Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 12: 6.Đo pH:

BÀI 12: 6.Đo pH:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Suy ra pH của dung dịch cần xác định là pH=12→13



BÀI 13:

BÀI 14:



7/ Kết quả chuẩn độ:



Tính CN & CM của dung dịch H2SO4 & NaOH. So sánh với phương pháp đo tỉ

trọng, xem phương pháp nào chính xác hơn



Bài 5:



DUNG DỊCH ĐIỆN LY



Mục đích và nguyên tắc thí nghiệm

Trên cơ sở lý thuyết đã học và phương pháp thực hành thí nghiệm, sinh viên

phải nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng trong dung dịch điện ly và

chứng minh, giải thích nó bằng các biểu thức tốn học

I.













Độ mạnh yếu của acid, bazơ

Ảnh hưởng của muối acid yếu đến sự điện ly của acid yếu

Ảnh hưởng của muối bazơ yếu đến sự điện ly của bazơ yếu

Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra hoàn toàn



Điểu kiện để hình thành kết tủa và khả năng

kết tủa của một chất điện ly

Phương pháp tiến hảnh thí nghiệm

III.2.1 Cân bằng acid- bazơ

I I I.



III.2.1.1 So sánh hoạt tính hoá học của acid

Ống 1: 20 giọt dung dịch HCl 2N + 1 hạt Zn tương đương

Ống 2: 20 giọt dung dịch CH3COOH 2N + 1 hạt Zn tương đương.

Kết quả:

Tốc độ khí thốt ra ở ống 1 nhanh hơn ở ống 2.





Nhiều bọt khí bám trên bề mặt Zn, khí đó là H2

Ptpứ: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

Zn + 2CH3COOH  (CH3COO)2Zn + H2

Ảnh hưởng của muối acid yếu đến sự điện ly của acid yếu

Ống1: 5 7 giọt dung dịch CH3COOH 2N & một giọt metil orange. Cho thêm

một vài tinh thể CH3COONa & lắc cho tan hết.

2.1.2.



Ống 2: 5 7 giọt dung dịch CH3COOH 2N & một giọt metil orange







Kết quả:



-Khi cho CH3COOH td với một giọt metil orange, ta thấy dung dịch trong 2 ống

đều có đỏ cam

-Sau khi cho thêm một vài tinh thể CH3COONa và lắc đều, ta thấy dung dịch

trong ống 1 đổi từ màu đỏ cam  vàng cam. Ống 2 màu cam khơng đổi

-Q trình điện ly: CH3COOH + H2O  CH3COO- + H3O +

CH3COONa  CH3COO- + Na+

CH3COO- + H2O  CH3COOH + OH-



-Hằng số điện ly Ka của CH3COOH: Ka = CH3COO-.H3O+[CH3COOH]

-Cơng thức tính pH của dung dịch:

Với dung dịch acid yếu: pH = 12(pKa – logCa)

CH3COOH  H+ + CH3COO- Ka = H+[CH3COO-][CH3COOH ]







­



Với dung dịch bazơ yếu: pH = pH = 12(pKa + logCb) = 14 + 12(pKb + logCb)

Ống 2:Độ pH của dung dịch CH3COOH 2N



CN(CH3COOH) = 2N  CM(CH3COOH) = 2M  [CH3COO-] = [H+] = 2M

CH3COOH  H+ + CH3COOBan đầu:

Phân li:

Còn:



2M



0M



0M



xM



xM



xM



(2-x)M



xM



xM



Ka = x.x(2-x) = 1,8.10-5  x = 6.10-3  [H+] = 6.10-3  pH = -log[H+] ≈

2,2

Hay pH = 12(pKa – logCa) = 12[4.74 – log(2)] ≈ 2,2

với pKa = -logKa = -log(1,8.10-5) = 4,74

­



Ống 1: Độ pH của dung dịch hỗn hợp CH3COOH 2N và CH3COONa

0,2N (hệ đệm acetat)



Vì đây là hỗn hợp dung dịch của acid yếu, có mặt ion gốc acid yếu trong muối

của nó (bazơ liên hợp) nên pH = pKa - logCmuốiCa = 4,74 –log (0,22) = 5,74





Giải thích:

Sự biến đổi màu của dung dịch:



Metil orange: [p-(CH3)2NC6H4N = NC6H4SO3Na]

Trong mơi trường acid CH3 COOH thì liên kết -N=N- của metil orange sẽ nhận

H+ vào tạo ra -NH-NH- làm tăng hiệu ứng cộng hưởng, hiện tượng thẩm màu 

màu đỏ cam, nếu cho bazơ vào thì phản ứng thuận nghịch sẽ chuyển thành

màu vàng cam.

Dung dịch CH3COOH 2M là acid yếu có pH =2,2 nên khi cho metil orange vào thì

dd chuyển sang màu đỏ cam. Sau đó khi cho thêm CH3COONa thì cân bằng sẽ

chuyển dịch sang trái làm giảm nồng độ H+, pH tăng lên nên dd sẽ chuyển sang

màu vàng cam.

Ảnh hưởng của muối bazơ yếu đến sự điện ly của bazơ

yếu.

Ống 1: 57 giọt dung dịch NH4OH 0,1N + 1 giọt phénophtalein. Thêm vào một

ít tinh thể NH4Cl & lắc cho tan hết.

2.1.3.



Ống 2: 57 giọt dung dịch NH4OH 0,1N + 1 giọt phénophtalein.



Kết quả:

-Khi cho dung dịch NH4OH 0,1N tác dụng với phenolphtalein thì dung

dịch chuyển sang màu hồng. Khi cho tinh thể NH4Cl vào một trong 2 ống

nghiệm thì dung dịch màu hồng chuyển màu, ống không thêm tinh thể thì

dung dịch vẫn giữ màu hồng.

Phương trình điện li:

NH4OH

NH4Cl



NH4+ + OH-









NH4+



+ Cl-



NH4 + + H2O  NH3 ↑ + H3O+

Ống 1:

Kb = [ OH- ]2 / (Co-[ OH- ])

pH của ống chỉ có NH4OH:

pH = 14 - 1/2( pKb - pC0 ) =9,87

Ống 2:

Kb =([NH4+].[OH-]) / [NH4OH]

pH của ống còn lại:

pH = 14 – pKb – log( Cmuoi/Cbazo ) = 3.74

Phản ứng trao đổi

II.2.2.3 Tạo thành bazơ yếu:

2.2.



Ống 1: 10 giọt dung dịch NH4Cl 0,5M + vài giọt dung dịch NaOH 0,1M (đun

nhẹ).



Ống 2: 10 giọt dung dịch (NH4)2SO4 0,5M + vài giọt dung dịch NaOH 0,1M

Kết quả

-Ống 1 và ống 2 đều có khí NH3 thốt ra và có mùi khai





-Phương trình phản ứng:

Phân tử :



NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3 + H2O

(NH4)2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O



Ion:



NH4+ + OH-  NH3 + H2O



II.2.2.4 Tạo thành acid yếu

Ống 1: 10 giọt dung dịch Na2CO3 0,5M + vài giọt dung dịch CH3COOH 0,1M +

vài giọt dung dịch HCl 0,1M

Ống 2: 10 giọt dung dịch Na2CO3 0,5M + vài giọt dung dịch CH3COOH 0,1M

Kết quả:

Ống 1: sủi bọt khí là CO2





Pt: Na2CO3 + CH3COOH → CH3COONa + CO2 + H2O

CO32- + 2H+



→ CO2 + H2O



Ống 2: sủi bọt khí mãnh liệt hơn

Pt: Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

CO32- + H+



→ CO2 + H2O



Giải thích:

Acid HCl là một acid mạnh, mạnh hơn CH3COOH nên khi cho vào Na2CO3

HCl tác dụng mãnh liệt hơn → sinh ra nhiều CO2.





III.2.3 Cân bằng kết tủa:

III.2.3.1 Điều kiện hình thành kết tủa:



Ống 1: 10 giọt dung dịch CaCl2 0,0002N + 10 giọt dung dịch Na2SO4 0,0002N.

Ống 2: 10 giọt dung dịch CaCl2 0,2N + 10 giọt dung dịch Na2SO4 0,2N.

Kết quả:

-Ống 2 xảy ra hiện tượng kết tủa.





-Phương trình phản ứng:

Phân tử: CaCl2 + Na2SO4  CaSO4 + 2NaCl

Ion:



Ca2+ + SO42-  CaSO4 



Giải thích:

Điều kiện để hình thành kết tủa:





TBK(CaSO4) > TCaSO4 (2,5.10-3 > 10-5)

với



Tích số tan của CaSO4 : TCaSO4 = [A+]n.[B-]m = 10-5

Tích số hồ tan biểu kiến: TBK(CaSO4) = CnCa2+ .CmSO42- = 0,05.0,05 = 2,5.10-3



Kết tủa phân đoạn

III.2.3.2.1 Thí nghiệm 1

2.3.2.



Ống 1: 5 giọt dung dịch NaCl 0,5M + 10 giọt dung dịch AgNO3

0,1M

Ống 2: 5 giọt dung dịch KI 0,5M + 10 giọt dung dịch AgNO3 0,1M

Kết quả:

Ống 1 xuất hiện kết tủa màu trắng





Ống 2 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt

III.2.3.2 . Sự phụ thuộc của việc tách hoàn toàn ion khỏi dung dịch

vào giá trị tích số tan:

Điều kiện hồ tan kết tủa



Ống 1: 5 giọt dung dịch AgNO3 0,1N + 5 giọt dung dịch Na2CO3 0,5N

Ống 2: 5 giọt dung dịch AgNO3 0,1N + 5 giọt dung dịch NaCl 0,5N

Kết quả:

PT: CaCl2 + Na2SO4 → CaSO4↓ + 2NaCl





Ion: Ca2+ + SO42-



→ CaSO4↓



Mục lục:

Bài 1: Xác định khối lượng phân tử và phản ứng oxi hóa khử , trang 2 .

Bài 2: Hiệu ứng nhiệt , trang 7

Bài 3: Cân bằng hóa học và tốc độ phản ứng ,trang

Bài 4: Dung dich phân tử và dung dich điện ly, trang

Bài 5: Dung dịch điện ly, trang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 12: 6.Đo pH:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×