Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 3: 2. Cách tiến hành:

BÀI 3: 2. Cách tiến hành:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đổ 50ml nước cất vào bình cầu có cắm nhiệt kế (như hình bên). Đun cho đến

khi sơi thì ghi lấy nhiệt độ trên nhiệt kế. Đó chính là nhiệt độ sôi của dung môi, nước

nguyên chất t0oC.

Đổ nước cất khỏi bình cầu. Chờ cho bình nguội, ta đổ 50ml dung dịch NaCl 2.5M

vừa pha chế ở trên vào bình, rồi cũng đun cho đến khi sơi thì ghi lấy nhiệt độ. Đó

chính là nhiệt độ sơi của dung dịch NaCl không bay hơi t1oC. So sánh t0oC & t1oC.



BÀI 7:



c)Dung dịch quá bão hòa:



Điều chế: lấy vào ống nghiệm khoảng 1 ml nước cất. Cho dần tinh thể

CH3COONa vào & lắc cho đến khi không tan được nữa. Dùng tay sờ vào dưới đáy ống

nghiệm, xem q trình hòa tan thu hay phát nhiệt? Ghi lại hiện tượng.



Thêm vào ống nghiệm một lượng CH3COONa bằng cỡ 3 hạt ngô và đun nhẹ cho

tan hết. Sau đó để ống nghiệm vào giá, cho dung dịch nguội từ từ & không bị đơng

đặc. Ta thu được dung dịch q bão hòa

Phá hiện tượng quá bão hòa; thêm một tinh thể nhỏ CH 3COONa vào dung dịch quá

bão hòa trên & quan sát sự kết tinh xảy ra trong ống nghiệm. Theo dõi sự thay đổi

nhiệt đô khi kết tinh, bằng cách đặt bầu nhiệt kế tiếp xúc vào thành ống nghiệm. Quá

trình thu hay phát nhiệt?

d) Xác định nồng độ dung dịch bằng tỉ trọng kế, với các chất ρ = d= f(C): Khi nồng

độ tính bằng pần trăm khối lượng, ρ = d= f(C%)

Nồng độ C%

Tỉ trọng d(g/ml haykg/l)

H2SO4

NaOH

2

4

6

8

10

12

1,013

1,027

1,040

1,055

1,069

1,083

1,023

1,046



1,069

1,092

1,115

1,137

Với một chất xác định, quan hệ này được tìm thấy trong các sổ tay hóa học. Ở đây, ta

xác định mồng độ % khối lượng của dung dịch H2SO4 & NaOH dựa vào đo tỉ trọng

(khối lượng riêng).

e) Xác định nồng độ dung dịch H2SO4

Rót vào eprouvette 200ml khoảng 60ml nước cất. Tiếp tục rót dung dịch H2SO4

2N vào eprouvette cho đến vạch 135ml, rồi thêm nước cất cho đến vạch 200ml thì

dừng lại. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều dung dịch đó. Để đo khối lượng riêng dung

dịch vừa điều chế, ta lấy tỉ trọng kế & cắm nó 1 cách từ từ và thận trọng vào , thì đó

chính là giá trị khối lượng riêng của dung dịch. Ghi lấy giá trị này vào eprouvette đựng

dung dịch

Nhớ là không được chạm tỉ trọng kế vào thành eprouvette vì nếu làm như vậy, ta

sẽ khơng đọc được kết quả chính xác. Khi vạch mức dung dịch trong ống eprouvette

chỉ vào số nào trên tỉ trọng kế, thì đó chính là giá trị khối lượng của dung dịch. Ghi lấy

giá trị này để đối chiếu với bảng & suy ra nồng độ C% của dung dịch. Theo các cơng

thức tính nồng độ , ta xác định được CM & CN. So sánh với kết quả tính trực tiếp CN &

cơng thức chuyển đổi CN→CM. Lấy tỉ trọng kế ra, rửa cẩn thận bằng nước. Tráng sạch

bằng nước cất & đặt lên giá cho thí nghiệm sau.

f) Xác định nồng độ dung dịch NaOH:

Lập lại thí nghiệm trên, nhưng thay H2SO4 2N bằng NaOH 2N. Sau khi làm xong

thí nghiệm này, thì rửa và tráng sạch tỉ trọng kế, rồi lau khô & cho vào hộp bảo quản

cất đi.



BÀI 8:



1.Chỉ thị acid – baz & phương pháp chuẩn độ, đo pH



BÀI 9:



(a)Màu sắc của chỉ thị:



-Lấy một loạt 4 ống nghiệm, có đánh số 1→4. Cho vào mỗi ống 10 giọt H2SO4 ở

ống đong vừa xác định tỉ trọng ở trên & đặt tất cả lên giá ống nghiệm. Thêm vào 4

ống đựng H2SO4 lần lượt





Ống thứ nhất: 1 giọt dung dịch phenolphthalein







Ống thứ hai: 1 giọt dung dịch metil orange







Ống thứ ba: 1 giọt dung dịch metil đỏ







Ống thứ tư: 1 giọt rượu quì hoặc 1 mẫu giấy quì



-Lấy một loạt 4 ống nghiệm thứ hai, đánh số từ 5→8 & thêm vào mỗi ống 1 giọt

dung dịch NaOH ở ống đong đã đo tỉ trọng ở trên & cũng đặt lên giá. Thêm vào mỗi

ống, 1 giọt dung dịch các chất chỉ thị trên.

Quan sát màu sắc của từng cặp ống chứa cùng 1 loại chất và ghi hiện tượng quan sát

được vào bảng:



BÀI 10:



(b) Xác định nồng độ acid –baz bằng phương pháp chuẩn độ





Xác định nồng độ dung dịch H2SO4:



Lấy burette thứ nhất. Kiểm tra khóa burette đã đóng chưa. Nếu chưa đóng thì đóng

lại, kẹp nó vào giá thí nghiệm (như hình bên). Rót dung dịch NaOH 0,1N vào burette,

lượng rót vào phải cao hơn vạch mức 0. Mở khóa burette & điều chỉnh mức chất lỏng

về đúng vạch mức 0 thì đóng khóa burette lại

Chuẩn bị 3 erlen 100ml. ấy vào mỗi bình 1ml (V1) dung dịch H2SO4 đã xác định tỉ

trong ở trên, có nồng độ N1. Thêm vào mỗi bình 1 giọt dung dịch phenolphthalein & ≈

8→9ml nước cất. Tổng thể tích trong bình xấp xỉ 10ml. Lúc này, dung dịch trong bình

khơng màu



Sau khi đã làm xong hai bước trên, ta bắt đầu tiến hành chuẩn độ. Tay phải cầm cổ

bình erlen đặt dưới vòi của burette đựng dung dịch NaOH 0,1N & lắc đều, sao cho

chất lỏng trong bình chuyển động xoay tròn. Tay trái mở khóa burette, sao cho dung

dịch NaOH chảy vào bình . Ban đầu, có thể cho NaOH chảy nhanh, đến khi hết

khoảng 5-6ml, thì cho nhỏ từng giọt. Chú ý: tay phải vẫn lắc đều dung dịch trongbình

tam giác. Khi màu sắc chất lỏng trong bình tam giác chuyển sang màu hồng nhạt &

khơng mất đi, thì dừng nhỏ dung dịch NaOH. Đóng khóa burette. Đọc thể tích dung

dịch NaOH 0,1N;đã dùng hết V’2. Lập lại thí nghiệm trên 2 lần nữa, với hai bình erlen

còn lại; ta được các thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn lần lượt là V 2’’ & V2’’’. Vậy thể

tích dung dịch NaOH 0,1N trung bình, để phản ứng đủ với V1 = 1ml dung dịch H2SO4

có nồng độ N1 cần xác định là: V2 =1/3 (V’2 + V2’’ + V2’’’)

Nồng độ cần tìm của dung dịch H2SO4, tính theo cơng thức : N1 =V2*N2/V1 = 0,1 V2

(vì V1 = 1, N2 = 0,1) & suy ra nồng độ CM theo các công thức ở trên.







Xác định nồng độ dung dịch NaOH:



Trình tự làm thí nghiệm như trên, nhưng lấy vào erlen dung tích 100ml là 1ml dung

dịch NaOH đã xác định tỉ trọng & nhỏ vào 1 giọt metil orange & them nước cất như

trên. Lúc này, dung dịch có màu vàng. Trong burette, ta rót dung dịch H 2SO4 0,1N. Sau

đó, chuẩn độ bằng dung dịch H2SO4 0,1N; cũng làm như trên, đến khi dung dịch

chuyển sang màu da cam thì dừng lại & đọcthể tích dung dịch H2SO4 0,1N tiêu tốn. Áp

dụng các công thức đã nêu để tính nống độ dung dịch NaOH cần tìm. (N1 = 0,1 N2)

(a)



Xác định pH:

 Nhờ chất chỉ thị tổng hợp ≡ giấy pH:



Nhỏ 1→2 giọt dung dịch H2SO4 đã đo tỉ trọng ở trên lên một mẫu giấy đo pH. So

sánh màu sắc trên mẫu giấy này với màu sắc chuẩn ứng với những giá trị pH khác

nhau

Lập lại thí nghiệm trên. Thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch NaOH đã xác định tỉ

trọng trên, trên một mẫu giấy đo pH khác



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 3: 2. Cách tiến hành:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×