Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang









Năm 2014, Chính thức cơng bố dòng sản phẩm mới, thuộc phân khúc nhà ở,

đáp ứng nhu cầu thực, giá hợp lý thông qua sự kiện mở bán dự án Mega

Residence I vào Quý I/2014. Tiếp tục đầu tư và hợp tác các dự án, chuẩn bị

nguồn hàng ổn định để triển khai trong giai đoạn 2014 – 2016. Dự kiến phát

triển thêm dòng sản phẩm Mega Residence quy mơ 2000 căn sau khi công bố

Mega Residence I. Đầu tư vào việc phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu

phát triển nhanh và mạnh của công ty trong thời gian tới.

Ngày 03/12/2015, Khang Điền đã mua thỏa thuận 32.000.000 cổ phiếu BCI,

nâng tỷ lệ sở hữu của Khang Điền tại BCCI lên 57.31%. Thông qua sự hợp tác

này, Khang Điền và BCCI kỳ vọng sự cộng hưởng nguồn lực giữa hai bên sẽ

tạo ra các sản phẩm chất lượng đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, mang

lại những giá trị gia tăng cho doanh nghiệp nói riêng, nâng cao tính cạnh tranh

và phát triển của lĩnh vực bất đợng sản tại Việt Nam nói chung



1.3. Lĩnh vực hoạt động







Đầu tư và kinh doanh bất đợng sản, nhận quyền sử dụng đất để đầu tư và kinh

doanh nhà ở

Ngành: đầu tư và kinh doanh bắt động sản, nhận quyền sử dụng đất để đầu tư

và kinh doanh nhà ở, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, xây dựng

nhà để ở, chuyển quyền sử dụng đất… (nhấn mạnh)







Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, xây dựng nhà để ở, chuyển

quyền sử dụng đất..



1.4. Công ty cùng ngành

-



Công ty Cổ phần Tập đồn Sao Mai

Cơng ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh

Cơng ty Cổ phần Thế kỷ 21

Cơng ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam

Công ty Cổ phần Địa ốc 11

Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng – Hội An



1.5. Cơ cấu tổ chức và vốn

1.5.1



Sơ đồ tổ chức



3



Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Khang Điền

(Nguồn:http://www.khangdien.com.vn/)



1.5.2



Danh sách các cổ đông lớn



Bảng 1.1: Danh sách cổ đông lớn trong Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà

Khang Điền (Nguồn: http://s.cafef.vn)

4



TÊN CỔ ĐƠNG



SỐ CỔ PHIẾU



TỶ LỆ %



Cơng ty TNHH Đầu tư Tiên Lộc



24,936,800



13.85



Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Á Âu



20,862,392



11.59



Công ty TNHH Đầu tư Gam Ma



20,381,003



11.32



Vietnam Enterprise Limited



16,111,219



8.95



VEIL Holdings Limited



12,069,117



6.71



PYN Elite Fund



11,081,548



6.16



Mutual Fund Elite



10,318,758



5.73



Erikoissijoitusrahasto Elite (Mutual Fund Elite (Non-Ucits))



10,318,758



5.73



1.5.3 Cơ cấu cổ đông



Biểu đồ 1.1: Cơ cấu cổ đông trong Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà Khang

Điền (Nguồn: http://s.cafef.vn)



1.5.4 Ban lãnh đạo

Bảng 1.2: Ban lãnh đạo trong Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh nhà Khang Điền

(Nguồn: http://s.cafef.vn)

Chức vụ



Họ tên

5



Chủ tịch HĐQT



Ông Lý Điền Sơn



Thành viên HĐQT



Bà Mai Trần Thanh Trang



Thành viên HĐQT



Ơng Nguyễn Đình Bảo



Thành viên HĐQT



Ơng Lê Hồng Sơn



Thành viên HĐQT đợc lập



Bà Nguyễn Thị Diệu Phương



Phó Tổng GĐ



Bà Ngơ Thị Mai Chi



Phó Tổng GĐ



Ơng Nguyễn Đức Trọng



Kế toán trưởng



Bà Trà Thanh Trà



1.6. Hoạt động kinh doanh

1.6.1 Sản phẩm chính

Topia Garden, Villa Park, Goldora Villa, vv. đã được thị trường TP.HCM và Hà

nợi đón nhận mợt cách tích cực,

sở hữu khoảng 100 ha quỹ đất sạch gồm 16 dự án tập trung tại Quận 2 và Quận 9 –

1.6.2 Tiến độ các dự án đã tham gia



PHẦN NÀY BỎ MỤC GHI CHÚ TRONG BẢNG



Tên dự án



Tổng vốn đầu

tư/Tổng giá trị

gói thầu



Khu dân cư Trí 815.00 tỷ đồng

Minh



Địa điểm



Ghi chú về hiện trạng và tiến

độ dự án



Quận 9, T.P Pháp lý: Đã phê duyệt 1/500 và có

Hồ Chí Minh quyết định giao đất. Dự án: Đã san

lấp giai đoạn 01 và đang lên kế

6



hoạch triển khai xây dựng cơ sở hạ

tầng. (Tính đến 01/01/0001)

Khu Căn hợ

ParcSpring



1000.00 tỷ đồng



P.Bình Trưng

Đơng, Q.2,

T.P Hồ Chí

Minh



Pháp lý: Có sổ đỏ của toàn dự án

và đang làm sổ hồng của từng căn

hợ. Dự án: Đã hồn thành cơ sở hạ

tầng, xây dựng hồn chỉnh block

C2 (404 căn hợ) đang bàn giao nhà

cho khách hàng (Tính đến

01/01/0001)



Khu dân cư

Mega

Residence



317.00 tỷ đồng



P.Phú Hữu,

Q.9, T.P Hồ

Chí Minh



Dự án: Hồn thành xây dựng hạ

tầng, cảnh quan và các khu tiện ích

như hồ bơi, sân cầu lơng, khu café,

mini mart đã đưa vào sử dụng.

Tồn bợ 160 căn nhà tại dự án đã

bán hết và có nhiều hợ đang chuẩn

bị dọn về sinh ... (Tính đến

01/01/0001)



Khu dân cư

Mega Ruby



0.00 tỷ đồng



P.Phú Hữu,

Q.9, T.P Hồ

Chí Minh



Hồn thành xây dựng hạ tầng, cảnh

quan và các khu tiện ích như hồ

bơi,, khu café, mini mart đã đưa

vào sử dụng. Đã xây dựng xong 53

căn nhà, trong đó có 3 căn nhà

mẫu. Đã bán được 141 căn tính đến

tháng 12/2014. (Tính đến

01/01/0001)



2. PHÂN TÍCH NGÀNH

2.1. Mơi trường vĩ mơ

.

a) Tình hình tăng trưởng kinh tế



Việt Nam được đánh giá là mợt trong những nước đang phát triển có tốc đọ tăng

trưởng kinh tế ôn định trong nhiều năm qua.

b) Lãi suất

7



CỨ CHÈN ĐẠI HÌNH NÀY NỌ CHO NÓ ĐỠ TRỐNG =)))

c) Lạm phát



Hết

Cung bất động sản trên thị trường là tồn bợ khối lượng hàng hóa bất đợng sản sẵn

sàng đưa ra thị trường để trao đổi tại một thời điểm nào đó với mợt mức giá nhất định.

Nguồn cung bất động sản bao gồm nguồn cung từ khu vực Nhà nước và nguồn cung

từ khu vực tư nhân. Nguồn cung từ Nhà nước do các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước

đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách và do các quỹ nhà ở khác thuộc sở

hữu nhà nước. Nguồn cung tư nhân hình thành từ các tổ chức, công ty hoặc cá nhân

thực hiện theo các quy tắc chính thức của Nhà nước về quản lý xây dựng và phát triển

nhà ở, mục đích nhằm thu lợi nhuận tối đa.

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới cung bất động sản trên thị trường, chủ yếu là tính

hạn chế về mặt cung cấp bất đợng sản, trong đó yếu tố quan trọng nhất là yếu tố về

mặt quy hoạch. Các yếu tố phải kể đến bao gồm:

- Thẩm quyền phân bố đất đai cho những mục đích sử dụng cụ thể



8



Thơng thường khơng thể xấy dựng cơng trình cơng nghiệp trên khu đất đã được phân

bổ dùng vào mực đích cư trú hay sử dụng cho nông nghiệp. Sự phân bố này thường

được thể hiện trong kế hoạch phát triển của địa phương cho diện tích đất được phân

bổ.

- Hạn chế về quyền sử dụng đất

Người chủ sở hữu khu đất trong một vùng được phân bố cho mục đích cư trú khơng

được tự do lựa chọn giữa việc xây dựng khối nhà theo ý thích. Mọi sự cho phép đều

tḥc vào những hạn chế trong điều lệ xây dựng của nhà quản lý quy hoạch xây dựng

- Hạn chế về những thay đổi trong việc sử dụng

Muốn thay đổi mục đích sử dụng của mợt ngơi nhà thành mợt văn phòng thì phải xin

giấy phép. Sự thay đổi này thường là không được giải quyết, cũng chính do thẩm

quyển phân bổ đất đai cho những mục đích sử dụng cụ thể của địa phương

- Sự phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng cũng là một nhân tố quan trọng làm thay

đổi lượng cung nhà đất.

Việc đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phải đi trước và theo đó các hoạt động

xây dựng và cung cấp nhà ở, công sở văn phòng và các khu thương mại mới có thể

phát triển tiếp theo. Nếu việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của Nhà nước khơng

được triển khai thì dù các tiềm lực xây dựng có to lớn đến đâu, các chủ trương chính

sách khác có hấp dẫn biết bao nhiêu, những vùng đất khơng có cơ sở hạ tầng vẫn chỉ là

đất dơn thuần chứ không thể trở thành nguồn cung bất đợng sản. Vì vậy, sự phát triển

và hồn thiện của kết cấu hạ tầng là mợt tác nhân quan trọng đối với sự thay đổi về

lượng cung bất động sản.

- Ảnh hưởng của yếu tố nguồn nguyên vật liệu cho xây dựng

Nếu nguồn nguyên liệu xây dựng nhà là sẵn có, phong phú thì làm cho tốc độ xây

dựng nhà ở mạnh sẽ mạnh hơn và ngược lại. Giá cả nguyên vật liệu xây dựng thấp thì

giá thành xây dựng thấp, sẽ làm tăng khả năng cung ứng nhà ở. Các yếu tố này còn

cho phép tạo ra nguồn cung về nhà ở với các cấp đợ khác nhau tạo thêm tính phong

phú về cơ cấu nguồn cung.

- Chính sách và pháp luật của Nhà nước

Pháp luật và chính sách Nhà nước mặc dù khơng làm thay đổi về yếu tố vật chất song

nó lại có vai trò rất lớn trong việc đưa các nguồn cung bất động sản vào lưu thông làm

thay đổi nguồn cung trên thị trường. Khác với các hàng hố thơng thường, cung về bất

đợng sản phụ tḥc rất lớn vào chính sách của Chính phủ và các chế đợ quản lý đất đai

và nhà ở, về chính sách sử dụng đất. Trước hết là các chế độ quy định về quyền sở hữu

và quyền sử dụng về nhà đất. Việc quy định rõ ràng và xác lập rộng rãi các quyền này

đối với các nguồn đất đai và nhà ở hiện có là điều kiện để các nguồn đất đai và nhà ở

9



này sẵn sàng và có đầy đủ điều kiện tham gia vào thị trường bất đợng sản hợp pháp.

Chính sách đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và mở rộng phạm vi phát triển đô thị là

những tác động trực tiếp đến cung về bất động sản. Dù bất luận là đa dạng hố về hình

thức và các nguồn tham gia xây dựng phát triển nhà ở, song Nhà nước ln ln là

người duy nhất có chức năng, vai trò và khả năng trong việc đầu tư phát triển kết cấu

hạ tầng.

Đối với các hàng hóa thơng thường, cung hàng hóa thường co giãn thuận chiều với

nhân tố giá. Tuy nhiên đối với hàng hóa bất đợng sản, cung thường ít co giãn hơn so

với giá. Giá nhà đất tăng lên nhưng nguồn cung nhà không phản ứng mau lẹ theo sự

gia tăng của giá, bởi vì việc xây dựng nhà ở đòi hỏi vốn lớn và thời gian xây dựng dài

hơn bình thường. Bên canh đó, sự giảm xuống của cung đối với nhà cửa là điều khó

xảy ra, các nguồn cung cấp hiện tại về nhà cửa chỉ có thể bị giảm xuống do bị phá hủy

hay thay đổi việc sử dụng.

1Nhu cầu

Cầu về bất động sản là khối lượng bất động sản mà người tiêu dùng sẵn sàng chấp

nhận và có khả năng thanh tốn với một mức giá nhất định để nhận được khối lượng

bất đợng sản đó trên thị trường.

Cầu về đất đai bao gồm đất đai cho sản xuất, đất đai cho cơng nghiệp, giao thơng, các

cơng trình cơng cợng, dịch vụ, du lịch, cầu về đất xây dựng và các loại nhà, cơng trình

khác. Trên thị trường bất đợng sản, trong quan hệ thương mại, ngồi cầu nhà đất thơng

thường, còn xuất hiện cầu giả tạo của những người buôn bán bất đợng sản. Điều đó

làm tăng giả tạo nhu cầu về nhà ở, có thể gây ra căng thẳng thêm quan hệ cung cầu nhà

ở và làm giá nhà đất tăng lên tại thời điểm nhất định.

Những yếu tố ảnh hưởng tới sự biến động của cầu bất động sản bao gồm:

- Áp lực gia tăng dân số

Dân số tăng nhanh làm số lượng gia đình tăng lên dẫn đến nhu cầu về diện tích nhà ở

của các hợ gia đình tăng lên. Sự gia tăng dân số khơng chỉ làm gia tăng nhu cầu về nhà

ở mà còn làm tăng nhu cầu về hoạt động dịch vụ thương mại, du lịch, văn hóa, giáo

dục… dẫn đến tăng nhu cầu về đất đai, nhất là tại các vùng trung tâm.

- Quá trình tăng lên của chất lượng đời sống, xuất phát từ việc tăng lên của các nguồn

thu nhập

Chất lượng đời sống được nâng cao là điệu kiện giúp cho phần lớn các nhu cầu trở

thành các nhu cầu có khả năng thanh tốn. Khi thu nhập tăng thì nhu cầu về nhà ở và

đất ở sẽ tăng lên rõ rệt.

- Q trình đơ thị hóa

10



Q trình đơ thị hóa làm tập trung dân cư vào các đô thị và mở rợng khơng gian của

đơ thị. Q trình đó tác động làm thay đổi căn bản về cầu và kết cấu cầu nhà ở đơ thị,

cũng như các cơng trình với chức năng làm văn phòng, trung tâm thương mại…

- Mốt và thị hiếu nhà ở

Thị hiếu tiêu dùng đối với hàng hóa bất đợng sản cũng giống như các loại hàng hóa

khác, có ảnh hưởng lớn tới nhu cầu tiêu dùng. Ví dụ khi có mốt sở hữu nhà khu vực

ngoại ô, cầu về nhà ở và đất ở tại các khu vực được cho là hợp mốt sẽ tăng lên nhanh

chóng. Hoặc là thị hiếu hay mong muốn chuyển từ nhà chung cư xuống nhà đất sau

khi xảy ra các yếu tố thiên tai bất lợi ví dụ như hỏa hoạn, động đất sẽ đẩy nhu cầu đất

ở tăng lên cao hơn so với bình thường. Điều đó thể hiện thị hiếu tiêu dùng rõ rệt trong

thị trường bất đợng sản.

- Chính sách của chính phủ

Việc phát triển mạnh các khu công nghiệp và tăng mức độ thu hút đầu tư bên ngồi

vào các đơ thị cũng sẽ làm tăng mức cầu về bất đợng sản nói chung. Ngoài ra, các dự

án giải toả các khu nhà ổ chuột dọc theo các kênh rạch cũng sẽ làm tăng mức cầu về

bất đợng sản. Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ về tín dụng, hoặc trợ giá cho những

người có thu nhập thấp trong việc giải quyết vấn đề nhà ở cũng sẽ làm tăng mức cầu

về bất đợng sản. Bên cạnh đó, các quy định về quyền và nghĩa vụ của người quản lý

BĐS cũng có thể tác đợng trực tiếp làm cho thị trường BĐS “đóng băng” hay vận hành

mợt cách sơi đợng.

Ngồi ra, còn phải kể đến một số yếu tố khác ảnh hưởng không nhỏ tới quy mơ và

tính chất của cầu về bất đợng sản đó là trình đợ phát triển sản xuất, sự chuyển đổi cơ

cấu nền kinh tế, sự phát triển và hoàn thiện của hệ thống kết cấu hạ tầng, tác đợng của

q trình hợi nhập kinh tế khu vực và quốc tế ...

2.2. Đối thủ cạnh tranh

Qua 8 năm hoạt động, Khang Điền đã trở thành 1 trong những công ty hàng đầu trong

lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản tại Việt Nam. Thương hiệu Khang Điền đã

được khẳng định trên thị trường bất động sản, đặc biệt là khu vực Đông Bắc TP. HCM

Việc kinh doanh phát triển các khu dân cư đòi hỏi các cơng ty phải tìm kiếm cơ hợi

đầu tư tại các khu đất có cơ sở hạ tầng giao thơng phát triển phù hợp với qui hoạch,

thực hiện giải phóng mặt bằng nhanh và hoàn chỉnh về pháp lý. Đây là mợt thế mạnh

của Khang Điền



3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ

3.1. Tỷ số về tính thanh khoản

Bảng 3.1: Tỷ số về tính thanh khoản (Đơn vị: nghìn)

11



STT

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu

Tài sản

ngắn hạn

Nợ ngắn

hạn

Hàng tồn

kho

Hệ số

thanh toán

hiện thời

Hệ số

thanh toán

nhanh



2012



2013



2014



2015



1,640,930,294



1,547,145,019



2,826,157,744



7,635,495,663



409,122,705



212,103,171



482,216,683



1,023,700,324



1,110,850,810,



1,068,116,274



2,074,964,465



5,865,283,119



4.01



7.3



5.86



7.46



0.26



0.42



0.9



1



Từ năm 2012 đến năm 2015, hệ số thanh toán hiện thời qua các năm đều lớn hơn 1,

như vậy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu đợng.

Theo số liệu trong bảng cân đối kế toán, nợ ngắn hạn giảm mạnh nhất vào năm

2013(212,103,171 nghìn đồng), năm 2015 nợ ngắn hạn được tăng mạnh

(1.023,700,324 nghìn đồng). Với sự biến đổi của nền kinh tế vĩ mô năm 2014, hệ số

thanh tốn hiện thời của cơng ty được tăng dần và cao nhất vào năm 2015 (7.46).

Bên cạnh đó, hệ số thanh toán nhanh được yếu tố hàng tồn kho tác đợng thêm vì hàng

tồn kho khơng có tính thanh khoản cao, sự phát triển của công ty cổ phần đầu tư và

kinh doanh nhà Khang Điền cũng ảnh hưởng vào hàng tồn kho, vì quy mơ càng lớn,

hàng tồn kho càng lớn. Mặc dù trong 3 năm cuối cùng hàng tồn kho vẫn tăng đều qua

từng năm nhưng cơng ty vẫn đảm bảo được hệ số thanh tốn nhanh của doanh nghiệp

(lần lượt là 0.42, 0.9 và 1).Như vậy, cơng ty khơng cần thanh tốn hàng tồn kho cũng

có khả năng trả nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu đợng mà còn hỗ trợ được nguồn cung khi

thị trường đang có nhu cầu.

Khả năng thanh tốn của cơng ty cổ phần đầu tư và kinh doanh nhà Khang Điền đều ở

mức cao. Điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp ln đảm bảo ổn

định, bền vững và đáp ứng kip thời cho nhu cầu kinh doanh.

3.2. Tỷ số hoạt động



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×