty quan tâm nhất, nếu 2 chỉ số này ngày

càng giảm thì sẽ tác đợng tiêu cực đến tâm lý của nhà đầu tư và cổ đông sẽ xem xét rút

vốn ra khỏi doanh nghiệp.

Mặc dù nền kinh tế gặp khó khăn do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công

của châu Âu chưa được giải quyết và ảnh hưởng mạnh đến hoạt đợng sản xuất và

thương mại tồn cầu dẫn đến thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp trong năm 2012

và cùng với sự biến động giá dầu năm 2014 nhưng chỉ số ROA và ROE vẫn giữ được

sự ổn định trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn. Điều này cho thấy tình hình hoạt động

của công ty khá tốt, việc sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu đạt hiệu quả cao.



15



3.5. Tỷ số giá thị trường

Bảng 3.4: Tỷ số giá thị trường (Nguồn: Báo cáo tài chính)

STT

1



Chỉ tiêu



2014



EAT



2



Số lượng cổ phiếu đang lưu hành



3

4

5

6

7



Vốn chủ sở hữu

Lãi cơ bản trên CP (EPS)

Hệ số Giá/Thu nhập 1 CP (P/E)

Hệ số Giá/Giá trị sổ sách 1 CP (P/B)

Giá trị sổ sách



2015



62,811,530,000



275,504,558,000



180,000,000



180,000,000

4,185,344,69

0

1530.58

15.03

989.25

23.25



1,498,479,272

348.95

65.91

2764.42

8.32



Trong 2 năm 2014 và 2015 số lượng cổ phiếu vẫn không thay đổi, thay vào đó vốn chủ

sở hữu và lợi nhuận sau thuế (EAT) có sự tăng lên. Để đánh giá sự khác biệt nên lấy

giá cổ phiếu KDH là 23000 đồng để giúp nhà đầu tư đánh giá lãi cơ bản trên cổ phần

tăng.

Qua đó, chỉ số lãi cơ bản trên cổ phiếu(EPS) cũng ảnh hưởng đến chỉ số giá/thu nhập 1

cổ phiếu(P/E), hệ số P/E năm 2015 là 15.03 có nghĩa là nhà đầu tư muốn tạo ra 1 đồng

lợi nhuận thì phải bỏ ra 15.03 đồng tiền cổ phiếu.



3.6. Phân tích DU POINT



16



Sơ đồ 3.1: Chỉ số của KHADIHOUSE năm 2015(Nguồn: Báo cáo tài chính)



Sơ đồ 3.2: Chỉ số của Cơng ty Cổ phần tập đồn Sao Mai năm 2015

(Nguồn: Báo cáo tài chính )



Sử dụng phương pháp DU POINT để đánh giá khả năng hoạt động của Công ty Cổ

phần đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điềnvà cơng ty cùng ngành – Cơng ty Cổ phần

Tập đồn Sao Mai. Theo 2 sơ đồ trên, ta thấy Khang Điền có khả năng hoạt đợng tốt

hơn các doanh nghiệp cùng ngành như là Sao Mai trong năm 2015. Lý do ảnh hưởng

đến ROE của doanh nghiệp được chia làm 2 chỉ số chính.

Đó chính là lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và khả năng sử dụng đòn bẫy nợ của 2

doanh nghiệp. Theo phân tích các tỷ số nợ ở phần trên mặc dù Khang Điền sử dụng

đòn cân nợ có hiệu quả (1.48) nhưng vẫn khơng bặng Sao Mai (2.03). Trong ROA thì

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế của Khang Điền và Sao Mai có sự chênh lệch đáng

kể.Trong đó, chỉ số ảnh hưởng lớn là vòng quay tổng tài sản, việc sử dụng tài sản để

tạo ra doanh thu của Khang Điền lại là một lợi thế cạnh tranh và tạo ra sự khác biệt so

với Sao Mai.



17



4. Phân tích kỹ thuật



Biểu đồ 4.1: Phân tích kỹ thuật Công ty Cổ phần Đầu tư và kinh doanh nhà Khang

Điền từ 01/2016 đến 05/2016

(Nguồn: AmiBroker)

4.1. Chỉ báo Bollinger Bands

Trong biểu đồ ta giá cổ phiếu có xu hướng tăng trong 3 tháng đầu năm 2016. Thời gian

trước tháng 03/2016 ta thấy giá cổ phiếu KDH vượt quá dãy dưới đường Bollinger

Bands. Cho thấy giá cổ phiếu KDH được giảm mạnh trong những ngày đó.

Đầu tháng 02/2016, giá cổ phiếu vượt qua dãy dưới và đi vào lại trong đường

Bollinger Bands trong những ngày tiếp theo. Như vậy dấu hiệu tăng của cổ phiếu

KDH đã kết thúc và bắt đầu có sự dập dềnh về giá.

4.2. Chỉ số RSI và MACD

Theo chỉ số RSI như hình vẽ, chỉ số trong ngày 11/05/2016 đạt 51.6941 và có sự dập

dềnh trong 8 ngày gần đây. Như vậy cổ phiếu KDH vẫn có sức mua cao trong cái nhìn

của các nhà đầu tư.

Mặt khác, đường MACD và đường tín hiệu cắt nhau và đang lao dốc, đó là dấu hiệu

nên bán cổ phiếu trong thời điểm hiện tại



18



4.3. Ngưỡng hỗ trợ và ngưỡng kháng cự



Biểu đồ 4.2: Ngưỡng hỗ trợ(Nguồn: AmiBroker)

Theo biểu đồ 4.2, ngưỡng hỗ trợ được xác định trong tháng 2 năm 2016 vì đây là

tháng biến đợng tăng đột ngột trong tháng này và đạt giá trị cao nhất trong năm 2016

của giá cổ phiếu CNG. Có 3 ngưỡng hỗ trợ chính là 22.52(38.2%);22.03 (50%) và

21.53 (61.8%). Đặc biệt hiện nay giá cổ phiếu đạt 23 đã vượt qua hết 3 ngưỡng hỗ trợ.

Điều này có nghĩa là giá cổ phiếu đạt mức cao nhất trong đầu năm 2016.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích chỉ số

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×