Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU HÓA CHẤT CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU HÓA CHẤT CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Bước 18: Công ty dịch vụ làm tờ khai gửi toàn bộ chứng từ đến Cơ quan Hải quan để



-



lấy hàng và chuyển hàng về nhà máy Vũ Hoàng.

Bước 19: Chứng từ gốc chuyển đến phòng kế tốn, phòng kinh doanh lưu bản copy.

2. Đánh giá về quy trình nhập khẩu hóa chất của Cơng ty TNHH Cơng nghệ Hóa



chất và Mơi trường Vũ Hồng

2.1. Ưu điểm

2.1.1. Thực hiện chuẩn hóa quy trình nhập khẩu theo tiêu chuẩn.

Trong thời gian qua, cơng ty đã thực hiện chuẩn hóa quy trình nhập khẩu theo các

tiêu chuẩn quốc tế. Từ quy trình nhập khẩu của những lần trước, cơng ty đã tìm ra

những điểm bất hợp lý hoặc những điểm lặp lại phát sinh trong các bước thực hiện quy

trình, đồng thời đánh giá lại quy trình để có thể đưa ra một quy trình nhập khẩu thống

nhất và dễ dàng thực hiện. Trong q trình thực hiện hợp đồng, cơng ty đã tuân thủ

nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của Incoterms 2010 và UCP600. Điều này đã giúp công

ty giảm thiểu thời gian chậm trễ cũng như chi phí phát sinh do phải phân bổ nguồn lực

thực hiện nhưng vẫn đáp ứng đồng thời theo các tập quán và tiêu chuẩn quốc tế.

2.1.2. Khơng xảy ra tình trạng khiếu nại, khiếu kiện trong hoạt động nhập khẩu.



Với nhiều năm kinh nghiệm và trình độ nghiệp vụ thơng thạo của mình, trong

những năm qua, Cơng ty khơng để xảy ra tình trạng khiếu nại, kiện tụng. Các lơ hóa

chất mà cơng ty nhập về cũng không xảy ra bất kỳ tổn thất hay mất mát nào dẫn đến

việc công ty phải khiếu nại hoặc kiện tụng với bên đối tác xuất khẩu. Bên cạnh đó,

cơng ty cũng chưa bao giờ bị bên đối tác khiếu nại hoặc kiện tụng do việc thanh toán

chậm cho bên đối tác hoặc thanh toán thiếu. Thực sự đây là một tín hiệu đáng mừng vì

điều này sẽ giúp công ty củng cố mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác, đồng thời

tạo sự tin cậy cho đối tác để có thể ký kết những hợp đồng nhập khẩu lớn khác.

2.1.3. Phương thức thanh toán, giao nhận linh hoạt.



Về phương thức thanh tốn, cơng ty thường sử dụng phương thức thanh toán L/C trả

ngay tuân thủ theo các nguyên tắc của UCP600. Ngoài ra, phương thức thanh tốn T/T

cũng được cơng ty sử dụng ngày càng phổ biến. Đây là những phương thức thanh toán

linh hoạt, có lợi cho cả người xuất khẩu và người nhập khẩu. Bên cạnh đó, thời gian

cơng ty thực hiện thanh tốn nhanh, do đó cơng ty rất có uy tín với đối tác của mình.

8



Về điều kiện giao nhận, công ty cũng sử dụng các điều kiện giao hàng linh hoạt

trong Incoterms 2010 như CIF, DAP và CIP chứ không sử dụng một cách cứng nhắc 1

điều kiện như FOB trong xuất khẩu và CIF trong nhập khẩu như nhiều doanh nghiệp

khác đã làm. Các điều kiện này được sử dụng linh hoạt sao cho cơng ty có thể thu

được nhiều lợi ích nhất có thể.

2.1.4.Thơng quan hàng hóa nhanh, hoạt động lưu kho bãi tại cảng giúp tiết kiệm chi phí.



Hiện nay, cơng ty đã và đang tiến hành khai báo hải quan điện tử, hình thức này

giúp cho cơng ty tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại so với khai báo hải quan trực tiếp

tại cảng và hàng hóa được thơng quan nhanh hơn. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra

hàng hóa tại cảng cũng được thực hiện kỹ, tránh trường hợp phải mất thêm chi phí cho

việc kiểm tra và giám định lại hàng hóa. Ngồi ra, phương tiện vận chuyển hàng hóa

tốt giúp cho việc vận chuyển hàng hóa về kho được nhanh hơn, khơng gây ra tổn thất

cho hàng hóa trong q trình chun chở.

2.2. Hạn chế

2.2.1.Thị trường nhập khẩu của cơng ty còn hạn chế, vẫn tập trung vào một số thị trường



lâu năm.

Mặc dù trong những năm gần đây công ty đã nhập khẩu đa dạng các mặt hàng hóa

chất từ nhiều thị trường khác nhau, tuy nhiên, cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty

vẫn chưa được mở rộng. Ngồi ra, cơng ty cũng q chú trọng vào việc nhập khẩu từ

các thị trường, các đối tác lâu năm của công ty như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài

Loan… mà khơng tìm kiếm thêm những đối tác mới cho những mặt hàng hóa chất đó.

2.2.2. Chưa áp dụng phổ biến phương thức thanh tốn L/C trả chậm.



Hiện nay, hình thức thanh tốn được cơng ty sử dụng phổ biến nhất chính là hình

thức thanh tốn bằng L/C xác nhận, trả tiền ngay. Đây là hình thức thanh tốn có lợi

cho người xuất khẩu, giúp cho người xuất khẩu quay vòng vốn nhanh phục vụ cho

hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, hình thức này lại khơng có lợi cho cơng ty vì khi

cơng ty chưa có tiền thanh tốn ngay thì khi áp dụng phương thức này, nếu Cơng ty

khơng có đủ tiền để ký quỹ hoặc khơng có đủ tiền để mua ngoại tệ ngân hàng hoặc

phải mua trong điều kiện tỷ giá hối đoái biến động theo chiều hướng đi lên thì sẽ rất

9



bất lợi, thậm chí còn bị bên đối tác xuất khẩu khiếu kiện nếu không thanh tốn đầy đủ.

Cho dù cơng ty cũng đã có lúc sử dụng phương thức thanh toán là L/C trả chậm, tuy

nhiên phương thức thanh toán này vẫn chưa được sử dụng nhiều trong thanh tốn, nên

đơi khi cơng ty vẫn gặp nhiều rủi ro trong hoạt động thanh toán hóa chất nhập khẩu.

2.2.3.



Chưa thực hiện nhiều hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện giao hàng FOB.



Phần lớn các hợp đồng nhập khẩu của công ty vẫn được thực hiện theo điều kiện

CIF. Công ty vẫn chịu ảnh hưởng bởi suy nghĩ nhập khẩu theo điều kiện CIF là an toàn

hơn so với điều kiện FOB. Điều này sẽ khiến cho công ty mất quyền thuê tàu và mua

bảo hiểm, mất quyền chủ động trong vấn đề theo dõi hàng hóa. Nếu như giành được

các quyền này, cơng ty sẽ thuận lợi hơn trong việc đàm phán với các hãng tàu, làm cho

cước phí thuê tàu giảm xuống. Việc giành được quyền thuê tàu sẽ góp phần làm giảm

mức độ rủi ro cho hàng hóa vì rủi ro tổn thất hay mất mát xảy ra đối với hàng hóa sẽ

do người xuất khẩu chịu chứ không phải do công ty chịu như điều kiện CIF. Bên cạnh

đó, giành được quyền mua bảo hiểm cũng giúp cho mức độ rủi ro đối với cơng ty giảm

xuống vì khi có tổn thất xảy ra, công ty sẽ được công ty bảo hiểm bồi thường. Mặc dù

vậy, cho đến thời điểm hiện tại, công ty vẫn chưa thực hiện nhiều hợp đồng theo điều

kiện FOB. Đây là một bất lợi đối với công ty.

3. Đề xuất hồn thiện nghiệp vụ nhập khẩu hóa chất của công ty

3.1. Mở rộng thị trường và đối tác nhập khẩu để đa dạng hóa mặt hàng nhập khẩu.



Hoạt động nhập khẩu nếu chỉ dựa vào một thị trường nhập khẩu và một đối tác

cung cấp có thể dẫn đến nhiều rủi ro cho công ty nguồn cung hạn chế, hàng hóa khơng

đa dạng, biến động về tỷ giá có thể đẩy giá hàng hóa nhập khẩu tăng lên. Bên cạnh đó,

cơng ty sẽ phụ thuộc rất nhiều vào đối tác xuất khẩu và không chủ động trong việc

nhập khẩu hàng hóa. Chính vì vậy, việc đa dạng hóa thị trường và đối tác sẽ giúp cho

cơng ty tránh được những rủi ro này, đồng thời giúp công ty có thêm nhiều lựa chọn

trong việc nhập khẩu đa dạng các loại hóa chất phục vụ nhu cầu trong nước. Để làm

được điều này, công ty cần phải thực hiện những nhiệm vụ chính như sau:

-



Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và đối tác nhập khẩu. Hoạt động này có

thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động nhập khẩu nên trong thời gian tới, do

đó công ty cần chú trọng hơn nữa bằng cách tăng cường đầu tư vốn cho hoạt động này.

10



Ngoài ra, việc nghiên cứu thị trường cũng vơ cùng cần thiết vì nó sẽ giúp cho cơng ty

có cái nhìn trực quan hơn về sự biến động của thị trường, các chính sách xuất khẩu của

thị trường đó cũng như hoạt động của các đối tác tiềm năng nên công ty cần cử cán bộ

sang trực tiếp thị trường tiềm năng để tìm hiểu trong trường hợp cơng ty khơng có chi

-



nhánh tại thị trường đó.

Tăng cường hoạt động quảng bá hình ảnh cơng ty ra nước ngồi để giúp cơng ty tạo

được ấn tượng tốt đối với các đối tác nước ngồi, đưa danh tiếng của cơng ty đến với

các bạn hàng nước ngồi. Để làm được điều này, cơng ty nên quảng bá uy tín của mình

bằng cách hợp tác với Bộ Thương mại hay Phòng thương mại và cơng nghiệp ở nước

ngồi để có thể cơng khai, minh bạch các vấn đề tài chính của mình, các hoạt động

kinh doanh với các đối tác trong quá khứ của công ty trên trang web của họ để cho các

đối tác tiềm năng có thể dễ dàng tìm kiếm thơng tin về cơng ty, đồng thời các đối tác

đó có thể thấy được sự tin cậy mà công ty mang lại.



3.2. Đẩy mạnh thực hiện nhập khẩu theo phương thức thanh toán L/C trả chậm và



điều kiện giao hàng FOB

Thực hiện hợp đồng nhập khẩu sử dụng điều kiện giao hàng FOB theo Incoterms

2010 và phương thức thanh toán L/C trả chậm theo UCP600 rất có lợi cho người nhập

khẩu vì nó sẽ giúp nâng cao hiệu quả phương án và tiết kiệm chi phí nhập khẩu. Chính

vì vậy, trong thời gian sắp tới, công ty cần phải giành được những lợi thế này.

Thứ nhất, để giành được quyền thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa trong điều

kiện FOB, công ty cần phải đàm phán linh hoạt và khéo léo để chứng tỏ với đối tác

rằng cơng ty có đủ khả năng để lựa thực hiện hoạt động thuê tàu, có đủ chun mơn và

nghiệp vụ vững chắc để lựa chọn những người chuyên chở tốt và mua bảo hiểm tin

cậy. Ngồi ra, cơng ty cũng cần chứng tỏ cho đối tác thấy điều kiện về tài chính của

cơng ty là tốt, đáp ứng tốt việc thuê tàu. Bên cạnh đó, cơng ty cũng nên lựa chọn cán

bộ trẻ, năng động đi học lớp chuyên nghiệp vụ ngoại thương tại những nơi uy tín như

Trường Đại học Ngoại thương hay những trung tâm đào tạo nghiệp vụ xuất nhập khẩu

uy tín khác để có kinh nghiệm giải quyết tốt các rủi ro phát sinh từ hoạt động thuê tàu

và mua bảo hiểm. Khi đã nắm vững nghiệp vụ thuê tàu và bảo hiểm, công ty cần tiếp

xúc và tạo mối quan hệ tốt với các hãng vận tải, các công ty bảo hiểm để lựa chọn

người chuyên chở phù hợp và có uy tín trên thị trường.



11



Thứ hai, để thực hiện việc thanh tốn bằng L/C trả chậm, cơng ty có thể gợi ý cho

đối tác thực hiện thanh tốn theo phương thức L/C trả chậm có điều khoản thanh toán

ngay. Đây là phương thức thanh toán bằng L/C có lợi khơng chỉ cho người nhập khẩu

mà còn cho cả người xuất khẩu, vì phương thức này vừa đảm bảo cho người xuất khẩu

sau khi giao hàng có thể được thanh toán ngay từ ngân hàng chiết khấu của người nhập

khẩu, vừa đảm bảo cho doanh nghiệp nhập khẩu được ngân hàng cho vay vốn để thanh

toán với thời hạn trả chậm cho ngân hàng tối đa lên đến 360 ngày. Ngồi ra, doanh

nghiệp nhập khẩu còn được ưu đãi về giá mua ngoại tệ, không phải chịu lãi suất cao

khi phải vay VNĐ từ ngân hàng để mua ngoại tệ. Ngồi ra, cơng ty cũng có thể sử

dụng phương thức thanh toán này bằng cách cam kết với nhà xuất khẩu sẽ thanh toán

đầy đủ trong thời gian tới, đồng thời cam kết sẽ tiếp tục nhập khẩu hàng hóa trong

những lần tiếp theo nếu đối tác cho phép cơng ty thanh tốn tiền hàng chậm. Đây là

những phương án khả thi mà công ty nên áp dụng để tạo thuận lợi cho mình.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phù hợp yêu cầu quốc tế

Chất lượng nguồn nhân lực chính là yếu tố góp phần vào sự thành cơng của hoạt

động nhập khẩu. Có nguồn nhân lực chất lượng thì hoạt động nhập khẩu mới mang lại

lợi ích cho cơng ty. Chính vì vậy, cơng ty cần phải chú trọng đến công tác nâng cao

chất lượng nguồn nhân lực bằng cách:

-



Tăng sự chia sẻ và giao tiếp, phối hợp giữa các nhân viên trong cùng phòng ban và

khác phòng ban về tầm nhìn, sứ mệnh và phương hướng kinh doanh của công ty trong

từng quý, năm, trung và dài hạn. Hàng tuần công ty nên dành 1 thời gian cố định để

chia sẻ những khó khăn và vướng mắc trong công việc trong tuần, đề xuất hướng giải



-



quyết, bàn bạc về những cơng việc mới.

Tìm kiếm và tuyển dụng thêm những nhân viên giỏi về nghiệp vụ nhập khẩu và có

kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động nhập khẩu để

tăng mức độ chuyên nghiệp và hỗ trợ công việc cho nhau, đồng thời đáp ứng được số



-



lượng đơn hàng ngày càng tăng và quy mô công ty ngày càng mở rộng.

Cử nhân viên học thêm về nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử để đảm nhận luôn công

việc này, nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho cơng ty. Ngồi ra cơng ty có thể cử

các cán bộ, nhân viên đi học tại nước ngoài cũng như trong nước để họ có thể tiếp thu

những kiến thức rộng hơn về các nghiệp vụ trong hoạt động nhập khẩu như thuê tàu,

mua bảo hiểm, từ đó có thể giành các quyền lợi này về phía cơng ty, giúp cho cơng ty

12



tránh được tình trạng “xuất FOB, nhập CIF” mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam đang

gặp phải.



3.4. Nâng cao nghiệp vụ khai báo hải quan



Để khâu khai báo hải quan được diễn ra một cách nhanh chóng và chính xác, nhân

viên khai báo cần phải có trình độ chun mơn tốt, cẩn thận và tỉ mỉ khi nhập dữ liệu

để tránh xảy ra sai sót. Vì vậy, cần phải nâng cao nghiệp vụ khai báo hải quan cho các

nhân viên trong phòng Kinh doanh thơng qua các buổi tập huấn doanh nghiệp về thủ

tục hải quan điện tử để đảm bảo được độ chính xác và đầy đủ khi khai báo hải quan

điện tử.

4.



13



CHƯƠNG 3: NHẬT KÝ THỰC TẬP VÀ BÀI HỌC, KINH NGHIỆM

CỦA BẢN THÂN SAU KÌ THỰC TẬP

1. Vị trí thực tập và người hướng dẫn



Trong thời gian thực tập tại cơng ty TNHH Cơng nghệ Hóa chất và Mơi trường Vũ

Hồng, em được thực tập ở phòng Kinh doanh. Nhiệm vụ của em là hỗ trợ và học hỏi

các anh chị nhân viên kinh doanh trong các cơng việc của phòng.

Người hướng dẫn chính của em tại cơng ty là chị Phạm Thị Liên - Trưởng phòng

mua hàng. Chị Liên sinh năm 1984, là cựu sinh viên của trường Đại học Khoa học tự

nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội. Chị đã cơng tác ở phòng Kinh doanh của cơng ty

TNHH Cơng nghệ Hóa chất và Mơi trường Vũ Hồng được 5 năm. Ngồi ra em cũng

được hướng dẫn bởi các anh chị nhân viên kinh doanh của phòng.

2. Nhật ký thực tập cụ thể



Thời gian

Tuần

Thứ



Những việc đã làm

-



-



Thứ 2

(4/7) -



Tuần 1

(4/7-8/7)



Đến gặp Giám đốc công ty TNHH Cơng nghệ Hóa chất và

mơi trường Vũ Hồng để xin vào thực tập ở công ty trong 5

tuần.

Xác định sẽ thực tập ở phòng Kinh doanh.

Được giới thiệu người hướng dẫn là chị Liên - Trưởng phòng

mua hàng.

Vào phòng Kinh doanh và làm quen với các anh chị trong

phòng.

Xác định thời gian thực tập là cả ngày thứ 2, thứ 4, thứ 6

hàng tuần.

Được chị Liên phỏng vấn và hỏi qua một số kiến thức về

chuyên ngành và những gì mong muốn nhận được trong q

trình thực tập.



Chính thức bắt đầu q trình thực tập tại cơng ty.

Bắt đầu làm quen với môi trường làm việc tại công ty, tìm

Thứ 4

hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng và lĩnh vực hoạt động của

(6/7)

cơng ty.

- Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, chức năng và công việc cụ thể

của phòng Kinh doanh.

Suy nghĩ về việc chọn đề tài cho báo cáo thực tập.

Thứ 6

Đánh máy một số văn bản cho chị Liên và các anh chị khác.

(8/7)

Học được cách sử dụng máy scan và máy photocopy.

Kết quả hoạt động

Vì đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với các công việc

-



14



Thứ 2

(11/7)



Tuần 2

(11/7-15/7)

Thứ 4

(13/7)



Thứ 6

(15/7)



Kết quả hoạt động



Thứ 2

(18/7)

Tuần 3

(18/7-22/7)

Thứ 4

(20/7)

Thứ 6

(22/7)

Kết quả hoạt động



trong thực tế nên em còn khá bỡ ngỡ, chưa quen lắm với

cơng việc và chưa thực sự hòa nhập với các anh chị trong

phòng Kinh doanh.

Quyết định chọn vấn đề nghiên cứu đi sâu vào nhập khẩu với

đề tài là “Quy trình nhập khẩu hóa chất của cơng ty TNHH

Cơng nghệ Hóa chất và mơi trường Vũ Hồng” để viết báo

cáo thực tập.

Được chị Liên giới thiệu cụ thể về quy trình nhập khẩu hóa

chất của cơng ty.

Quan sát các anh chị nhân viên của phòng Kinh doanh thực

hiện giao dịch với các đối tác, trong đó có cách viết email và

nói chuyện điện thoại bằng tiếng Anh để trao đổi và đàm

phán với các bạn hàng.

Xin tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức

của cơng ty để viết báo cáo thực tập.

Trao đổi với các anh chị trong phòng Kinh doanh về những

vấn đề xung quanh lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của

công ty.

- Được chị Liên cho tiếp xúc và làm quen với các loại chứng

từ trong xuất nhập khẩu: Vận đơn đường biển (B/L), Hóa đơn

(Invoice), Phiếu đóng gói (Packing list), Giấy chứng nhận

xuất xứ (C/O)…

- Scan và photo một số tài liệu cho các anh chị nhân viên

trong phòng Kinh doanh.

Vì tuần này em đã gần như làm quen hết với các công việc

cũng như phong cách làm việc phòng Kinh doanh nên khơng

còn nhiều bỡ ngỡ như tuần đầu tiên nữa. Em cũng đã cố gắng

hòa nhập với các anh chị trong phòng hơn tuần trước.

Ban đầu, em không được xem các tài liệu nội bộ của công ty

nhưng sau khi trình bày lý do một cách chân thật là để có số

liệu làm báo cáo thực tập, em đã thuyết phục được chị Liên

cho phép đọc một số tài liệu với điều kiện không được để lộ

ra ngoài.

Được chị Liên cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc viết

báo cáo và giới thiệu sang phòng Kế tốn để tìm hiểu và xin

thêm các tài liệu có liên quan.

Thu thập số liệu và thông tin về cơ cấu thị trường nhập khẩu

để viết báo cáo thực tập.

Nhập dữ liệu từ sổ ghi chép vào máy và thực hiện xử lý số

liệu thô bằng Excel.

Thu thập số liệu và thơng tin về phương thức thanh tốn để

viết báo cáo thực tập.

Sắp xếp và phân loại lại một số hồ sơ, giấy tờ và các hợp

đồng nhập khẩu của phòng Kinh doanh.

Tuy lúc đầu gặp phải một số khó khăn trong việc xin số liệu

nhưng sau đó em cũng đã hồn thành được cơng việc của

mình. Em rút ra bài học rằng tài liệu nội bộ của công ty là

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU HÓA CHẤT CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×