Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.4: Nước sử dụng và lưu lượng nước thải tại hệ thống xử lý nước thải

Bảng 1.4: Nước sử dụng và lưu lượng nước thải tại hệ thống xử lý nước thải

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đặc biệt nguy hiểm khi nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đến

dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tưới bằng

nước thải.

Khi nước thải bệnh viện được xả thải ra môi trường mà không qua xử lý hoặc xử lý

khơng đạt u cầu thì các chất độc hại, vi sinh vật gây bệnh trong nước thải sẽ xâm

nhập vào môi trường và đi theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể con người gây ra các

căn bệnh nguy hiểm. Ngoài ra, khi người dân sử dụng nước bị ơ nhiễm do nước thải

bệnh viện cũng có thể mắc phải các bệnh ngoài da, nếu tiếp xúc lâu sẽ có nguy cơ

mắc bệnh hiểm nghèo.

1.6.2. Đối với mơi trường

Hiện nay, do nguồn kinh phí còn hạn hẹp nên hầu hết các bệnh viện và trung tâm y

tế ở nước ta khơng có hệ thống xử lý nước thải hoặc hệ thống xử lý nước thải hoạt

động kém hiệu quả.

Do vậy, khi nước thải xả ra môi trường sẽ chứa nhiều chất bẩn và vi trùng, virus gây

bệnh. Bên cạnh đó, một số bệnh viện vì hệ thống mương dẫn xây dựng đã lâu nên bị

rò rỉ ra mơi trường xung quanh. Các chất bẩn trong hệ thống nương dẫn nước thải bị

phân hủy dưới tác động của các vi sinh vật sinh ra các khí độc như: H 2S, CH4,

NH3,... gây mùi hơi thối khó chịu. Đồng thời các vi sinh vật phát triển bám vào các

hạt bụi trong khơng khí lan tỏa khắp nơi có thể gây dịch bệnh. Chính điều này là

nguyên nhân gây nên sự nhiễm trùng hậu phẫu cho bệnh nhân.

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm các nguồn nước đang ngày càng tăng và trở nên báo

động. Ở các bệnh viện chưa có hệ thống phân luồng các nguồn nước thải, khi nước

mưa chảy tràn sẽ cuốn theo nước thải bệnh viện đi vào nguồn nước mặt như: ao, hồ,

sông, các con kênh,... Nguồn nước mặt, một phần ngấm xuống đất mang theo các

chất ô nhiễm, vi sinh vật đi vào các nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nước ngầm,

một phần gây ô nhiễm đất, nếu đi vào cây trồng (cây lương thực,cây ăn quả,…) chất

độc sẽ theo chuỗi thức ăn tích tụ trong cơ thể con người gây độc hại lớn.

1.7.



Một số phương pháp xử lý nước thải bệnh viện



Đối với nước thải mang tính chất đặc trưng của các bệnh viện, nếu chỉ sử dụng quá

trình xử lý bằng phương pháp sinh học đơn thuần sẽ khó có thể giải quyết được các

nguy cơ gây bệnh cũng như các chất khó phân hủy sinh học như: thuốc kháng sinh,

các chất hoạt động bề mặt,…

Vì vậy, để đảm bảo nước thải bệnh viện sau xử lý không chỉ đạt các chỉ tiêu thông

thường về vi sinh mà còn bảo đảm được các chỉ tiêu về hóa học như: các chất hữu

cơ khó/khơng phân hủy sinh học, cơng nghệ tích hợp sẽ được áp dụng vào quá trình

xử lý nước thải bằng phương pháp kết hợp q trình hóa học có mặt chất xúc tác

(chất oxy hóa mạnh) và q trình sinh học để khử lượng thuốc kháng sinh dư cũng

như các chất hoạt động bề mặt (tẩy rửa) mà không thể tự phân hủy sinh học.



Một số phương pháp xử lý nước thải bệnh viện đang được áp dụng tại địa phương:



Nước thải bệnh viện



Song chắn rác (SCR)



Hố thu gom

Sục khí



Bể điều hòa



Sục khí



Bể Aerotank

Tuần hồn

Bể lắng 2



Clo



Bể khử trùng



Bùn lắng

Bể chứa bùn



Cống thốt nước



Hình 1.1: Hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Dĩ An- Bình Dương



Nước thải bệnh viện

Song chắn rác (SCR)

Hố thu gom

Sục khí



Bể điều hòa



Sục khí



Bể lọc sinh học

Tuần hoàn

Bể lắng 2



Clo



Bùn lắng



Bể khử trùng



Bể chứa bùn

Cống thốt nước



Hình 1.2: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nhiệt Đới

Các thiết bị chính dùng trong dây chuyền xử lý:





Song chắn rác

Là thiết bị đầu tiên trong dây chuyền. Song chắn rác được đặt ngay sau hố

thu nước thải nhằm loại bỏ các vật thể có kích thước lớn.







Bể điều hòa

Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải nhằm đảm bảo hiệu suất cho các

công đoạn xử lý tiếp theo.







Bể lắng sơ cấp.

Bể này dùng để lắng các cặn lơ lửng có trong nước thải.







Thiết bị xử lý sinh học

Là phương pháp xử lý hiếu khí bằng vi sinh vật để làm giảm hàm lượng chất

hữu cơ trong nước thải. Trong đó bể lọc cao áp được chọn vì phù hợp với

diện tích nhỏ hẹp của bệnh viện.







Bể lắng thứ cấp

Đặt ngay sau thiết bị lọc sinh học, có tác dụng tách màng vi sinh vật lơ lửng

được tạo ra trong quá trình xử lý chất hữu cơ.







Bể khử trùng



Thiết bị cuối trong hệ thống, được đặt trước cống xả nhằm tiêu diệt vi trùng

gây bệnh trong nước thải trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.



Nước thải bệnh viện

Thu gom

chất thải

rắn



Lưới lọc rác



Khí sạch



Hố gom

Bùn được hút bỏ

định kỳ

Bùn hồi lưu



Bể điều hòa kỵ khí



Cung cấp khí



Bể thiếu khí (Axonic)



dd

NaOH

5%



Bể hiếu khí (FBR)



Bể lắng



Chlorine



Bể khử trùng



Cống thốt nước đơ thị



Hình 1.3: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quận Tân Phú



Nước thải bệnh viện

Song chắn rác

Ngăn tiếp nhận

Bể điều hoà

Bể lắng kết hợp

với phân hủy kị

khí

Máy thổi khí



Bể Aerotank

Bể lắng đợt II



Hố chất



Bể ổn định bùn



Bể khử trùng

Cống thốt nước



Hình 1.4: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Da Liễu



CHƯƠNG 2



TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1.



Thành phần và tính chất nước thải đầu vào



Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện sử dụng trong đề tài được liệt kê theo

bảng 2.1 với số giường bệnh là 300 giường. Qua đó ta chọn hệ số K =1

Bảng 2.1: Thành phần và tính chất của nước thải.



ST

T



Chỉ tiêu ơ nhiễm

đặc trưng



1



pH



2



Cặn lơ lửng (SS)



3



Đơn vị đo



Nồng độ



QCVN

28:2010/BTNMT

Mức A



7



6,5-8,5



mg/l



220



50



Nhu cầu oxi sinh

học (BOD5)



mg/l



300



30



4



Nhu cầu oxi hóa học

(COD)



mg/l



200



50



5



Tổng Nito



mg/l



25



30



6



Tổng Photpho



mg/l



3,2



6



7



Tổng Coliform



MPN/100 ml



3000000



3000



Nguồn: bệnh viện đa khoa Củ Chi

So với QCVN 28:2010/BTNMT các thơng số ơ nhiễm gồm có: Cặn lơ lửng, BOD 5,

COD, Coliform đều vượt so với quy chuẩn. Do đó nên cần phải được xử lý nước

thải trước khi thải bỏ.

2.2.



Cơ sở lựa chọn



Dựa vào bảng 2.1 ta thấy nhiều thông số vượt quá quy chuẩn cho phép như: SS,

BOD5, COD, Coliform.Do đó cần phải xây dựng hệ thống để xử lý.

Các phương án lựa chọn để xử lý nước thải bệnh viện Q=950m3/ngày.đêm





Để loại bỏ các loại rác lớn cần đặt song chắn rác trước hệ thống







Cần xây dựng một hố gom để gom chất thải sau đó mang đi xử lý.







Cần xây dựng bể điều hòa để nhằm mục đích điều hòa lưu lượng và nồng độ

của nước thải.







Ta có tỉ lệ BOD5/COD = 220/300 = 0,7 > 0,5 và BOD5 = 220mg/l <

1000mg/l nên có thể sử dụng bể sinh học hiếu khí Aerotank để làm giảm hàm

lượng BOD5, COD.







Xây dựng bể lắng để lắng bùn hoạt tính do sau khi nước thải qua bể Aerotank

sẽ tạo ra một lượng lớn bùn hoạt tính.







Khử trùng bằng Clo để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh.







Cần xây dựng bể chứa bùn để thu gom lượng bùn sử dụng lại tiết kiệm một

phần chi phí cho hệ thống xử lý.







Xây dựng thêm bể nén bùn để làm khô bùn để giảm bớt độ ẩm và thể tích

bùn nhằm giảm chi phí xử lý.



2.3.



Đề xuất phương án



Phương án 1: Dùng bể Aerotank



Nước thải bệnh viện

Song chắn rác (SCR)

Hố thu gom

Sục khí



Bể điều hòa

Bùn tuần hồn



Sục khí



Bể Aerotank

Bể lắng



Clo



Bùn lắng

Bể khử trùng

QCVN 28:2010/BTNMT

Cống thốt nước



Bể chứa bùn



Hình 2.1: Quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng phương pháp dùng bể Aerotank

(phương án 1)



Nước thải từ các phòng, khoa và các bể thu gom bằng hệ thống ống dẫn kín, sau đó

dẫn qua song chắn rác để loại bỏ rác có kích thước lớn, chủ yếu là các bơng băng y

tế, bao nilon, và sau đó nước thải được bơm lên bể điều hòa. Bể này có nhiệm vụ

điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn của nước thải, đảm bảo cho nước thải trước

khi chảy vào hệ thống xử lý ln ổn định. Đồng thời bể điều hòa có thiết kế hệ

thống cung cấp khí góp phần xử lý một phần chất hữu cơ nhờ các vi khuẩn hiếu khí.

Nước thải sau khi qua bể điều hòa được bơm vào bể Aerotank để xử lý sinh học

hiếu khí. Tại bể Aerotank sẽ xảy ra q trình sinh hóa, một lượng lớn chất hữu cơ bị

phân hủy bởi các vi sinh vật hiếu khí có trong bùn hoạt tính. Trong bể Aerotank có

hệ thống cung cấp khí nhằm đảm bảo cho lượng oxy cần thiết để quá trình xảy ra tốt

nhất.

Nước ra từ bể Aerotank tiếp tục chảy sang bể lắng để lắng bùn sinh ra trong quá

trình phân hủy sinh học, một lượng bùn hoạt tính sẽ được tuần hồn lại bể Aerotank

để tham gia q trình sinh hóa, phần dư còn lại dẫn vào bể chứa bùn. Phần nước

thải sau khi qua bể lắng tiếp tục sang bể khử trùng. Tại bể này, nước được hòa trộn

với Clorua và với thời gian tiếp xúc 30 phút lúc này các vi sinh vật gây bệnh còn sót

lại sẽ bị tiêu diệt trước khi xả ra cống thoát nước.

Phương án 2: Dùng bể SBR

Nước thải bệnh viện

Song chắn rác (SCR)



Nước tách pha



Hố thu gom

Sục khí



Bể lắng đợt 1



Sục khí



Bể SBR



Clo



Chú thích



Bùn lắng

Bùn dư



Bể khử trùng

QCVN 28:2010/BTNMT



Bể nén bùn



Cống thốt nước



Đường sục khí và châm Clo

Đường di của bùn

Đường đi của nước thải



Hình 2.2: Quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng phương pháp dùng bể SBR(phương án 2)

Trong phương án này, tương tự như phương án 1 nhưng khơng có bể điều hòa, nước

thải lần lượt đi qua song chắn rác, bể lắng đợt 1 để lắng sơ cấp các cặn lơ lững,

nước thải tự chảy sang bể SBR kết hợp với bùn hoạt tính và q trình sục khí, lắng

tĩnh để thực hiện q trình phân hủy, khử các hợp chất hữu cơ, nito, photpho. Sau

đó, nước thải được đưa sang bể khử trùng có châm Clorua để tiêu diệt các vi trùng,



gây bệnh trước khi ra nguồn tiếp nhận. Ngoài ra bùn tươi từ bể lắng đợt 1 và bùn

hoạt tính cần xả đi ở bể SBR có độ ẩm cao, vì vậy cần thực hiện quá trình nén bùn ở

bể nén bùn để giảm độ ẩm của bùn trước khi thực hiện quá trình tách nước.





So sánh 2 phương án trên ta thấy:







Chi phí xây dựng cho phương án 1 sẽ thấp hơn phương án 2







Cơng tác tính tốn, thiết kế, thi cơng, vận hành, quản lý và sữa chữa bể

Aerotank dễ hơn bể SBR.



Nên chọn lựa phương án 1 để xử lý nước thải bệnh viện cơng suất 950m3/ngày.đêm

2.4.



Thiết kế tính tốn



2.4.1. Xác định lưu lượng tính tốn

Lưu lượng trung bình ngày:

Hệ số Kng : Hệ số khơng điều hòa ngày của nước thải sinh hoạt khu dân cư

Kng = 1,15 – 1,3. Chọn Kng = 1,2

(Nguồn:Th.S Lâm Vĩnh Sơn ,bài giảng Kỹ thuật xử lý nước thải)

Lưu lượng lớn nhất theo ngày:



Lưu lượng lớn nhất theo giờ:



Lưu lượng lớn nhất theo giây:

2.4.2. Song chắn rác

2.4.2.1.



Nhiệm vụ



Song chắn rác nhằm loại bỏ các loại rác có kích thước lớn như cành cây, gỗ, nhựa,

giấy, giẻ rách,… nhằm bảo vệ các cơng trình phía sau, cản các vật lớn đi qua có thể

làm tắc nghẽn hệ thống (đường ống, mương dẫn, máy bơm) làm ảnh hưởng đến

hiệu quả xử lý của các cơng trình phía sau.

2.4.2.2.



Tính tốn



Chiều sâu lớp nước ở song chắn rác được lấy bằng độ đầy tính tốn của mương dẫn

ứng với Qmax:

h1= h max = 0,2 m.



Thanh SCR có tiết diện hình chữ nhật, kích thước L = 10 mm, s = 8 mm. Khoảng

cách giữ hai thanh là b = 0,016 m = 16 mm.

Số khe hở của song chắn rác

Trong đó:





n: số khe hở.







: lưu lượng lớn nhất của dòng thải (m3/s), = 0,013 m3/s.







: hệ số tính đến độ cản trở dòng chảy, kz = 1,05.







v : vận tốc dòng chảy ứng với Qmax (0,61 m/s) Chọn v = 0,6 m/s.







b: khoảng cách giữa các khe hở b=16mm = 0,016 m







h1 : chiều sâu mực nước qua song chắn (m). Chọn hmax = 0,2 m.



Chọn n = 8 khe.

Chiều rộng song chắn rác

Bs = [S*(n + 1)] + b*n = [0,008*(8 +1)] + 0,016 * 8 = 0,2 m

Với S: chiều dày song chắn, chọn S = 0,008 m

b: khoảng cách giữa các khe hở b =16 mm = 0,016 m

Tổn thất áp lực qua song chắn rác



Trong đó:





vmax = 0,6 m/s







g : gia tốc trọng trường (m/s2), g = 9,81 m/s2







k1 : hệ số tính đến sự tăng tổn thất do vướng mắc rác ở song chắn. k1 = 2 ÷ 3

chọn k1 = 3.







 : hệ số tổn thất cục bộ tại song chắn rác phụ thuộc vào tiết diện thanh song

chắn được tính bởi:







 : hệ số phụ thuộc tiết diện ngang của thanh. Đối với thanh tiết diện hình

chữ nhật,  = 2,42



(Nguồn: Lâm Minh Triết,Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân (2014).

Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí

Minh)





 : góc nghiêng song chắn rác,  = 600



Chiều rộng mương dẫn nước trước SCR



Chiều dài đoạn kênh mở rộng trước song chắn



Chọn L1 = 0,15 m

Trong đó:

φ : góc nghiêng chỗ mở rộng, chọn φ =20o



Bk: chiều rộng của mương dẫn nước thải vào. Bk = 0,1 m

Chiều dài đoạn mở rộng sau song chắn rác

L2 = 0,5*L1 = 0,5 * 0,15 = 0,075 m

Chọn chiều dài L3 = 1,5 m

Chiều dài xây dựng mương đặt song chắn rác



Bk



Bs



h



L = L1 + L3 + L2 = 0,15 + 1,5 + 0,075 =1,725 m, nên chọn L =1,8 m



L1



L3



L2



Hình 2.3: Sơ đồ lắp đặt song chắn rác.

Bảng 2.2: Các thông số thiết kế song chắn rác



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.4: Nước sử dụng và lưu lượng nước thải tại hệ thống xử lý nước thải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×