Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư: Các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng của người dân có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu an toàn và sinh lời. Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư: Các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng của người dân có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu an toàn và sinh lời. Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bảo lãnh: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, ký quỹ, bảo lãnh thanh toán, bảo

lãnh dự thầu....

- Thanh toán và tài trợ thương mại: Phát hành thanh toán thư tín dụng,

chuyển tiền trong nước, chuyển tiền nhanh, thanh tốn ủy nhiệm thu, ủy nhiệm

chi, séc. Chi trả lương qua tài khoản mở tại ngân hàng...

- Ngân quỹ: Mua bán ngoại tệ, mua bán chứng từ có giá. Thu, chi hộ tiền

mặt.

- Phát hành thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng

nội địa, thẻ tín dụng quốc tế ( VISA, MASTER CARD....), thẻ ATM, dịch vụ

Internet Banking, SMS banking.....

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNNo &

PTNT TP ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2011-2013

Sau hơn 10 năm xây dựng và hoạt động, Chi nhánh thành phố đã có những

bước đi vững chắc, cùng với sự phát triển về mặt huy động vốn, phát triển đầu tư,

nâng cao chất lượng tín dụng và dần khẳng định được vị thế, uy tín của chi nhánh

trên địa bàn thành phố. Trong hoạt động kinh doanh hiện nay các NHTM nói

chung và chi nhánh NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ nói riêng gặp phải nhiều

khó khăn. Hoạt động trong một môi trường cạnh tranh gay gắt, nhiều ngân hàng

áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại, điều này đòi hỏi chi nhánh ln phải nắm

bắt thơng tin và tự đổi mới mình sao cho phù hợp. Chi nhánh Thành phố đã bám

sát định hướng của Ban Giám đốc, ban lãnh đạo xác định được mục tiêu kinh

doanh với sự phấn đấu không ngừng trong năm vừa qua chi nhánh đã đạt được

những kết quả đáng khích lệ sau :

2.1. Về hoạt động huy động vốn

Đánh giá được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, Chi nhánh đã

tập trung huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong dân cư, doanh

nghiệp và các tổ chức xã hội. Trong từng thời điểm cụ thể Ngân hàng đã chủ

7



động thường xuyên bám sát tình hình diễn biến về lãi suất huy động, phân tích

tâm lý người dân và xu hướng tiền nhàn rỗi của họ. Chính điều này đã giúp cho

Ngân hàng có những quyết định đúng đắn về hình thức huy động cũng như về lãi

suất.

Ngân hàng tích cực đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn, tạo điều kiện

thuận lợi cho người gửi, tăng thêm tính hấp dẫn và thu hút khách hàng nhằm tăng

trưởng nguồn vốn huy động đáp ứng được hoạt động kinh doanh của toàn Chi

nhánh.

Chỉ tiêu Năm 2011



1.

Nguồn

vốn tự

huy

động



366.185



Năm 2012



Năm 2013



Tỷ lệ % tăng

2012 so 2013 so

với năm với năm

2011

2012



475.737



541.621



29.9171



13.84883



- TG cuả 44.019

TCKT



38.675



32.782



-12.1402 -15.2372



- TG của 322.166

khách

hàng



437.062



508.839



35.6636



16.42261



TG tiết

kiệm

Chứng

chỉ tiền

gửi



303.578



422.61



486.67



39.2097



15.15818



12.511



2.364



10.293



-81.1046 335.4061



Tài

khoản

ATM



6.077



12.088



11.876



98.9139



- TG

của

KBNN



8



-1.75381



2.Nguồ

n vốn

tài trợ

UTĐT



23.61



21.31



17.217



-9.74163 -19.2069



389.795



497.047



558.838



27.515



3. Vốn

của

NHTW

4.

Nguồn

vốn

khác

Tổng

cộng



12.43162



Bảng 1: kết quả huy động vốn qua các năm

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu



1. Nguồn vốn tự huy

động

- TG của KBNN

- TG cuả TCKT

- TG của khách hàng

TG tiết kiệm

Chứng chỉ tiền gửi

Tài khoản ATM

2.Nguồn vốn tài trợ



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



366.185



475.737



541.621



-



-



-



44.019

322.166

303.578

12.511

6.077

23.610



38.675

437.062

422.610

2.364

12.088

21.310



32.782

508.839

486.670

10.293

11.876

17.217



Tỷ lệ % tăng

2012 so 2013 so

với năm với năm

2011

29.92%



2012

13.85%



-12,14%

35.66%

39,21%

-81%

98,91%

-9,74%



-15,24%

16.42%

15,16%

335%

-1,75%

-19,21%



UTĐT

3. Vốn của NHTW

4. Nguồn vốn khác

Tổng cộng

389.795

497.047

558.838

27.52% 12.43%

Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011,2012,2013



9



Chi nhánh đã thực hiện tốt các hình thức huy động tiền gửi, đặc biệt là các

đợt huy động tiết kiệm dự thưởng nhân dịp các ngày lễ lớn trong năm. Nguồn vốn

huy động của chi nhánh trong giai đoạn 2011-2013 không ngừng tăng trưởng, đáp

ứng được nhu cầu cho vay trên địa bàn, đồng thời phát triển nền kinh tế thành phố

Điện Biên Phủ, nhất là trong lĩnh vực tín dụng nơng nghiệp và nơng thơn.

Tổng nguồn vốn năm 2011 đạt 369.024 triệu đồng, năm 2013 đạt 546.962

triệu đồng, nhìn chung tổng nguồn vốn hàng năm đều tăng trưởng khá, nguồn tiền

gửi của dân cư năm 2013 tăng 15,16% so với năm 2012 đây là nguồn tiền khá ổn

định. Mặt khác tiền gửi của các tổ chức kinh tế có xu hướng giảm, năm 2013

giảm 15,24% so với năm 2012, nguyên nhân là do tình hình kinh tế trong nước

gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng, lãi suất huy động thấp, nhà nước thắt chặt

chính sách tiền tệ khiến tình hình hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp không

được thuận lợi, nhiều doanh nghiệp trong năm 2011, 2012 bị phá sản.

Ngân hàng chủ yếu sử dụng hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, còn các

hình thức khác như tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi hay các nguồn khác

như số dư tài khoản ATM đều chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Đặc biệt các khoản tiết

kiệm có kỳ hạn chiếm nhiều ưu thế hơn là các khoản không kỳ hạn.

Bảng 2 : Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn của nguồn vốn

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2011

Số tiền



Tiền gửi KKH

TG



CKH



Tháng

TG CKH



42.018

< 12 286.164



12-24



19.049



Năm 2012



Năm 2013



Tỉ



Số tiền



Tỉ



Số tiền



Tỉ



trọng

12,1



36.663



trọng

7,9%



31.636



trọng

6,1%



%

82,3

%

5,5%



tháng



339.604



73,6



85.058



%

18,4

%



10



378.996



72,9



108.457



%

20,9

%



TG >= 24 tháng

Tổng



366



0,1%



347.597



316



0,1%



461.641



620



0,1%



519.709



Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2011,2012,2013.

Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng có tỷ trọng lớn nhất, năm 2011 chiếm

82,3%/tổng nguồn vốn huy động được từ tiền gửi tiết kiệm, năm 2012 tỷ lệ này là

73,6%, và năm 2013 là 72,9%. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng có sự giảm nhẹ

trong giai đoạn 2011 -2013, nguyên nhân là do lãi suất của loại tiền gửi này ln

có sự thay đổi và khơng ổn định. Trong khi đó loại tiền gửi có kỳ hạn từ 12-24

tháng tuy có tỷ trọng ít hơn nhưng các tỷ trọng này có xu hướng tăng, ngun

nhân cũng chính là do mức lãi suất của Ngân hàng, loại tiền gửi này có mức lãi

suất cao hơn so với các loại tiền gửi khác là do nhu cầu về cho vay dài hạn của

Ngân hàng tăng, đặc biệt là cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp.

Theo báo cáo thường niên của Ngân hàng, năm 2011 tổng số vốn huy động

của chi nhánh đạt 97% kế hoạch, năm 2012 đạt 104% kế hoạch và đến năm 2013

đạt 97,78% so với kế hoạch, nguồn vốn huy động tại địa phương đáp ứng được

90% tổng dư nợ cho vay. Thị phần vốn của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng cao so

với các NHTM trên địa bàn thành phố, năm 2012 thị phần của chi nhánh thành

phố Điện Biên Phủ chiếm 28,75% trên tổng nguồn vốn của các NHTM trên địa

bàn thành phố. Mặc dù nguồn vốn huy động hằng năm đều có tăng trưởng song

chi nhánh vẫn cần sự hỗ trợ của các nguồn từ dự án UTĐT, cho vay nông nghiệp

nông thôn từ nguồn vay tái cấp vốn của NHNN.

Hạn chế trong hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHNNo &

PTNT TP Điện Biên Phủ

Tốc độ tăng trưởng huy động vốn trong giai đoạn 2011 – 2013 không đều,

năm 2012 tổng nguồn vốn là 484.959 triêu đồng tăng 26,38% so với năm 2011,

tăng gấp 2 lần so với năm 2013 (tổng nguồn vốn là 546.962 triệu đồng tăng



11



12,79% so với năm 2012), điều này gây khó khăn trong thanh quản và cân đối

khi sử dụng.

Nguồn vốn huy động theo nhóm khách hàng ngày càng hạn chế, muốn thu

hút được nhóm khách hàng này phải đòi hỏi nhiều dịch vụ tiện ích, phải có các

chính sách chăm sóc khách hàng và chương trình khuyến mại phù hợp. Chi nhánh

thành phố chưa thực sự tìm hiểu cụ thể về nhu cầu của khách hàng để phân loại

nhóm và chưa thực sự quan tâm đến chính sách chăm sóc khách hàng.

Giai đoạn năm 2011-2013 nguồn vốn tiền gửi của TCKT sụt giảm, nguyên

nhân chính là do lãi suất huy động thấp đối với kỳ hạn gửi ngắn, ngồi ra mối

quan hệ chăm sóc khách hàng, nhất là các doanh nghiệp chưa được ngân hàng

chú trọng.

2.2. Hoạt động tín dụng

Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng, để tài trợ cho

chi tiêu của các doanh nghiệp. Hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ

chặt chẽ với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho

vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp và hộ sản xuất.

Sau một thời gian dài mở rộng và phát triển thị trường tín dụng, đến nay

Chi nhánh TP Điện Biên Phủ đã có một lượng khách hàng tương đối lớn. Hoạt

động kinh doanh tín dụng sẽ đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, gia tăng thu

nhập cho cán bộ, nhân viên trong ngân hàng, khơng chỉ có vậy mà còn có tác

động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của địa phương.

NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ đặc biệt quan tâm đến đầu tư tín dụng để

chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chi nhánh TP Điện Biên Phủ tiếp tục thực hiện các chế

độ tiền tệ - tín dụng – thanh tốn do NHNN, NHNNo & PTNT Việt Nam ban

hành một cách nghiêm túc. Nhằm thực hiện mục tiêu “đảm bảo, an toàn, hiệu

quả”.



12



Năm 2013 tổng dư nợ của NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ đạt 475.867

triệu đồng, so với năm trước tăng 23,51%, số tuyệt đối tăng 90.578 triệu đồng.

Bảng 3: Dư nợ cho vay của NHNN&PTNT TP Điện Biên Phủ giai đoạn

2011-2013

Đơn vị: triệu VNĐ; %

Chỉ tiêu



Ngắn hạn

Trung và dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



Tỷ lệ % ( tăng, giảm)

Năm 2012 Năm 2013

so với



so với năm



năm 2011



2012



255.546



281.119



338.929



10%



20,56%



89.990



104.169



136.938



15,76%



31,46%



345.536



385.289 475.867 11,50%

23,51%

Nguồn: Báo cáo cơng tác tín dụng 2011-2013



Qua bảng trên ta thấy dư nợ qua các năm vẫn tăng trưởng mạnh mẽ, tổng

dư nợ nội tệ năm 2012 tăng 11,50% so với năm 2011, năm 2013 tổng dư nợ nội tệ là

475.867 triệu đồng, tăng 90.578 triệu tức tăng 23,51% so với năm 2012.

Mức thay đổi cơ cấu dư nợ theo thời gian cụ thể như sau:

Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2012 tăng 10% so với năm 2011 và năm 2013

tăng 20,56% so với năm 2012. Năm 2011 dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 73,96%

trên tổng dư nợ; năm 2012 chiếm 73,83%/tổng dư nợ, và Năm 2013 chiếm 71,22%

trên tổng dư nợ.

Dư nợ cho vay trung và dài hạn, năm 2013 dư nợ cho vay trung và dài hạn là

136.938 triệu, tăng 31,46% so với năm 2012 ( 104.169 triệu). Dư nợ cho vay trung

và dài hạn năm 2011 chiếm 26,04% trên tổng dư nợ, năm 2012 chiếm 26,17% trên

tổng dư nợ và năm 2013 chiếm 28,78% trên tổng dư nợ.

Dư nợ cho vay ngắn hạn trung hạn và dài hạn của chi nhánh đều tăng trong

giai đoạn 2011-2013 nhưng mức tăng giữa các năm không đồng đều. Năm 2013 dư

13



nợ cho vay ngắn hạn chiếm 71,22% so với tổng dư nợ của cả năm, thấp hơn năm

2011, 2012 mặc dù tổng dư nợ của năm 2013 tăng so với hai năm trước đó.

Bảng 4: Dư nợ theo nhóm

Đơn vị: Triệu đồng

Dư nợ theo nhóm

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5



Năm 2011

337.113

5.223

172

2.851

177



Năm 2012

Năm 2013

379.165

472.926

3.254

227

1.566

1.471

4

1.299

1.242

Nguồn: Báo cáo cơng tác tín dụng 2011-2013



Mức nợ q hạn của nhóm 1 tăng, nhưng mức tăng đó khơng cao, còn các

mức nợ từ nhóm 2 đến nhóm 3 đều có xu hướng giảm, đặc biệt là nhóm 4, năm

3013 khơng còn mức nợ nhóm 4. Xét trên phương diện nợ q hạn để đánh giá thì

chất lượng tín dụng của chi nhánh NHNNo & PTNT Điện Biên Phủ đã đạt một

kết quả tốt nhưng ngân hàng cũng cần phải theo dõi giám sát để nợ quá hạn

không chiếm tỷ lệ cao, gây khả năng mất vốn của ngân hàng.



Qua các số liệu trên cho thấy, dư nợ của NHNo&PTNT TP Điện Biên Phủ

tăng dần qua các năm. Ngân hàng tập trung vốn đầu tư cho trung và dài hạn nhằm

đáp ứng tốt nhất hướng đổi mới quản lý nông nghiệp, nông thôn. Để đạt được điều

này là do sự cố gắng nổi bật của ngân hàng đó là ngân hàng đã mạnh dạn nới lỏng

một số biện pháp tín dụng cho phù hợp với thực tế, vừa tạo điều kiện thuận lợi

cho khách hàng vay vốn vừa tăng trưởng tín dụng mà vẫn đảm bảo chất lượng tín

dụng, hạn chế rủi ro.

NHNo&PTNT TP Điện Biên Phủ đã chú trọng thay đổi cơ cấu đầu tư theo

hướng tín dụng đa năng, đa thành phần nhưng cho vay hộ sản xuất vẫn chiếm một



14



vị trí quan trọng trong chính sách đầu tư NHNo&PTNT TP Điện Biên Phủ đã

phối kết hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền.

Các ban ngành địa phương, đặc biệt Hội nơng dân lồng ghép chương trình

cơng tác, nội dung hoạt động của ngành mình và hoạt động của NHNo&PTNT,

mở các lớp tập huấn phổ biến chính sách vay vốn. hướng dẫn cách làm ăn để các

tổ viên cùng giúp nhau sử dụng vốn vay sao cho có hiệu quả.

Hạn chế:

Nguồn vốn huy động vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư cho các

thành phần kinh tế, chưa cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn.

Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay đối với khách hàng còn

hạn chế chưa chuyển nhóm kịp thời, một số cán bộ tín dụng khi phân tích tài

chính, đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư và tư vấn cho khách hàng còn nhiều

lúng túng. Mặt khác nhiều khách hàng chưa thực hiện đúng cam kết trong hợp

đồng tín dụng.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh từ nguồn vốn chưa cao. Cho vay kinh tế hộ

gia đình nhiều song lượng đầu tư bình quân mỗi món vay lại thấp vì thế với số

lượng khách hàng nhỏ lẻ rất lớn khiến cho việc thẩm định, tái thẩm định món vay

và theo dõi tín dụng sau khi đã đầu tư có được sử dụng đúng mục đích không là

rất vất vả.

Nguyên nhân:

Kinh tế hộ trên địa bàn tỉnh đa phần là sản xuất nhỏ, làm ăn ít có khoa học,

trinh độ kiến thức hạn chế nên có những tâm lý e ngại, sợ rủi ro khi vay vốn đầu

tư sản xuất.

Sự phối hợp của các Ban ngành với ngân hàng chưa chặt chẽ hiệu quả,

đồng thời quá trình chuyển giao tiến bộ khoa học cơng nghệ nơng nghiệp trên địa

bàn chưa lôi cuốn sự tham gia của các tổ chức và cá nhân.

15



PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT

TP ĐIỆN BIÊN PHỦ TRONG NHỮNG NĂM TỚI

Năm 2014, NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ phấn đấu đạt các chỉ tiêu

cơ bản theo thông báo kế hoạch kinh doanh năm 2013 đó là:

- Tập trung sức lực, trí tuệ thực hiện cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nâng cao

chất lượng, phấn đấu mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được kiểm tra, kiểm

soát chặt chẽ, ngăn ngừa các sai phạm trong quá trình tác nghiệp nhằm đạt hiệu

quả trong hoạt động kinh doanh;

- Tập trung huy động nguồn vốn, đa dạng hóa các hình thức huy động

hướng tới khách hàng là dân cư, các cơ quan đơn vị, các tổ chức kinh tế và tổ

chức xã hội khác có nguồn vốn ổn định đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh

tế, đồng thời thực hiện nghiêm túc có hiệu quả việc giao khốn chỉ tiêu huy động

vốn cho cán bộ viên chức trong toàn chi nhánh;

- Tiếp tục đẩy mạnh cơng tác thanh tốn qua ngân hàng, tăng số lượng

khách hàng sử dụng thẻ ATM, thông qua việc tuyên truyền thực hiện chi trả tiền

lương qua tài khoản tiền gửi cá nhân;

- Nâng cao chất lượng và mở rộng các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng, cơ

cấu lại dư nợ theo định hướng giảm dần dư nợ đối với một số doanh nghiệp đang

có dư nợ lớn, nâng tỷ trọng cho vay đối với hộ gia đình cá nhân, doanh nghiệp

vừa và nhỏ;

- Tăng trưởng ổn định, khắc phục dần sự mất cân đối giữa vốn và sử dụng

vốn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là

cho vay nông nghiệp, nông dân, nông thôn, mở rộng và nâng cao dịch vụ ngân

hàng đủ năng lực cạnh tranh;

- Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ, năng lực nghiệp vụ chun

mơn, đổi mới và nâng cao văn hóa giao dịch, khai thác hiệu quả cơng nghệ hiện

đại hóa ngân hàng nhằm thu hút được khách hàng, mở rộng thị phần, đáp ứng

được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, quảng bá được thương hiệu Agribank.

16



Mục tiêu:

- Về nguồn vốn

 Nguồn vốn nội tệ: tăng 12% so với năm 2013 ( trong đó tiền gửi dân cư

chiếm 70%/tổng nguồn vốn).

 Nguồn vốn ngoại tệ: tăng 5% so với năm 2013 ( trong đó tiền gửi dân cư

38%/ tổng nguồn vốn).

- Tổng dư nợ

 Dư nợ nội tệ: tăng 13% so với năm 2013 ( trong đó dư nợ trung và dài hạn

chiếm 53%/tổng dư nợ).

 Tỷ lệ nợ xấu < 3%/ tổng dư nợ.

 Thu dịch vụ tăng 25% so với năm trước.

 Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định của

NHNH và NHNo Việt Nam.

 Đảm bảo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên theo quy định của

ngành.



KẾT LUẬN

Sau quá trình thực tập tại NHNNo&PTNT TP Điện Biên Phủ em đã phần

nào hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức, quá trình hoạt động kinh doanh tại đây. Được

tiếp xúc với các cán bộ trong ngân hàng, thấy được quá trình làm việc của các cán

bộ em đã học hỏi và hiểu hơn về các nghiệp vụ kinh doanh, tích lũy được nhiều

kiến thức bổ ích, điều này sẽ giúp ích được rất nhiều trong việc thực hiện chuyên



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư: Các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng của người dân có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu an toàn và sinh lời. Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×