Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ODmẫu rau muống: 2.813

ODmẫu rau muống: 2.813

Tải bản đầy đủ - 0trang

V là tổng thể tích chiết ra từ mẫu (100ml)

V1 là thể tích mẫu đem phân tích (10ml)

P là khối lượng mẫu đem phân tích (g)

Với P = 5g

Vậy lượng NO3- trên mẫu rau muống đó là:

A = = 23.2(mg/kg)



BÀI 2: XÁC ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA MỘT SỐ

HÓA CHẤT TRÊN NƠNG SẢN THỰC PHẨM



I ) Xác định sự có mặt của Wofatox (thuốc bảo vệ thực vật).

1 ) Nguyên tắc để xác định.

Wofatox không bền trong môi trường kiềm. Nó phản ứng với NaOH tạo ra Natri

paranitro phenolat (có màu vàng rơm).

2) Cách tiến hành.

Mẫu nghiên cứu: Dưa chuột.

-



Chiết thuốc bảo vệ thực vật wofatox ra khỏi mẫu bằng bơng, cồn.

( Có thể đun nhẹ để cồn bay hơi và làm tăng nồng độ thuốc nếu nồng độ thuốc

trong dung môi nhỏ).

Lấy 5ml dịch chiết cho vào ống nghiệm, sau đó cho thêm 5ml NaOH 1N

Quan sát và đánh giá.



3) Kết quả:

Trong ống nghiệm, dung dịch khơng có màu vàng rơm . Như vậy chứng tỏ sản phẩm

khơng có Wofatox, thuốc bảo vệ thức vật lân hữu cơ.

II) Xác định sự có mặt của hàn the.

1) Nguyên tắc.



Hàn the cho phản ứng kiềm với phenolphtaleim và tạo dung dịch màu hồng. Màu hồng sẽ

mất đi khi cho phản ứng với glixerin bởi việc hình thành axit glixero boric.

2) Cách tiến hành.

Mẫu nghên cứu: bánh cuốn.

-



Cân 16g bánh phở ngâm trong 20 ml nước cất đã đun sôi để nguội.

Sau 15 phút lọc lấy toàn bộ dịch ngâm vào trong ống nghiệm và đun sôi lại.

Cho 3 giọt phenolphthalein vào ống nghiệm.

Lắc đều và quan sát.



3) Kết quả.

Dung dịch trong ống nghiệm không chuyển sang màu hồng chứng tỏ trong bánh phở

khơng có hàn the.

BÀI 3: XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU COLIFORM

TRÊN THỨC ĂN CHẾ BIẾN SẴN

I.Khái quát chung.

Colifrom là nhóm vi khuẩn gram (-), không sinh bào tử, hô hấp hiếu khí hoặc kị khí tùy

tiện. Trong mơi trường có đường lactozo vi khuẩn colofrom có khả năng lên men sinh

axit và sinh khí.

Nhóm vi khuẩn colifrom bao gồm 4 giống:











Enterobacter: salmonella, shigella và vibriora.

Escherichia: E.coli.

Klebsiella.

Citrobacter.



Chỉ tiêu colifrom là chỉ tiêu vi sinh quan trọng thể hiện sự nhiễm các vi khuẩn gây bệnh.

I)



Định lượng colifrom bằng phương pháp đếm khuẩn lạc trên môi trường

thạch chọn lọc VRBL.



1) Nguyên tắc:



Mẫu được đồng nhất và pha lỗng đến nồng độ thích hợp rồi được cấy trên môi

trường thạch chọn lọc VRBL. Xác định số lượng khuẩn lạc sau 48h nuôi ở 37oC. Trên

mơi trường này khuẩn lạc colifom có màu đỏ đến màu đỏ đậm, xung quanh khuẩn lạc

có vùng tủa của muối mật, đường kính khuẩn lạc lớn hơn 0.5mm.



2) Cách tiến hành:



Mẫu nghiên cứu: tiết canh lợn.

-



Đồng nhất mẫu.



Tiết canh được nghiền nát trộn đều.

-



Pha lỗng mẫu.



Mục đích: giảm nồng độ dung dịch xuống 10 lần sau mỗi lần pha lỗng. Từ đó mật độ

khuẩn lạc sẽ giảm giúp ta dễ đếm.

Trước hết ta cân 1g tiết canh đã đồng nhất vào cốc, sau đó thêm 9ml nước cất vào,

trộn đều ta được dung dịch có nồng độ 10-1 lần so với dung dịch ban đầu. Tiếp theo đó

ta hút 1ml dung dich này cho vào ống nghiệm, thêm vào đó 9ml nước cất, lắc đều ta

được dung dịch có nồng độ 10-2 lần so với dung dịch ban đầu. Và cứ làm như thế ta

được dung dịch có các nồng độ 10-3, 10-4 lần so với dung dịch ban đầu.

-



Cấy mẫu vào đĩa petri.



Ở mỗi nồng độ 10-3 ,10-4 trên ta sẽ hút dung dịch vào 3 đĩa petri, mỗi đĩa 1ml, như

vậy ta sẽ có 6 đĩa.

-



Chuẩn bị mơi trường dung dịch VRBL.



Mơi trường này gồm có: peptone: 7g/l , cao nấm men: 3g/l , đường lactozo: 10g/l ,

NaCl: 5g/l , đỏ trung tính: 0.03g/l , tím tinh thể: 0.002g/l , agar: 20g/l , PH= 7,4 +- 2

Đun sơi dung dịch, khuấy đều. Sau đó đợi cho mơi trường nguội đến 550C thì ta rót

vào các đĩa petri đã cấy mẫu. Xoay đĩa bốn vòng theo chiều kim đồng hồ và bốn vòng

ngược chiều kim đồng hồ để cho mẫu và mơi trường hòa đều nhau. Đợi cho môi

trường đông hẳn rồi đặt nuôi trong tủ ấm ở 370C. Xác định số lương khuẩn lạc sau 48

giờ

Kết quả đếm khuẩn lạc mẫu tiết canh



Đĩa 1

Đĩa 2

Đĩa 3

Trung bình



10-3

225

311

232

256



10-4

154

186

203

181



1.



Tính kết quả



A là mật độ colifrom, được tính theo cơng thức:

A (CFU/g) =

Trong đó: N là tổng số khuẩn lạc trên tất cả các đĩa.

n là số đĩa tại mỗi độ pha lỗng.

v là thể tích mẫu đem đi cấy.(1ml)

f là độ pha loãng.

R là hệ số khẳng định đối với colifrom.

Mà hệ số khẳng định đối với colifrom là 0.9. từ đó ta tính chỉ số coliform cho 2 mẫu

Mẫu tiết canh

A = x 0.9 = 119181 (CFU/g)

Như vậy mật độ colifrom ở mẫu tiết canh là 119181 (CFU/g).



BÀI 4: THỰC HÀNH TẠI XƯỞNG DINH DƯỠNG

CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH CCP CÁC CƠNG ĐOẠN CHẾ BIẾN SẢN PHẨM BỘT

ĐẠM CĨC

Trong sản xuất bột đạm cóc ta sẽ các định các điểm CCP ở các công đoạn: Nguyên

liệu, chế biến, bao gói. Trong đó ta sẽ xét sự xuất hiện của các mối nguy là tác

nhân sinh học, hóa học hay vật lý đến sản phẩm.

Dựa vào cây quyết định các CCP

1. Ngun liệu: Xét ngun liệu chính là cóc sấy khơ.

- Tác nhận vật lý: ngun liệu có thể nhiễm tạp chất như bụi bẩn, đất, sạn…

- Tác nhân sinh học: vi khuẩn, nấm mốc



-



Tác nhân hóa học: Cóc sấy khơ có thể vẫn còn độc tố do xử lý chưa tốt. Khi nhận

nguyên liệu ta có biện pháp kiểm sốt phòng ngừa bằng việc kiểm tra kỹ lưỡng.

Khi xuất hiện các mối nguy trên thì biện pháp tốt nhất là trả lại nhà cung cấp. Đối

với tác nhân vật lý và sinh học ta có thể nhận biết dễ dàng nhưng đối với tác nhân

hóa học sẽ khó khăn hơn và phải lấy mẫu để phân tích, đánh giá.Độc tố trong cóc

nếu còn sẽ rất nguy hiểm cho sản phầm, nó có mối nguy hiểm chéo cho các

phương tiện hay sản phẩm khác khơng được kiểm sốt => Cóc sấy khơ là ngun

liệu thơ nhạy cảm u cầu kiểm sốt với mức độ cao => CCP



2.Chế biến

3.Bao gói

-



Tác nhận vật lý có thể là bụi bẩn, dị vật, rỉ sét từ cơng nhân, dụng cụ, máy móc

khơng đảm bảo.

Tác nhân sinh học: Vi sinh vật tái nhiễm từ trong mơi trường, khơng khí, máy

móc, vệ sinh nhà xưởng, hệ thống điều hòa khơng đảm bảo.

Tác nhân hóa học: khơng có vì đã được kiểm sốt ở các cơng đoạn trên.



Ta có biện pháp kiểm sốt bằng việc thực hiện tốt các nguyên tắc vệ sinh của công nhân,

dụng cụ, máy móc , nhà xưởng. Tuy nhiên, ta khơng biết được mức chấp nhận được là

mức nào. Nhưng sự nhiễm bẩn có thể được kiểm sốt để khơng tăng lên tới mức không

thể chấp nhận được => không phải CCP

Bảng phân tích mối nguy

Sản phẩm: Bột đạm cóc

Ngun liệu: cóc sấy khơ

Cơng đoạn



Mối nguy tiềm ẩn

được nhận biết

hoặc kiểm sốt



Ngun liệu



-Sinh học: nấm

mốc



Mối

nguy



đáng

kể hay

khơng

-có



Nhận xét

phân tích



Biện pháp

phòng ngừa

hạn chế mối

nguy



Điểm kiểm

sốt tới hạn



-Cóc sấy khơ

bị nhiễm

nấm mốc từ

mơi trường

hoặc q

trình vẩn



-trả lại và

bắt nhà sản

xuất đảm

bảo u cầu



Khơng



-Vật lí:kim

loại,đá, cát ,sỏi,...

-Hóa học:chất độc



Kiểm tra



Sinh học :nấm

mốc

Vật lý: cát,đá,kim

loại

Hóa học: chất độc

Loại tạp chất Sinh học :nấm

mốc

Vật lý : cát ,đá

,kim loại,..

Hóa học: chất độc

Lưu kho

Sinh học: vi sinh

vật trong kho chứa

Vật lí: cát ,kim

loại có lẫn trong

kho chứa.

Hóa học: không

Xuất kho

Sinh học: vi sinh

nguyên liệu vật bị nhiễm trong

quá trình lưu kho

Vật lí:cát ,kim loại

trong q trình

vận chuyển ra

khỏi kho

Hóa học:khơng



-có



chuyển

-kiểm sốt

bằng GMP



-có



-kiểm sốt

bằng SSOP



-có



Kiểm sốt

bằng GMP

Kiểm sốt

bằng SSOP



-nhận biết

bằng mắt

thường

-thường

xun lấy

mẫu để thử

Lấy mẫu để

kiểm tra

thường

xun







Kiểm sốt

bằng GMP

Kiểm sốt

bằng SSOP



Lấy mẫu

kiểm tra

thường

xun







Kiểm sốt

bằng GMP

Kiểm sốt

bằng SSOP







Kiểm tra

bằng GMP

Kiểm tra

bằng SSOP



-có



-có

Khơng







Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ODmẫu rau muống: 2.813

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×