Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MÔ HÌNH MICHEAL PORTER

MÔ HÌNH MICHEAL PORTER

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lợi thế kinh

CÁC

tế từ quy mô

RÀO

CẢN GIA

NHẬP

NGÀNH

Khả năng

tiếp cận các

kênh phân

phới



x



x



u cầu về

vớn



x



Chính sách

khún

khích của

chính phủ



Dị biệt hóa

sản phẩm



x



x



Khi tăng quy mơ, chi phí cớ định

giảm, bên cạnh đó chi phí lưu

động cũng giảm do mua được

nguyên liệu đầu vào với chi phí

thấp hơn ( đơn hàng lớn), chi phí

nhân công giảm.

Thị trường nội địa với gần 90

triệu dân là những khách hàng

mục tiêu và tiềm năng cho ngành

dệt may. Ngoài ra tham gia vào

TPP mở ra cơ hội cho ngành dệt

may tiếp cận với những thị

trường kinh tế hàng đầu thế giới

như Hoa Kì, Nhật Bản. Tuy nhiên

việc xây dựng hệ thống phân phối

và đáp ứng những yêu cầu về mặt

kĩ thuật là vô cùng quan trọng.

Công nghệ là ́u tớ đảm bảo quá

trình sản xuất đạt hiệu quả cao.

Đới với ngành dệt may, máy móc

thiết bị đóng vai trò quan trọng

đến năng suất và chất lượng sản

phẩm tạo ra do đó u cầu đầu tư

vào tài sản cớ định tương đối lớn.

Với định hướng xây dựng ngành

dệt may trở thành một trong

những ngành công nghiệp mũi

nhọn trong giai đoạn 2015 –

2020, chính phủ đang có nhiều

chính sách khuyến khích và hỗ

trợ các doanh nghiệp dệt may

phát triển, chuyển đổi cơ cấu sản

xuất và xây dựng thương hiệu

riêng, tận dụng những lợi thế mà

TPP mang lại.

Phần lớn các doanh nghiệp hiện

nay chủ yếu nhận gia công từ đơn

đặt hàng của nước ngoài do đó

khả năng tiếp cận và nắm bắt nhu

cầu thị trường là chưa cao, khả

năng tạo ra những sự khác biệt về

sản phẩm là tương đối thấp.

12/17



Kết luận: Nhìn chung các rào cản gia nhập ngành là không cao, yêu cầu về

vốn và công nghệ tương đối thấp. Ngành may mặc Việt Nam có tớc đợ tăng

trưởng cao, quy mô các doanh nghiệp ngày càng tăng, số lướng các doanh

nghiệp lớn ( gần 6000 doanh nghiệp), kênh phân phối và khả năng tiếp cận

nguồn nguyên liệu đầu vào lớn

MỨC ĐỘ

CẠNH

TRANH

TRÊN

THỊ

TRƯỜNG



Rào cản

thoát khỏi

ngành

Mức độ tăng

trưởng của

ngành



X



x



Tốc độ tăng

trưởng của

ngành



X



Định phí và

chi phí lưu

kho



X



Công suất



X



Rào cản thoát khỏi ngành cao do

đặc thù riêng của máy móc, thiết

bị và chính sách đối với người lao

động.

Số lượng doanh nghiệp lớn tuy

nhiên sự khác biệt về quy mô

giữa các doanh nghiệp chưa cao,

một số doanh nghiệp dẫn đầu

ngành như: Tập đoàn Dệt may

Việt Nam ( VINATEX), Công ty

cổ phần Dệt may – Đầu tư –

Thương mại Thành Công (TCM).

Là một trong 5 nhà xuất khẩu dệt

may hàng đầu thế giới, với định

hướng đến năm 2020 đưa Dệt

may trở thành ngành công nghiệp

mũi nhọn của Việt Nam, kì vọng

trong tương lai tớc đợ của ngành

sẽ tăng cao. Tuy nhiên cần chú ý

phát triển ngành công nghiệp phụ

trợ.

Tỷ trọng định phí trên tổng chi

phí của các doanh nghiệp trong

ngành lớn khi công nghệ sản xuất

lỗi thời cần được đổi mới. Sản

phẩm của doanh nghiệp trong

ngành chịu phí lưu kho khá thấp

( số ngày tồn kho năm 2014 là

14,06 ngày và vòng quay hàng

tồn kho là 25,07 vòng). Điều này

tạo nên cường đợ cạnh tranh cao,

do sản phẩm được tung ra thị

trường liên tục, đòi hỏi ln có

sản phẩm đa dạng trong śt

năm.

Các doanh nghiệp chưa áp dụng

13/17



thông qua

đầu tư lớn



KHẢ

NĂNG

ÉP GIÁ

CỦA

KHÁCH

HÀNG



khoa học kĩ thuật nhiều, công

nghệ lỗi thời, phương pháp sản

xuất khá thô sơ, còn dựa nhiều

vào người lao đợng. Tớc đợ tăng

trưởng sản xuất của ngành là khá

cao đạt từ 12 – 14% hằng năm.

Cường đợ cạnh tranh chỉ ở mức

trung bình giữa các doanh nghiệp

do chưa có sự khác biệt nhiều

trong khâu sản xuất, dây chuyền

sản xuất tương đối giống nhau.

Mức độ

Tập đoàn Vinatex hiện nay đang

quyết tâm

X

dẫn đần toàn thị trường về thị

đạt thành

phần sản phẩm, có qút tâm rất

cơng của các

lớn đưa ngành dệt may Việt Nam

doanh

ngang tầm với thế giới. Hiện nay,

nghiệp trong

Vinatex trở thành tập đoàn dệt

ngành

may lớn thứ 10 thế giới, đã có đợt

IPO đầu tiên cải cách tập đoàn

toàn diện, đang trong quá trình

xây dựng chuỗi cung ứng hiện

đại.Dựa theo đà thành công của

Vinatex, các doanh nghiệp trong

ngành luôn cố gắng hết sức thi

đểnâng tầm công ty.

Kết luận: Mặc dù nhu cầu của khách hàng là rất lớn nhưng sự cạnh tranh

trong ngành vẫn rất cao. Các doanh nghiệp không cạnh tranh nhau về khách

hàng mà về các yếu tố đầu vào và lao động.

Mức độ

Yếu tớ

Nhận định

trung

thấp

cao

bình

Khách hàng

x

Các cơng ty dệt may chủ ́u

đang mua sản

là gia công, nhận các đơn

phẩm của

hàng từ nước ngoài là chủ

ngành

́u.

Sớ lượng

x

Sớ lượng người mua có nhu

khách hàng

cầu đặt hàng tại Việt Nam

lớn, khách hàng chủ yếu là

muốn gia công sản phẩm mà

ở Việt Nam chi phí sử dụng

lao động rẻ nên giá thành

cũng sẽ rẻ theo.

Mức độ tập

x

Mức đợ tập trung của các

14/17



trung của

khách hàng



Sản phẩm có

x

chiếm tỷ trọng

trong chi phí

của khách hàng



Sự khác biệt

hóa trong sản

phẩm



Phí chuyển đổi

khi khách hàng

không sử dụng

sản phẩm của

ngành



x



x



Lợi nhuận của

khách hàng khi

mua sản phẩm



x



Nguy cơ đe

dọa không tiêu

thụ sản phẩm

của ngành



x



Chất lượng sản



x



khách hàng trong ngành

chưa cao. Thường rải rác ở

nhiều thị trường khác nhau,

nhiều quốc gia khác nhau.

Thị trường lớn như là Mỹ và

EU…

Sản phẩm chiếm tỷ trọng

thấp trong chi phí của khách

hàng. Ngành may mặc ở Việt

Nam chủ yếu là làm gia

công, các nguyên vật liệu

đầu vào đều do khách hàng

cung cấp.

Sự khác biệt giữa các sản

phẩm là tương đới do các

nhà sản xuất có quy trình sản

xuất, sản phẩm tương đối

khác nhau, tùy thuộc vào khả

năng và kinh nghiệm của

công ty.

Khi khách hàng không muốn

sử dụng sản phẩm của ngành

có thể dễ dàng chuyển đổi vì

sản phẩm, dịch vụ chủ yếu là

gia công, sản phẩm quần áo

với mức giá thấp.

Do ngành may của Việt Nam

chưa thực sự phát triển, chưa

có bất kì thương hiệu nổi

tiếng nào, chi phí lao động,

nhà xưởng rẻ nên giá sản

phẩm, dịch vụ không cao.

Do hiệp định TPP được kí

kết nên các thị trường mà

ngành dệt may xuất khẩu

đều đang mở rộng cửa cho

các doanh nghiệp. Thị

trường trong nước cũng đang

rất sôi động khi người dân

ngày càng e ngại hàng Trung

Quốc, ưa chuộng sản phẩm

được làm ở Việt Nam.

Chất lượng sản phẩm thuộc

15/17



phẩm



loại tốt là nước đứng thứ 5

xuất khẩu dệt may toàn thế

giới. Tuy nhiên mẫu mã sản

phẩm có phần kém đa dạng.

Thơng tin mà

x

Các doanh nghiệp dệt may

khách hàng có

lớn ở Việt Nam chủ yếu

được

thuộc tập đoàn Vinatex, hệ

thống thông tin về các doanh

nghiệp khơng chi tiết. Do đó,

thơng tin khách hàng có

được về các doanh nghiệp

trong ngành khơng nhiều.

Áp lực của

X

Khách hàng thường có nhu

khách hàng tạo

cầu cao, hầu hết các doanh

ra cho ngành

nghiệp đều phải cho công

nhân tăng ca liên tục. Đặc

biệt vào quý 2 và quý 3

thường trong tình trạng làm

việc với công suất tối đa.

Kết luận: Với xu hướng ngày càng có lợi cho ngành dệt may Việt Nam như

giá nhân công Trung Quốc tăng, chuẩn bị kí kết Hiệp định TPP ngành dệt

may đang ngày càng nâng tầm vị thế của mình trên toàn cầu. Vì vậy, doanh

thu và lợi nhuận của ngành sẽ càng tăng cao, trong tương lai ngành dệt may

được kì vọng là mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam.

VỊ THẾ

THƯƠN

G

LƯỢNG

NHÀ

CUNG

CẤP



Yếu tố

Mức độ tập

trung các nhà

cung cấp



Sự khác biệt

của các nhà

cung cấp



Mức đợ

Trung

Thấp

bình

×



×



Cao



Nhận định

Số lượng các nhà cung cấp

nguyên vật liêụ lớn, mức độ

tập trung không cao (nhập

khẩu bông từ Hoa Kỳ, Ấn Độ,

Úc, Brazil, Pakistan. Nhập

khẩu sợi từ Đài Loan, Trung

Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc.

Nhập khẩu sơ từ Đài Loan và

thái.

Nhập khẩu vải từ Trung Quốc,

Hàn Quốc, Đài Loan,...)

Sự khác biệt của các nhà cung

cấp không lớn (chủ yếu khác

biệt về giá vật liệu).

16/17



Ảnh hưởng các

yếu tố đầu vào

đối với chi phí

và sự khác biệt

hóa sản phẩm

Chi phí chuyển

đổi nhà cung

cấp



Chi phí nguyên vật liệu chiếm

khoảng 60%-70% giá vốn

hàng bán và nguyên vật liệu

ảnh hưởng lớn đến sự khác

biệt hóa sản phẩm.

×

Sớ lượng và thông tin nhà

cung cấp nhiều dẫn đến chi

phí chuyển đổi nhà cung cấp

thấp.

Sự tồn tại của

×

Sớ lượng các nhà cung cấp

các nhà cung

thay thế ở các quốc gia chính

cấp thay thế

như Trung Quốc, Đài Loan,

Hàn Quốc,...lớn, nhưng số

lượng các nhà cung cấp tại thị

trường Việt Nam không nhiều

do ngành công nghiệp phụ trợ

Việt Nam chưa phát triển

tương xứng.

Nguy cơ tăng

×

Do sớ lượng nhà cung cấp

cường sư hợp

tương đới lớn và mức độ độc

nhất của các

quyền thấp nên nguy cơ tăng

nhà cung cấp

cường sự hợp nhất các nhà

cung cấp không cao.

Kết luận: Số lượng nhà cung cấp lớn, sự khác biệt không quá cao, chi phí

chuyển đổi nhà cung cấp thấp dẫn đến vị thế thương lượng của nhà cung

cấp thấp. Hiện tại nhà cung cấp chủ yếu cho các doanh nghiệp dệt may Việt

Nam là các công ty tại Trung Q́c, Hàn Q́c, Đài Loan. Để có thể hưởng

các ưu đãi từ TPP và FTA EU-Việt Nam, Các nhà sản xuất phải chuyển

dịch nhà cung cấp về Việt Nam hoặc về các nước nội khối đây là thách thức

lớn do ngành công nghiệp phụ trợ ở những khu vực này chưa phát triển

tương xứng với nhu cầu.



MỨC ĐỘ

TÁC

ĐỘNG

CỦA



×



Yếu tớ



Mức đợ

Thấp



Trung

bình



Nhận định

Cao



17/17



SẢN

PHẨM

THAY

THẾ



Các chi phí

chuyển đổi

trong sử dụng

sản phẩm



X



Chi phí chuyển đổi thấp do

giá cả và chất lượng các sản

phẩm thay thế không quá

khác biệt.



Xu hướng sử

dụng hàng thay

thế của khách

hàng



X



Khách hàng có nhu cầu sử

dụng nhiều loại sản phẩm

khác nhau tùy thuộc vào giới

tính, tính cách, sở thích…

của khách hàng.



Tương quan

giữa giá cả chất

lượng của các

mặt hàng thay

thế



X



Giá cả đa dạng tương ứng

với các sản phẩm, tạo điều

kiện cho khách hàng lựa

chọn sản phẩm.



Kết luận: Như vậy sự đe dọa từ sản phẩm thay thế có vị thế lớn trong

ngành do chi phí chuyển đổi thấp và sự đa dang các sản phẩm cũng như giá

cả giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn và sử dụng.



18/17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MÔ HÌNH MICHEAL PORTER

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×