Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thao tác dao tiếp địa

Thao tác dao tiếp địa

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



b) Đối với đường dây mạch vòng các đầu đều có điện: Đóng điện đầu xa nhà máy điện

trước, khép vòng hoặc hòa đồng bộ đầu gần nhà máy điện sau. Nếu có khả năng xảy ra quá điện

áp cuối đường dây, đóng điện đầu có điện áp thấp hơn trước, khép vòng hoặc hòa đồng bộ đầu

kia sau.

4.12

Điều chỉnh lại cơng suất, điện áp, chuyển phụ tải phù hợp sau khi đưa đường dây

vào vận hành.

Các biện pháp an toàn đối với đường dây

4.13

Đường dây trên không vận hành ở chế độ đóng điện khơng tải từ một nguồn hoặc

ở chế độ dự phòng, phải mở dao cách ly phía đường dây của các máy cắt đang ở trạng thái mở.

4.14

Đường dây đã cắt điện và làm biện pháp an toàn xong mới được giao cho đơn vị

đăng ký làm việc. Khi giao đường dây cho đơn vị sửa chữa, nội dung bàn giao phải bao gồm:

a) Đường dây đã được cắt điện (chỉ rõ tên và mạch), các vị trí đã đóng tiếp địa (chỉ rõ tên

trạm, nhà máy, vị trí đóng tiếp địa). Cho phép làm các biện pháp an tồn để đơn vị cơng tác bắt

đầu làm việc;

b) Thời điểm phải kết thúc công việc;

c) Nếu đường dây hai mạch thì phải nói rõ mạch kia đang có điện hay không và làm biện

pháp cần thiết để chống điện cảm ứng;

d) Các lưu ý khác liên quan đến công tác.

4.15

Nghiêm cấm nhân viên vận hành cắt các tiếp địa đã đóng, tháo gỡ biển báo khi

chưa có lệnh của người ra lệnh thao tác.

4.16

Nếu do điều kiện công việc cần phải cắt các dao tiếp địa cố định đường dây mà

vẫn có người cơng tác trên đường dây thì phải đóng tiếp địa khác hoặc đặt tiếp địa di động thay

thế trước khi cắt các dao tiếp địa này. Sau khi đã hồn thành cơng việc thì phải đóng lại các dao

tiếp địa cố định trước rồi mới gỡ bỏ các tiếp địa di động.

4.17

Trừ trường hợp có sơ đồ hiển thị trạng thái trên màn hình điều khiển, nhân viên

vận hành sau khi thực hiện thao tác cắt điện đường dây và thiết bị liên quan đến đường dây tại

trạm điện hoặc nhà máy điện ra sửa chữa phải thao tác trên sơ đồ nổi các bước thao tác như trong

phiếu và treo biển báo, ký hiệu tiếp địa đầy đủ. Ghi vào sổ nhật ký vận hành thời gian thao tác,

lệnh cho phép làm việc. Trong phiếu công tác và sổ nhật ký vận hành ghi rõ số lượng tiếp địa đã

đóng, số đơn vị tham gia công việc sửa chữa và các đặc điểm cần lưu ý khác.

4.18

Sau khi đã kết thúc công việc sửa chữa đường dây và thiết bị liên quan đến đường

dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện, đơn vị quản lý vận hành phải khẳng định người và phương

tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động. Đơn vị quản lý vận hành giao trả đường dây, thiết bị

ngăn đường dây của trạm điện hoặc nhà máy điện cho cấp điều độ ra lệnh đóng điện. Nội dung

báo cáo giao trả đường dây phải bao gồm:

a) Công việc trên đường dây (ghi tên đường dây và mạch), trên thiết bị ( ghi tên thiết bị của

ngăn xuất tuyến tại trạm điện hoặc nhà máy điện) theo phiếu (số mấy) đã thực hiện xong;

b) Tất cả các tiếp địa di động tại hiện trường đã gỡ hết;

c) Người của các đơn vị công tác đã rút hết;

d) Đường dây, thiết bị đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng nhận điện, xin trả đường dây,

thiết bị để đóng điện.

22



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



4.19

Nếu trong khi cắt điện đường dây đã thực hiện các biện pháp như thay đổi kết dây

nhất thứ, thay đổi nhị thứ thì khi đóng điện lại đường dây này, nhân viên vận hành phải tiến hành

kiểm tra, thay đổi lại kết dây nhất thứ, thay đổi nhị thứ cho phù hợp.

5 . Thao tác thanh cái

Trước khi thao tác đưa thanh cái dự phòng vào vận hành phải thực hiện các việc sau:

a) Kiểm tra thanh cái dự phòng khơng có tiếp địa di động, các dao tiếp địa cố định đã được

cắt hết;

b) Dùng máy cắt liên lạc thanh cái có rơ le bảo vệ để đóng điện thử thanh cái dự phòng.

Nếu khơng có máy cắt liên lạc thanh cái, phải lựa chọn máy cắt của điểm đấu thích hợp để đóng

điện vào thanh cái dự phòng.

5.1 Trước khi thao tác chuyển đổi thanh cái phải thực hiện các việc sau:

a) Kiểm tra bảo vệ so lệch thanh cái, cô lập bảo vệ so lệch thanh cái (nếu cần thiết) theo

quy định của Đơn vị quản lý vận hành (lưu ý: sau khi kết thúc thao tác, phải đưa bảo vệ so lệch

thanh cái trở lại làm việc);

b) Kiểm tra máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc hai thanh cái đang đóng. Nếu thao tác dao

cách ly được thực hiện tại chỗ, phải cắt điện mạch điều khiển của máy cắt liên lạc trong thời gian

thao tác dao cách ly để chuyển điểm đấu;

c) Theo dõi sự thay đổi trào lưu cơng suất, dòng điện qua máy cắt liên lạc. Lựa chọn bước

thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cái khác hợp lý để tránh quá tải máy cắt

liên lạc.

5.2 Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác chuyển đổi

thanh cái. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp

với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.

6 . Thao tác máy cắt vòng thanh cái

6.1 Tại các trạm điện có trang bị máy cắt vòng, Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao

tác mẫu áp dụng cho thao tác dùng máy cắt vòng thay cho một máy cắt khác và ngược lại.

6.2 Phiếu thao tác mẫu dùng máy cắt vòng thay cho một máy cắt khác và ngược lại phải ghi

rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của

trạm điện hoặc nhà máy điện.

7 .Thao tác khép mạch vòng

7.1 Chỉ được phép khép kín một mạch vòng trong hệ thống điện khi tại điểm khép mạch

vòng đã chắc chắn đồng vị pha và cùng thứ tự pha. Ở các cấp điều độ cần có danh sách các điểm

có thể khép mạch vòng và được lãnh đạo cấp điều độ duyệt.

7.2 Điều kiện khép mạch vòng trên hệ thống điện:

a) Góc lệch pha của điện áp giữa hai phía điểm khép vòng: 300;

b) Chênh lệch điện áp giữa hai phía điểm khép vòng: U  10%.

7.3 Thao tác khép mạch vòng lớn phải kiểm tra điều kiện góc lệch pha và chênh lệch điện

áp theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp khơng kiểm tra được góc lệch pha thì phải có

tính tốn trước để kiểm tra góc lệch pha.

23



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



7.4 Lưu ý đến hoạt động của bảo vệ rơ le và tự động, thay đổi trào lưu công suất và điện áp

trong hệ thống điện khi khép mạch vòng.

8 Thao tác mở mạch vòng

8.1 Trước khi thao tác mở mạch vòng, phải điều chỉnh giảm cơng suất hoặc dòng điện qua

máy cắt là nhỏ nhất. Đối với mạch vòng lớn, phải tính tốn kiểm tra không bị quá điện áp phục

hồi của máy cắt trước khi thực hiện thao tác mở mạch vòng này.

8.2 Khi thao tác tách các hệ thống điện ra vận hành độc lập, các cấp điều độ phải cùng phối

hợp để điều chỉnh công suất giữa các nhà máy hoặc cân bằng công suất các hệ thống điện sao cho

duy trì được tình trạng vận hành bình thường của các hệ thống điện sau khi mở vòng mất liên kết

hệ thống.

III.SỰ CỐ VÀ CÁCH XỬ LÝ

1 Sự cố áp suất khí SF6 giảm thấp cấp 1 của các máy cắt .

a.Hiện tượng.

- Trên bảng báo tín hiệu sự cố 30T, 30L: Đèn báo áp lực khí SF6 giảm thấp cấp 1 “sáng”.

- Còi báo tín hiệu sự cố kêu.

b.Ngun nhân.

- Do áp suất khí SF6 giảm thấp cấp 1 so với quy định.

- Do tín hiệu tác động nhầm.

c.Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra các thông số vận hành của máy cắt.

- Kiểm tra giá trị áp suất khí SF6. Nếu giá trị áp suất bình thường (xấp xỉ 7,0 bar) do tín hiệu

tác động nhầm. Tìm ngun nhân và xử lý tín hiệu.

- Nếu áp suất khí thiếu thì tiến hành cơ lập máy cắt theo quy trình.

- Báo điều độ B40, lãnh đạo và phân xưởng vận hành kiểm tra xử lý tìm nguyên nhân gây tụt

áp suất ngăn ngừa sự phát triển. Sau đó tiến hành nạp bổ sung khí theo quy định sau khi đã tìm ra

và xử lý nguyên nhân gây tụt áp suất.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

2. Sự cố áp suất khí SF6 thấp cấp 2 của các máy cắt.

a.Hiện tượng.

- Trên bảng báo tín hiệu sự cố 30T, 30L: Đèn báo áp lực khí SF6 giảm thấp cấp 2, “sáng”.

- Tiếp điểm khí SF6 trong MC mở ra. (khóa mạch thao tác của MC).

- Còi báo tín hiệu sự cố kêu.

b.Ngun nhân.

- Do áp suất khí SF6 giảm thấp cấp 2 so với quy định.

- Do tín hiệu tác động nhầm.

c.Xử lý.

24



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra các thông số vận hành của máy cắt.

- Kiểm tra giá trị áp suất khí SF6. Nếu giá trị áp suất bình thường (xấp xỉ 7,0 bar) thì do tín

hiệu tác động nhầm. Tìm ngun nhân và xử lý tín hiệu.

- Nếu áp suất khí thiếu thì tiến hành cơ lập máy cắt theo quy trình.

- Báo điều độ B40, lãnh đạo và phân xưởng vận hành kiểm tra xử lý tìm nguyên nhân gây tụt

áp suất ngăn ngừa sự phát triển. Sau đó tiến hành nạp bổ sung khí theo quy định sau khi đã tìm ra

và xử lý nguyên nhân gây tụt áp suất.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

3. Sự cố mất tích năng lò xo của máy cắt.

a.Hiện tượng.

- Trên tủ LRMP, TRMP: Đèn báo tích năng lò xo máy cắt “BKR SPRING CHARGED” tắt.

b.Nguyên nhân.

- Hư hỏng bộ phận tích năng (Phần điện hoặc cơ khí).

- Do báo nhầm.

c Xử lý.

Kiểm tra các thông số vận hành của máy cắt.

Kiểm tra tại tủ máy cắt ngoài trạm, nếu bộ chỉ vị trí tích năng lò xo vẫn chỉ đúng. Do báo tín

hiệu nhầm. Tiền hành tìm nguyên nhân và xử lý tín hiệu.

Nếu bộ chỉ vị trí tích năng lò xo tại tủ máy cắt báo mất tích năng lò xo.

- Báo lãnh đạo và phân xưởng vận hành kiểm tra xử lý tìm nguyên nhân gây mất tích năng lò

xo ( kiểm tra nguồn của động cơ tích năng, kiểm tra động cơ tích năng), ngăn ngừa sự phát triển.

Sau đó tiến hành lên tích năng lò xo theo quy định sau khi đã tìm ra và xử lý nguyên nhân gây

mất tích năng.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

4. Sự cố mất nguồn tích năng lò xo của máy cắt.

a. Hiện tượng.

- Trên bảng báo tín hiệu sự cố 30T, 30L: Đèn báo mất nguồn tích năng lò xo máy cắt “sáng”

- Còi báo tìn hiệu sự cố kêu.

b.Nguyên nhân.

- Do mất nguồn vào động cơ tích năng lò xo, hoặc do chạm chập mạch điều khiển...

- Áptomat cấp nguồn MC cắt bị hỏng.

- Do báo nhầm.

c.Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra các thông số vận hành của máy cắt.

25



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



- Kiểm tra nguồn cấp cho động cơ tích năng, kiểm tra động cơ tích năng.

- Báo lãnh đạo và phân xưởng vận hành kiểm tra xử lý tìm ngun nhân gây mất nguồn tích

năng lò xo ngăn ngừa sự phát triển. Sau đó tiến hành cung cấp lại nguồn cho động cơ tích năng lò

xo theo quy định sau khi đã tìm ra và xử lý nguyên nhân gây mất nguồn động cơ tích năng.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

5. Sự cố cuộn cắt - đóng máy cắt.

a. Hiện tượng.

- Áptomat MCB1 tại tủ TRMP, LRMP tác động cắt.

- Tại tủ TRMP, LRMP rơle K tác động (rơi cờ).

- Tại bảng báo tín hiệu sự cố 30L,30T: đèn rơle P441, đèn rơle bảo vệ TRIP-P633 sáng.

- Micom P633, P441 đèn ALAMP sáng nhấp nháy.

- Còi báo tín hiệu sự cố kêu’

b. Nguyên nhân.

- Do chạm chập hay ngắn mạch trên mạch đóng cắt MC.

- Do hư hỏng cuộn dây.

c.Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

Nếu sự cố của MC 371:

- Kiểm tra thơng số, tình trạng làm việc của máy cắt.

- Báo ngay cho điều độ B40, lãnh đạo và phân xưởng vận hành về tình trạng sự cố.

- Xin lệnh điều độ B40 dừng các tổ máy để cô lập MC 371 theo quy trình.

- Kiểm tra tồn bộ MC, mạch nguồn và cuộn cắt - đóng MC371, nhất thiết phải tìm ra ngun

nhân và xử lý sau đó mới được đóng áptomat trở lại.

Nếu sự cố của MC máy biến áp 331;332;333:

- Kiểm tra thơng số, tình trạng làm việc của máy cắt.

- Chuyển đổi tự dùng, nếu tự dùng đấu vào máy cắt bị sự cố.

- Sự cố của MC nào thì tiến hành cơ lập máy đó theo quy trình.

- Kiểm tra tồn bộ mạch nguồn và cuộn cắt - đóng của MC bị sự cố, nhất thiết phải tìm ra

ngun nhân và xử lý sau đó mới được đóng áptomat trở lại.

- Báo lãnh đạo và phân xưởng vận hành về tình trạng sự cố.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành

6. Áptomat thứ cấp của TUC31 tác động.

a. Hiện tượng.

- Tổ máy đang hoạt động bị dừng khẩn cấp.

- Tại bảng báo tín hiệu 30T: đèn 86GT tác động, Rơle TRIP-P633: “Sáng”.

26



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



- Tại Micom P633: đèn Led ALAMP, TRIP, Quá, kém áp cấp 1: “Sáng”.

- Rơle 86GT tác động (Rơi cờ).

- MC 331;332;333 Cắt.

- Nhà máy mất điện tự dùng.

b. Ngun nhân.

- Có sự cố chạm chập phía thứ cấp của TUC31.

- Áptomat bị hư hỏng.

- Áptomat thứ cấp của TUC31 tác động nhầm.

c. Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra ghi nhận, đánh giá các thông số và giá trị tác động của Rơle bảo vệ.

- Kiểm tra các thông số vận hành của TUC31.

- Báo cho B40, lãnh đạo Nhà máy, PXVH về tình trạng xự cố.

- Xin lệnh B40 cơ lập thanh cái C31 theo quy trình.

- Kiểm tra sửa chữa và thay thế áptomat phù hợp.

- Sửa chữa mạch tín hiệu.

- Kiểm tra lại tồn bộ TUC31.

- Kiểm tra xử lý nguyên nhân chạm chập phía thư cấp của TU.

- Tìm và xử lý tốt sự cố mới đóng áptomat trở lại.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

7. Áptomat thứ cấp của TU371 tác động.

a. Hiện tượng.

- Đồng hồ báo điện áp đường dây 35KV (đặt trên tủ REMOTER PANEL) chỉ về 0KV.

- Công tơ đo đếm ngồi trạm mất tín hiệu.

b. Ngun nhân.

- Có sự cố chạm chập phía thứ cấp của TU371.

- Áptomat bị hư hỏng.

- Áptomat thứ cấp của TU371 tác động nhầm.

c.Xử lý.

- Kiểm tra ghi nhận, đánh giá các thông số .

- Kiểm tra các thông số vận hành của TU371.

- Báo cho điều độ B40, lãnh đạo Nhà máy, PXVH về tình trạng xự cố.

- Phối hợp với điều độ B40 để xử lý theo quy trình VH và XLSC hệ thống điện.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

27



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



8. Sự cố mất nguồn một chiều DC, rơle K

a. Hiện tượng.

- Tại tủ TRMP, LRMP rơle K tác động (rơi cờ).

- Micom P633, P441 đèn ALAMP sáng nhấp nháy.

- Còi báo tín hiệu sự cố kêu

b. Nguyên nhân.

- Do áptomat tại tủ TRMP, LRMP cắt.

- Do mất nguồn từ hệ thống một chiều.

-Áptomat một chiều MCB1 bị hư hỏng.

- Do chạm chập hay ngắn mạch trên mạch điều khiển.

- Do cầu chì F3, F6 ( tại tủ TRMP, LRMP): cháy.

c.Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra nếu do áptomat MCB1 cấp nguồn tác động : phải tìm và xử lý điểm chạm chập.

- Kiểm tra nếu do mất nguồn từ hệ thống một chiều thì phải tìm nguyên nhân và xử lý theo

Quy trình VH & XLSC hệ thống một chiều.

- Kiểm tra Cầu chì F3, F6 nếu bị cháy thì tiến hành thay thế cầu chì tương ứng.

- Báo cáo lãnh đạo nhà máy, PXVH.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

9. Bảo vệ khoảng cách đường dây (21) tác động.

a. Hiện tượng.

- Micom P441 đèn led ALAMP, TRIP, BV khoảng cách vùng 1;2;34; Khởi động BV khoảng

cách: “sáng”.

- Rơle 86L tại tủ LRMP tác động (rơi cờ).

- Tại bảng báo tín hiệu sự cố 30L: đèn MC 371 cắt, 86L tác động: “sáng”.

- Chuông báo sự cố kêu.

- MC 371 cắt

- Tổ máy đang vận hành dừng khẩn cấp.

- Nhà máy mất nguồn tự dùng.

b.Nguyên nhân.

- Do ngắn mạch hoặc chạm đất trong trạm, trên đường dây ( vùng 1,2,3,4).

Trong đó:- Z1(vùng 1): 17,5 Ohm; tZ1:0s.

- Z2(vùng 2): 35,0 Ohm; tZ2:200ms

- Z3(vùng 3): 52,5 Ohm; tZ3:600ms

28



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



- Z4(vùng 4): 70,0 Ohm; tZ4:1,0s

- Tác động nhầm.

c. Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra ghi nhận, đánh giá các thông số và giá trị tác động của Rơle bảo vệ.

- Báo điều độ B40, lãnh đạo Nhà máy, PXVH về tình hình ghi nhận.

- Phối hợp với điều độ B40 để xử lý theo quy trình VH và XLSC hệ thống điện.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

10.Bảo vệ chạm đất thanh cái C31 (64B) tác động.

a. Hiện tượng.

- Rơle 64B tại tủ LRMP tác động (rơi cờ).

- Rơle 86L tại tủ LRMP tác động (rơi cờ).

- Rơle 86GT tại tủ TRMP tác động (rơi cờ).

- Tại bảng báo tín hiệu sự cố 30L: đèn báo chạm đất 35KV, MC 371 cắt, 86L tác động:

“sáng”.

- Tại bảng báo tín hiệu sự cố 30T: đèn báo 86GT tác động “sáng”.

- Chuông báo sự cố kêu.

- Micom P441; P633 đèn led ALAMP, TRIP: “sáng”.

- MC 371;331;332;333: cắt

- Tổ máy đang vận hành dừng khẩn cấp.

- Nhà máy mất nguồn tự dùng.

b.Nguyên nhân.

Nếu trên đồng hồ báo điện áp 35KV (đặt trên tủ REMOTER PANEL), kim áp kế chỉ về 0KV:

- Chạm đất, ngắn mạch trên đường dây từ I6 đến trạm 110KV E41.

Nếu trên đồng hồ báo điện áp 35KV (đặt trên tủ REMOTER PANEL), kim áp kế chỉ một pha

về 0KV, và các pha kia chỉ cao hơn danh định.

- Mất, chạm đất một pha của trạm 35KV, đường dây 35KV từ I6 đến trạm 110KV E41.

Nếu trên đồng hồ báo điện áp 35KV (đặt trên tủ REMOTER PANEL), đồng hồ báo bình

thường:

- Chạm đất, ngắn mạch tại trạm 35KV I6 nhà máy thủy điện RyNinh2.

- Chạm đất tại gian máy, mà bảo vệ tại gian máy không tác động.

- Báo chạm đất giả.

c.Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra, ghi nhận, đánh giá các thông số và giá trị tác động của Rơle bảo vệ.

29



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



- Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ thiết bị tại trạm 35KV, gian máy theo quy trình

- Nếu đường dây mất điện phải đi kiểm tra đường dây từ trạm 35KV (I6) đến trạm trung gian

F4 ( kiểm tra đường dây, xà, sứ, đầu cốt...).

- Báo cho điều độ B40, lãnh đạo Nhà máy, PXVH về tình trạng xự cố theo quy trình.

- Phối hợp với điều độ B40 để xử lý theo quy trình VH và XLSC hệ thống điện.

- Sau khi tiến hành kiểm tra tại trạm 35KV, gian máy, đường dây từ I6 đến F4. Phải báo lại

ngay cho điều độ B40, lãnh đạo Nhà máy, PXVH và tiến hành công việc theo lệnh điều độ B40,

lãnh đạo Nhà máy, PXVH để nhanh chóng đưa tổ máy vào vận hành theo quy trình.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

11. Sự cố cầu chì tự dơi FCO-TUC31.

a. Hiện tượng.

- Ống chì của cầu chì rơi xuống, treo trên xà đỡ của FCO-TUC31.

- Tổ máy đang hoạt động bị dừng khẩn cấp.

- Tại bảng báo tín hiệu 30T: đền 86GT tác động, Rơle TRIP-P633: “Sáng”.

- Tại Micom P633: đèn Led ALAMP, TRIP; Quá, kém áp cấp 1: “Sáng”.

- Rơle 86GT tác động (Rơi cờ).

- MC 331;332;333 Cắt.

- Nhà máy mất điện tự dùng.

b.Nguyên nhân.

- Có sự cố chạm chập của TUC31.

- Cầu chì tự rơi FCO-TUC31 bị hỏng.

c. Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra, ghi nhận, đánh giá các thông số và giá trị tác động của Rơle bảo vệ.

- Báo cho B40, lãnh đạo Nhà máy, PXVH về tình trạng xự cố.

- Xin lệnh B40 cơ lập thanh cái C31 theo quy trình.

- Kiểm tra sửa chữa và thay thế FCO-TUC31, TUC31 phù hợp.

- Tìm và xử lý tốt sự cố mới đóng FCO-TUC31 trở lại.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

12. Sự cố chạm chập TI 371 (200:5).

a.Hiện tượng.

- Rơle 64B tại tủ LRMP tác động (rơi cờ).

- Rơle 86L tại tủ LRMP tác động (rơi cờ).

- Rơle 86GT tại tủ TRMP tác động (rơi cờ).

30



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



- Tại bảng báo tín hiệu sự cố 30L: đèn báo chạm đất 35KV, MC 371 cắt, 86L tác động:

“sáng”.

- Tại bảng báo tín hiệu sự cố 30T: đèn báo 86GT tác động “sáng”.

- Chuông báo sự cố kêu.

- Micom P441; P633 đèn led ALAMP, TRIP: “sáng”.

- MC 371;331;332;333: cắt

- Tổ máy đang vận hành dừng khẩn cấp.

- Nhà máy mất nguồn tự dùng.

b.Nguyên nhân.

- Chạm chập TI 371.

- Bảo vệ tác động nhầm.

c.Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra, ghi nhận, đánh giá các thông số và giá trị tác động của Rơle bảo vệ.

- Kiểm tra lại toàn bộ TI 371.

- Báo cho điều độ B40, lãnh đạo Nhà máy, PXVH về tình trạng xự cố theo quy trình.

- Phối hợp với điều độ B40 để xử lý theo quy trình VH và XLSC hệ thống điện.

- Phải tìm ra nguyên nhân, và xử lý sự cố TI 371 mới được phép đưa tổ máy vào vận hành.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

13 . Sự cố chạm chập TI 331;TI332;TI333 (100:5).

a.Hiện tượng.

- Rơle 64B tại tủ LRMP tác động (rơi cờ).

- Rơle 86L tại tủ LRMP tác động (rơi cờ).

- Rơle 86GT tại tủ TRMP tác động (rơi cờ).

- Tại bảng báo tín hiệu sự cố 30L: đèn báo chạm đất 35KV, MC 371 cắt, 86L tác động:

“sáng”.

- Tại bảng báo tín hiệu sự cố 30T: đèn báo 86GT tác động “sáng”.

- Chuông báo sự cố kêu.

- Micom P441; P633 đèn led ALAMP, TRIP: “sáng”.

- MC 371;331;332;333: cắt

- Tổ máy đang vận hành dừng khẩn cấp.

- Nhà máy mất nguồn tự dùng.

b.Nguyên nhân.

- Chạm chập TI 331;TI332;TI333.

31



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



SV: Lê đình Bốn



- Bảo vệ tác động nhầm.

c.Xử lý.

- Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

- Kiểm tra, ghi nhận, đánh giá các thông số và giá trị tác động của Rơle bảo vệ.

- Kiểm tra lại toàn bộ TI 331;TI332;TI333.

- Nếu sự cố TI của máy nào thì tiến hành cơ lập máy đó theo quy trình.

- Báo cáo B40, lãnh đạo nhà máy, PXVH về tình trạng sự cố.

- Xin lệnh điều độ B40 đóng lại MC 371, khơi phục lại tự dùng và hòa máy còn lại vào lưới

theo quy trình.

- Tiến hành kiểm tra TI bị sự cố theo quy trình, chỉ khi nào tìm ra nguyên nhân, và khác phục

được sự cố TI mới được đóng MC trở lại.

- Ghi vào sổ nhật ký vận hành.

Các sự cố máy biến áp và biện pháp xử lý

1. Bảo vệ so lệch MBA (87T).

a.Hiện tượng:

- Các máy cắt 331;332;333 tác động Cắt.

- Tổ máy đang vận hành dừng khẩn cấp.

- Nhà máy mất điện tự dùng (nếu tự dùng đấu vào máy bị sự cố).

- Tại bảng báo tín hiệu 30T: đèn 86GT tác động, Rơle TRIP-P633: “Sáng”.

- Tại Micom P633: đèn Led ALAMP, TRIP, bảo vệ so lệch : “Sáng”.

- Rơle 86GT tác động (Rơi cờ).

- Chuông báo sự cố kêu.

b.Nguyên nhân.

- Do chạm chập, ngắn mạch giữa các pha trong cuộn dây của MBA, mà rơle hơi không tác

động.

- Do chạm chập trong chống sét van

(TUC61;TUC62;TUC63) của MBA, trong vùng bảo vệ.



(CS3T1;CS3T2;CS3T3),



TU6KV



- Do chạm chập tại thanh cái 6KV (C61;C62;C63) do chuột, rắn...chui vào trong tủ

6KV...trong vùng bảo vệ

- Do bảo vệ tác động nhầm.

c.Xử lý.

-



Ấn nút ACCEPT để chấp nhận, tại tủ LRMP.

Nhanh chóng làm biện pháp chuyển đổi tự dùng (nếu mất tự dùng).

Kiểm tra ghi nhận, đánh giá các thông số và giá trị tác động của Rơle bảo vệ.

Cô lập MBA bị sự cố theo quy trình.

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thao tác dao tiếp địa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×