Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để xác định có nhiễm Demodex spp hay chẩn đoán VDDD có thể dùng một trong các phương pháp sau:

Để xác định có nhiễm Demodex spp hay chẩn đoán VDDD có thể dùng một trong các phương pháp sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

13

Nếu ≥ 5 con/cm2: Demodex spp là căn nguyên gây bệnh

Nếu < 5 con/cm2 : Demodex spp không phải căn nguyên gây bệnh.

- Ưu nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm: đọc kết quả nhanh, chính xác, có giá trị so sánh kết quả trước

và sau điều trị [10].

Nhược điểm:

+Đôi khi kết quả xét nghiệm âm tính giả

+ Đòi hỏi kỹ tḥt trích thủ bệnh phẩm tớt

+Khó phát hiện được D.brevis vì D.brevis nằm sâu trong tuyến bã và

tuyến meibomian.

+ Phải có loại cờn dính đặc biệt để dính 1 phần thượng bì và nang lông

mà không gây thương tổn da [11].

3.2. Kiểm tra trực tiếp dưới kính hiển vi

- Lấy chất tiết từ tuyến bã bằng cách bóp chặt da vùng tổn thương muốn

lấy bệnh phẩm bằng ngón cái và ngón trỏ, các bệnh phẩm lấy được chuyển

qua lam kính, trộn với 1 giọt glycerin và phủ 1 lá men, kiểm tra dưới kính

hiển vi với đợ phóng đại 40.

- Đánh giá kết quả

Nếu ≥ 5 con/cm2: Demodex spp là căn nguyên gây bệnh

Nếu < 5 con/cm2 : Demodex spp khơng phải căn ngun gây bệnh [11].



Hình 1.2. Soi trực tiếp dưới kính hiển vi chất từ tuyến bã của bệnh

nhân



14

(a,b) phương pháp lấy mẫu: 1 cm2 da bị tổn thương bóp chặt giữa ngón

cái và ngón trỏ và sau đó dùng đầu cùn lấy chất tiết. (c) D.Folliculorum dưới

kính hiển vi với độ phóng đại 40 lần (không ở trong nang lông)

Phương pháp SSSB mô tả đầu tiên bởi Marks và Dawber vào năm

1971[12], SSSB là một phương pháp không xâm lấn đơn giản được sử dụng

để nghiên cứu lớp sừng, các loại bệnh lý trong lớp này là mảng lớn của vi

sinh vật ở lớp sừng. Hai mươi hai năm sau vào năm 1993, SSSB 1 cm 2 để đo

Demodex spp (Forton và Seys đổi tên nó thành SSSB) được cơng bớ trên hai

tạp chí. Nghiên cứu Demodex spp với SSSB ở bệnh nhân bệnh trứng cá đỏ và

người khỏe mạnh, các tác giả đề xuất 5 Demodex/cm2 như là ngưỡng tối ưu:

để đánh giá kết quả chẩn đoán với độ đặc hiệu cao (98%), kết quả dương tính

giả (2%), nhưng đợ nhạy tương đới thấp (55%). Năm 2005 tiêu chuẩn được

mở rộng ra được sử dụng để chẩn đoán bệnh nhân biểu hiện lâm sàng của

VDDD bằng bởi SSSB. Năm 2003, Akilov và cộng sự cũng đã sử dụng

ngưỡng 5 Demodex /cm2 cho kỹ thuật DME trong các nghiên cứu của tác giả.

Với SSSB, lấy được phần nông lớp sừng của nang lông và Demodex

sống ở đó. Ngược lại DME, không thấy được các nang lông ( đặc điểm quan

trọng để phát hiện Demodex). Tuy nhiên, một số hạn chế của kỹ thuật SSSB

đã được báo cáo trong y văn. Forton xác định rằng kỹ thuật SSSB khơng thích

hợp cho nghiên cứu ty lệ Demodex spp, vì SSSB thu thập mẫu da hạn chế cả

về diện tích bề mặt và độ sâu. Hơn nữa, kết quả âm tính giả có thể xảy ra ở

những bệnh nhân với Demodex spp cao và ở những bệnh nhân dày sừng hoặc

da dầu SSSB chỉ được sử dụng một lần. Kết quả âm tính giả SSSB phụ tḥc

đợ dính của D với lam kính. Khi lâm sàng điển hình SSSB sẽ được làm lại lần

hai cùng vị trí để xác định chắc chắn [11].

3.3. Tìm Demodex spp ở vẩy da.

- Dùng dao mổ tiệt trùng cạo vẩy da ỏ trên nang lông, cạo hơi sâu hơn



15

cạo nấm một chút để lấy được bề mặt của lớp sừng và một phần nang lơng.

- Soi tìm Demodex spp dưới kính hiển vi Dùng vật kính 10X quan sát sơ

bợ về hình thể, đếm số lượng và độ tập trung của Demodex spp. Còn vật kính

20X, 40X nhận định rõ hình thể, cấu tạo của từng loại và từng giai đoạn

Demodex spp.

+ Nếu độ tập trung của Demodex ≥ 5 con trên một vi trường có độ phóng

đại thấp (100) : Demodex spp là căn nguyên gây bệnh.

+ Nếu độ tập trung của Demodex < 5 con trên một vi trường có độ phóng

đại thấp (100): Demodex spp không phải căn nguyên gây bệnh [13].



Hình 1.3. Demodex Folliculorum mite



Hình 1. 4. Demodex Brevis mite

Tìm Demodex spp bằng cách cạo chất nhờn trên mặt cho vào KOH hoặc



16

sinh thiết rời kiểm tra bằng kính hiển vi.

3.4. Sinh thiết tồn bộ lớp da.

Sinh thiết toàn bợ nang, nḥm Hematoxilin-Eosine, Soi tìm Demodex

spp dưới kính hiển vi với độ phóng đại 40 lần, tìm thấy Demodex spp ở nang

lông, xâm nhập viêm Lympho bào xung quanh mạch máu và trung bì nơng

[4]. Phương pháp này ít được sử dụng.

3.5. Xác định Demodex spp bằng DNA.

Dùng kỹ thuật real-Time PCR để phát DNA Demodex spp, sau đó

khuếch đại, giải mã xác định loài Demodex [14].

3.6. Xác định Demodex spp bằng máy soi da.

Xác định Demodex spp bằng máy soi da là phương pháp chẩn đoán hình ảnh

ở thượng bì và trung bì nông không xâm lấn, nó phát hiện hiệu quả Demodex

spp và đo được mật độ của nó [15]



17



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân được chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm da do demodex: trứng

cả đỏ, viêm nang lông.

- Bệnh nhân không giới hạn độ tuổi

- Không dùng thuốc diệt ký sinh trùng, bong sừng bạt vảy trước đó 1

tháng

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân dùng thuốc diệt ký sinh trùng, bong sừng bạt vảy trước đó 1

tháng

2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

 Địa điểm

Khoa xét nghiệm Vi sinh- nấm- ký sinh trùng Bệnh viện Da liễu Trung

Ương.

 Thời gian tiến hành

Từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019

2.3. Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu





-



Dụng cụ thăm khám

Kính lúp

Dermoscopy

Vật liệu soi trực tiếp tìm demodex

Dung dịch cyanoacrylate



18

-



Kính hiển vi quang học thơng thường và có chụp ảnh

Dung dịch KOH 20%

Dung dịch xanh metylen

Lam kính, lá kính

Giá để lam, lá kính



2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1

2.4.1.1. Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

2.4.1.2. Cỡ mẫu

Công thức tính cỡ mẫu cho mợt ty lệ:



n= Z21-α/2 x



p (1 − p )

( pε ) 2



Z1-α/2: Hệ số tin cậy 95% (= 1,96)

Zβ: Lực mẫu 80% (= 0,842)

n: cỡ mẫu của nhóm người khỏe mạnh

p: ty lệ nhiễm Demodex trên bệnh nhân viêm da có demodex, p= 0,85

ε: giá trị tương đối (= 0,14)

Thay vào công thức có: n = 70

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2

2.4.2.1.Thiết kế nghiên cứu

So sánh giá trị chẩn đoán của 2 phương pháp xét nghiệm

2.4.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để xác định có nhiễm Demodex spp hay chẩn đoán VDDD có thể dùng một trong các phương pháp sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×