Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

11

- Bắt đầu đột ngột, tiến triển nhanh

- Có triệu chứng ngứa, rát, cảm giác như kiến bò trong bóng tối

- Đỏ da dai dẳng, nhạy cảm với ánh nắng

- Vẩy da ở nang lông

- Tổn thương là những sẩn mụn nước ( papulovesicle), mụn nước mụn mủ

( vesicopustules ), đặc biệt không có nhân (noncomedon)

- Tổn thương không đối xứng, không có biểu hiện giãn mạch, thường có phối

hợp viêm bờ mi ( demodectic blepharitis )

- Tiền sử thường dùng thuốc bôi chứa steroid

- Thường gặp trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Mô bệnh học: Thấy bạch cầu đơn nhân thâm nhập viêm xung quanh

nang lông, đôi khi hình thành u hạt.

2.3. Viêm da do Demodex dạng trứng cá đỏ thể u hạt. (Granulomatous

rosacea ) hay còn gọi (demodicidosis gravis )

Bệnh biểu hiện sẩn đỏ, mụn mủ, abces ăn sâu và ở một bên mặt, tồn tại

dai dẳng, không đáp ứng với điều trị thông thường

Thể này thường phối với hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (có hay

không có HIV).

Mô bệnh học: Thấy tổ chức u hạt bao gồm tế bào khổng lồ chứa dấu vết

của hiện tượng thực bào Demodex spp, có hoại tử ở trung tâm.

Ngoài ra VDDD có thể kèm theo rụng tóc và viêm bờ mi

- Viêm bờ mi ( blepharitis): Bệnh nhân có thể ngứa, nóng bỏng, đỏ bờ mi,

lông mi rụng, dày mi mắt, nhiều vẩy. Thường viêm bờ mi do Demodex kết

hợp với bệnh da ở xung quanh mi mắt.

- Rụng tóc: Thấy rụng tóc từng mảng, trên vùng rụng tóc thấy có sẩn đỏ, mụn

mủ.



12

3. Cận lâm sàng

Để xác định có nhiễm Demodex spp hay chẩn đoán VDDD có thể dùng

một trong các phương pháp sau:

- Sinh thiết chuẩn trên bề mặt da. (standardized skin surface biopsy SSSB).

- Kiểm tra trực tiếp dưới kính hiển vi (direct microscopic examination DME).

-Tìm Demodex spp ở vẩy da

- Sinh thiết toàn bộ lớp da.

- Xác định Demodex spp bằng DNA.

- Xác định Demodex spp bằng máy soi da.

4.1. Sinh thiết chuẩn trên bề mặt da.

- Phương pháp này đơn giản không xâm lấn phương pháp này lấy lớp

sừng và tìm vi sinh vật sống ở đó, bôi 1 giọt cyanoacrylic lên lam 1cm 2 sau đó

áp lên bề mặt nang lông vùng da bị tổn thương, lấy lam nhẹ nhàng ra khỏi tởn

thương da và làm khơ, kiểm tra dưới kính hiển vi với đợ phóng đại 40 lần.



Hình 1.1. Sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn

(a) một giọt keo cyanoacrylic lên lam kính dàn ra 1cm2 rời áp lam lên tởn

thương da. (c,d) lấy lam kính nhẹ nhàng để khơ.(e) D.Folliculorum ở nang

lơng dưới kính hiển vi với đợ phóng đại 40 lần.

- Đánh giá kết quả



13

Nếu ≥ 5 con/cm2: Demodex spp là căn nguyên gây bệnh

Nếu < 5 con/cm2 : Demodex spp không phải căn nguyên gây bệnh.

- Ưu nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm: đọc kết quả nhanh, chính xác, có giá trị so sánh kết quả trước

và sau điều trị [10].

Nhược điểm:

+Đôi khi kết quả xét nghiệm âm tính giả

+ Đòi hỏi kỹ thuật trích thủ bệnh phẩm tốt

+Khó phát hiện được D.brevis vì D.brevis nằm sâu trong tún bã và

tún meibomian.

+ Phải có loại cờn dính đặc biệt để dính 1 phần thượng bì và nang lơng

mà không gây thương tổn da [11].

3.2. Kiểm tra trực tiếp dưới kính hiển vi

- Lấy chất tiết từ tuyến bã bằng cách bóp chặt da vùng tổn thương muốn

lấy bệnh phẩm bằng ngón cái và ngón trỏ, các bệnh phẩm lấy được chuyển

qua lam kính, trợn với 1 giọt glycerin và phủ 1 lá men, kiểm tra dưới kính

hiển vi với độ phóng đại 40.

- Đánh giá kết quả

Nếu ≥ 5 con/cm2: Demodex spp là căn nguyên gây bệnh

Nếu < 5 con/cm2 : Demodex spp không phải căn nguyên gây bệnh [11].



Hình 1.2. Soi trực tiếp dưới kính hiển vi chất từ tuyến bã của bệnh

nhân



14

(a,b) phương pháp lấy mẫu: 1 cm2 da bị tổn thương bóp chặt giữa ngón

cái và ngón trỏ và sau đó dùng đầu cùn lấy chất tiết. (c) D.Folliculorum dưới

kính hiển vi với đợ phóng đại 40 lần (không ở trong nang lông)

Phương pháp SSSB mô tả đầu tiên bởi Marks và Dawber vào năm

1971[12], SSSB là một phương pháp không xâm lấn đơn giản được sử dụng

để nghiên cứu lớp sừng, các loại bệnh lý trong lớp này là mảng lớn của vi

sinh vật ở lớp sừng. Hai mươi hai năm sau vào năm 1993, SSSB 1 cm 2 để đo

Demodex spp (Forton và Seys đổi tên nó thành SSSB) được công bố trên hai

tạp chí. Nghiên cứu Demodex spp với SSSB ở bệnh nhân bệnh trứng cá đỏ và

người khỏe mạnh, các tác giả đề xuất 5 Demodex/cm2 như là ngưỡng tối ưu:

để đánh giá kết quả chẩn đoán với độ đặc hiệu cao (98%), kết quả dương tính

giả (2%), nhưng đợ nhạy tương đối thấp (55%). Năm 2005 tiêu chuẩn được

mở rộng ra được sử dụng để chẩn đoán bệnh nhân biểu hiện lâm sàng của

VDDD bằng bởi SSSB. Năm 2003, Akilov và cộng sự cũng đã sử dụng

ngưỡng 5 Demodex /cm2 cho kỹ thuật DME trong các nghiên cứu của tác giả.

Với SSSB, lấy được phần nông lớp sừng của nang lông và Demodex

sống ở đó. Ngược lại DME, không thấy được các nang lông ( đặc điểm quan

trọng để phát hiện Demodex). Tuy nhiên, một số hạn chế của kỹ thuật SSSB

đã được báo cáo trong y văn. Forton xác định rằng kỹ tḥt SSSB khơng thích

hợp cho nghiên cứu ty lệ Demodex spp, vì SSSB thu thập mẫu da hạn chế cả

về diện tích bề mặt và đợ sâu. Hơn nữa, kết quả âm tính giả có thể xảy ra ở

những bệnh nhân với Demodex spp cao và ở những bệnh nhân dày sừng hoặc

da dầu SSSB chỉ được sử dụng mợt lần. Kết quả âm tính giả SSSB phụ tḥc

đợ dính của D với lam kính. Khi lâm sàng điển hình SSSB sẽ được làm lại lần

hai cùng vị trí để xác định chắc chắn [11].

3.3. Tìm Demodex spp ở vẩy da.

- Dùng dao mổ tiệt trùng cạo vẩy da ỏ trên nang lông, cạo hơi sâu hơn



15

cạo nấm một chút để lấy được bề mặt của lớp sừng và một phần nang lông.

- Soi tìm Demodex spp dưới kính hiển vi Dùng vật kính 10X quan sát sơ

bộ về hình thể, đếm số lượng và độ tập trung của Demodex spp. Còn vật kính

20X, 40X nhận định rõ hình thể, cấu tạo của từng loại và từng giai đoạn

Demodex spp.

+ Nếu độ tập trung của Demodex ≥ 5 con trên một vi trường có độ phóng

đại thấp (100) : Demodex spp là căn nguyên gây bệnh.

+ Nếu độ tập trung của Demodex < 5 con trên một vi trường có độ phóng

đại thấp (100): Demodex spp không phải căn nguyên gây bệnh [13].



Hình 1.3. Demodex Folliculorum mite



Hình 1. 4. Demodex Brevis mite

Tìm Demodex spp bằng cách cạo chất nhờn trên mặt cho vào KOH hoặc



16

sinh thiết rồi kiểm tra bằng kính hiển vi.

3.4. Sinh thiết tồn bộ lớp da.

Sinh thiết toàn bộ nang, nhuộm Hematoxilin-Eosine, Soi tìm Demodex

spp dưới kính hiển vi với đợ phóng đại 40 lần, tìm thấy Demodex spp ở nang

lông, xâm nhập viêm Lympho bào xung quanh mạch máu và trung bì nông

[4]. Phương pháp này ít được sử dụng.

3.5. Xác định Demodex spp bằng DNA.

Dùng kỹ thuật real-Time PCR để phát DNA Demodex spp, sau đó

khuếch đại, giải mã xác định loài Demodex [14].

3.6. Xác định Demodex spp bằng máy soi da.

Xác định Demodex spp bằng máy soi da là phương pháp chẩn đoán hình ảnh

ở thượng bì và trung bì nông không xâm lấn, nó phát hiện hiệu quả Demodex

spp và đo được mật độ của nó [15]



17



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm da do demodex: trứng

cả đỏ, viêm nang lông.

- Bệnh nhân không giới hạn độ tuổi

- Không dùng thuốc diệt ký sinh trùng, bong sừng bạt vảy trước đó 1

tháng

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân dùng thuốc diệt ký sinh trùng, bong sừng bạt vảy trước đó 1

tháng

2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

 Địa điểm

Khoa xét nghiệm Vi sinh- nấm- ký sinh trùng Bệnh viện Da liễu Trung

Ương.

 Thời gian tiến hành

Từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019

2.3. Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu





-



Dụng cụ thăm khám

Kính lúp

Dermoscopy

Vật liệu soi trực tiếp tìm demodex

Dung dịch cyanoacrylate



18

-



Kính hiển vi quang học thông thường và có chụp ảnh

Dung dịch KOH 20%

Dung dịch xanh metylen

Lam kính, lá kính

Giá để lam, lá kính



2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1

2.4.1.1. Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

2.4.1.2. Cỡ mẫu

Cơng thức tính cỡ mẫu cho mợt ty lệ:



n= Z21-α/2 x



p (1 − p )

( pε ) 2



Z1-α/2: Hệ số tin cậy 95% (= 1,96)

Zβ: Lực mẫu 80% (= 0,842)

n: cỡ mẫu của nhóm người khỏe mạnh

p: ty lệ nhiễm Demodex trên bệnh nhân viêm da có demodex, p= 0,85

ε: giá trị tương đối (= 0,14)

Thay vào công thức có: n = 70

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2

2.4.2.1.Thiết kế nghiên cứu

So sánh giá trị chẩn đoán của 2 phương pháp xét nghiệm

2.4.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu



19

* Cỡ mẫu tính theo cơng thức thử nghiệm lâm sàng của Tổ chức Y tế

Thế giới:



{Z



1−α / 2



2 P(1 − P) + Z β P1 (1 − P1 ) + P2 (1 − P2 )



n1 = n2 =



( P1 − P2 ) 2



}



2



Z1-α/2: Hệ số tin cậy 95% (= 1,96)

Zβ: Lực mẫu 80% (= 0,842)

n1: cỡ mẫu của nhóm sử dụng kỹ thuật sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn

n2: cỡ mẫu của dụng KOH tiêu chuẩn

P1: ty lệ bệnh nhân có xét nghiệm dương tính nhóm sinh thiết bề mặt da

tiêu chuẩn là 90%

P2: ty lệ bệnh nhân có xét nghiệm dương tính nhóm KOH tiêu chuẩn :

ước lượng 70%

P1 + P2

P= 2



Với p1 = 0,9, p2 = 0,7, cỡ mẫu tính ra là n1 = n2 = 30

Trên thực tế do một số lý do khách quan và để đảm bảo cỡ mẫu nghiên

cứu chúng tôi chọn 60 bệnh nhân cho mỗi nhóm nghiên cứu.

2.4.1.3. Phân chia nhóm nghiên cứu

Chúng tơi tiến hành chia ngẫu nhiên 120 bệnh nhân thành 2 nhóm:

nhóm 1 gồm 60 bệnh nhân sử dụng kỹ thuật sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn;

nhóm 2 gồm 60 bệnh nhân được lấy bệnh phẩm sử dụng kỹ thuật KOH tiêu

chuẩn.

2.4.3. Các kỹ thuật nghiên cứu



20

 Kỹ thuật sinh thiết bề mặt da tiêu chuẩn

+ Kỹ thuật lấy bệnh phẩm:

- Vị trí vùng mặt: giữa 2 cung mày, mi mắt, mũi, rãnh mũi má, má, cằm và

xung quanh miệng. Ngoài ra còn có lưng, ngực, da đầu,....

- Lấy một giọt keo cyanoacrylate nhỏ lên lam kính, áp nhẹ lên bề mặt da

cần sinh thiết ( chú ý tránh khơng để keo dính vào mắt ).

- Sau 30 giây đến 1 phút ( để keo khơ ) kéo nhẹ lam kính ra. Trên bề mặt

lam kính mang theo mợt lớp da sinh thiết.

- Nhỏ lên 1 giọt hồn hợp (KOH 20%: Xanh Methylen = 1:2), đậy lam kính

- Quan sát dưới kính hiển vi

* Lưu ý:

- Thời gian từ khi lấy mẫu đến khi đánh giá không quá 4 giờ

- Đối với BN bị viêm da dầu, hoặc BN dùng thuốc, mỹ phẩm, vẩy da dầu

nhiều, cần lau bớt lớp vẩy bên ngoài rồi mới tiến hành cạo để lấy bệnh

phẩm.

+ Làm tiêu bản:

- Nhỏ 1 – 2 giọt KOH 20% : Xanh Methylen lên lam kính có bệnh

phẩm sinh thiết

- Đậy lamen, có thể soi ln

+ Nhận định kết quả:

Dùng vật kính 10X để xác định:

- Demodex gây bệnh ở người có 2 loài: D.folliculorum và D.brevis khác

nhau ở chiều dài cơ thể.

- Demodex trưởng thành, cơ thể chia làm 3 phần rõ rệt: Đầu (có 1 đôi râu,

ở giữa là miệng để bám và hút thức ăn); Ngực (Có 4 đôi chân ngắn đối

xứng nhau); Đuôi (Có dạng ống, bên trong chứa đầy các hạt và không bào)

- Đánh giá độ tập trung của Demodex:



21

o Nếu độ tập trung của Demodex >= 5 con/vi trường có độ phòng đại

thấp(100): Demodex là tác nhân gây bệnh.

o Nếu độ tập trung của Demodex < 5 con/vi trường có độ phòng đại

thấp(100): Demodex chưa hẳn là tác nhân gây bệnh.

- Ngoài ra trên tiêu bản ta có thể thấy ấu trùng, nhộng hoặc trứng của

Demodex.

- Có thể thấy cả 2 loài Demodex trên tiêu bản

 Kỹ thuật KOH tiêu chuẩn

- Xác định mợt vùng da kích thước 1 cm 2

- Sử dụng kỹ thuật nặn để lấy toàn bộ chất bã xét nghiệm.

- Mẫu thu được được chuyển đến một giọt KOH 10% và được phủ bằng

lamen.

- Soi trực tiếp tìm ký sinh trùng Demodex dưới kính hiển vi quang học (×

40, × 100). Chẩn đoán viêm da do Demodex khi số lượng ký sinh trùng

nhiều hơn 5 trên 1 cm2.

2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1. Đặc điểm chung

- Tuổi: theo nhóm tuổi: 0-9 ,10-19, 20-29, 30-39, 40-49, trên 50

- Giới: Nam, nữ

2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá

- Thời gian trả kết quả xét nghiệm của phương pháp SSSB và KOH tiêu

chuẩn

- Kết quả xét nghiệm của phương pháp SSSB và KOH tiêu chuẩn: dương

tính, âm tính

- Ảnh hưởng của phương pháp SSSB và KOH tiêu chuẩn khi nhận định

kết quả trên kính hiển vi

- Kết quả số lượng ký sinh trùng Demodex của phương pháp SSSB và

KOH tiêu chuẩn.

2.6. Các biện pháp hạn chế sai số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Triệu chứng lâm sàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×