Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2: Chi phí điện năng 49

Bảng 3.2: Chi phí điện năng 49

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện cơng

suất Q= 950 m3/ngày.đêm

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Hệ thống xử lý nước thải trung tâm y tế Dĩ An- Bình Dương....................8

Hình 1.2: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nhiệt Đới..........................................9

Hình 1.3: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Quận Tân Phú.................................10

Hình 1.4: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Da Liễu...........................................11

Hình 2.1: Quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng phương pháp dùng bể Aerotank

................................................................................................................................ 13

Hình 2.2: Quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng phương pháp dùng bể SBR....14

Hình 2.3: Sơ đồ lắp đặt song chắn rác.....................................................................18



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



Trang 5



Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện công

suất Q= 950 m3/ngày.đêm

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD (Biochemical (hay Biological) Oxygen Demand): nhu cầu oxy sinh hóa hay

nhu cầu oxy sinh học.

COD (Chemical Oxygen Demand): nhu cầu oxy hóa học.

DO (Dissolved Oxygen): oxy hòa tan.

TSS (Total Suspended Solids): Tổng chất rắn lơ lững trong nước.

QCVN: quy chuẩn Việt Nam.

BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường.

HTXLNT: hệ thống xử lý nước thải.

SCR: song chắn rác



ĐỒ ÁN CHUN NGÀNH



Trang 6



Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện công

suất Q= 950 m3/ngày.đêm

LỜI MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Tại những thành phố lớn của các nước đang phát triển, cùng với việc phát triển kinh

tế là vấn đề ô nhiễm môi trường. Thành phố càng phát triển thì vấn đề ơ nhiễm mơi

trường càng khó kiểm sốt. Hiện nay, mơi trường sống của chúng ta đang phải đối

mặt với nhiều vấn đề mơi trường cấp bách như: ơ nhiễm do khí thải, khói thải phát

sinh từ các hoạt động sản xuất, công nghiệp, giao thông, ô nhiễm do nước thải, rác

thải sinh hoạt, nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện,… Đứng trước hiện

trạng môi trường sống đang bị ô nhiễm, sức khoẻ của con người cũng bị đe doạ.

Nhiều bệnh viện đã được thành lập nhằm phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ

cho người dân và đã gặt hái được nhiều kết quả tốt đẹp.

Tuy nhiên, vấn đề môi trường hiện nay tại các bệnh viện là bài tốn khó cho các cơ

quan chức năng. Chất thải và nước thải tại các bệnh viện hầu hết vẫn chưa được xử

lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ nên khơng đạt tiêu chuẩn, cũng như chưa có chiến lược

quản lý một cách có hiệu quả. Trong thời gian gần đây, chỉ một số ít bệnh viện là có

đầu tư xây dựng hệ thống xử lý. Đa phần còn lại nước thải được đưa vào hệ thống

thoát nước chung của thành phố, thậm chí chảy tràn trên mặt đất gây ơ nhiễm mơi

trường khơng khí, mơi trường đất, làm mất vẻ đẹp mỹ quan của bệnh viện nói riêng

và thành phố nói chung.

Nước thải bệnh viện là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm

trọng nếu không xử lý một cách triệt để, do thành phần và tính chất nguy hại của nó.

Trong khi đó các cơ sở y tế ngày càng gia tăng kéo theo lượng nước thải tăng lên.

Vì vậy gây ảnh hưởng đến mơi trường địa phương.

Là sinh viên học ngành công nghệ kỹ thuật mơi trường nhóm em rất quan tâm đến

chất lượng mơi trường ở địa phương. Vì vậy việc tính tốn và xây dựng trạm xử lý

nước thải bệnh viện là rất cấp thiết nhằm bảo vệ môi trường cũng như sức khỏe của

người dân xung quanh.



Mục tiêu

Đề xuất quy trình cơng nghệ và tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh

viện với công suất 950 m3/ngày.đêm.



Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu nguồn gốc phát sinh, đặc tính và tác động của nước thải bệnh viện đến

mội trường và con người.

Tính tốn thiết kế hệ thống nước thải bệnh viện.



ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH



Trang 7



CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

Theo QCVN 28:2010/BTNMT về nước thải bệnh viện thì nước thải bệnh viện là

dung dịch thải từ các cơ sở khám, chữa bệnh. Nước thải bệnh viện chứa vô số loại

vi trùng, virus và các mầm bệnh sinh học khác trong máu, dịch, đờm, phân của

người bệnh, các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả

chất phóng xạ. Ngồi các yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu mỡ

động - thực vật, vi khuẩn, nước thải bệnh viện còn có những chất bẩn khống và

hữu cơ đặc thù như các phế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các dung mơi hóa học,

lượng thuốc kháng sinh dư, các đồng vị phóng xạ được sử dụng trong q trình

chẩn đốn và điều trị bệnh. Do đó, nước thải bệnh viện được xếp vào danh mục chất

thải nguy hại.

Bảng 1.1: Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong QCVN

28:2010/BTNMT.

Giá trị C

STT



Thông số



Đơn vị

A



B



1



pH



-



6,5 – 8,5



6,5 – 8,5



2



BOD5 (20oC)



mg/l



30



50



3



COD



mg/l



50



100



4



Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)



mg/l



50



100



5



Sunfua (tính theo H2S)



mg/l



1,0



4,0



6



Amoni (tính theo N)



mg/l



5



10



7



Nitrat (tính theo N)



mg/l



30



50



8



Phosphat (tính theo P)



mg/l



6



10



9



Dầu mỡ động thực vật



mg/l



10



20



10



Tổng hoạt độ phóng xạ α



Bq/l



0,1



0,1



11



12



13



Tổng hoạt độ phóng xạ β



Tổng coliforms



Salmonella



14



Shigella



15



Vibrio cholerae



Bq/l

MPN/

100ml

Vi khuẩn/

100 ml

Vi khuẩn/

100ml

Vi khuẩn/

100ml



1,0



1,0



3000



5000



KPH



KPH



KPH



KPH



KPH



KPH



Nguồn: QCVN 28:2010/BTNMT.

1.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải bệnh viện

Trong quá trình hoạt động của bệnh viện, nước thải sinh ra trong tồn bộ khn viên

bệnh viện bao gồm các loại khác nhau với nguồn thải tương ứng như sau:





Nước thải là nước mưa thu gom trên tồn bộ diện tích khuôn viên bệnh

viện.







Nước thải sinh hoạt của cán bộ và công nhân viên trong bệnh viện; của

bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh.









Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh.

Nước thải phát sinh ra từ các cơng trình phụ trợ (thiết bị xử lý khí thải, giải

nhiệt máy phát điện dự phòng, giải nhiệt cho các máy điều hồ khơng khí,...)



1.1.1. Nước thải sinh hoạt

Là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh viện: ăn

uống, tắm rửa, vệ sinh,... từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh, nhà ăn, căn

tin,...Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt trong bệnh viện cũng giống như

nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư: có chứa các chất cặn bã, các chất hữu cơ hoà

tan (các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và vi trùng. Chất

lượng nước thải sinh hoạt này vượt quá tiêu chuẩn qui định hiện hành và có khả

năng gây ơ nhiễm hữu cơ, làm giảm lượng oxy hoà tan (DO) vốn rất quan trọng đối

với đời sống của các sinh vật thủy sinh tại nguồn tiếp nhận.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2: Chi phí điện năng 49

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×