Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Chức năng nhiệm vụ

2 Chức năng nhiệm vụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP



giải pháp công nghệ - kỹ thuật, các hồ sơ thiết kế-dự toán ở tất cả các giai đoạn xây

dựng, cải hốn và sửa chữa các cơng trình của XNLD và thực hiện giám sát tác quyền

trong q trình xây dựng, sửa chữa cơng trình.

Với chức năng đó Viện NCKH & TK dầu khí biển có các nhiệm vụ chính sau

đây:

















Soạn thảo, giám sát triển khai và đề xuất các giải pháp đảm bảo thực thi hiệu

quả nhất các văn liệu thiết kế tìm kiếm, thăm dò, khai thác và quy hoạch xây

dựng công nghiệp các mỏ dầu khí.

Nghiên cứu cấu trúc địa chất, xác định sự tồn tại dầu khí, quy mơ và các đặc

trưng của chúng phục vụ công tác thiết kế khai thác và quy họach xây dựng mỏ.

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong công tác khoan khai

thác, thu gom, xử lý, vận chuyển và tàng trữ dầu khí trong điều kiện bỉển xa bờ.

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong thiết kế kỹ thuật

cơng nghệ và thiết kế thi cơng, dự tóan xây dựng và sửa chữa các cơng trình

biển.

Làm dịch vụ khoa học, thiết kế phát triển mỏ.



Trang 12



BÁO CÁO THỰC TẬP



3



Cơ cấu tổ chức



Trang 13



BÁO CÁO THỰC TẬP



Thành tựu đạt được



4

































5



Sơ đồ công nghệ khai thác và xây dựng mỏ Bạch Hổ;

Sơ đồ tổng thể xây dựng và phát triển mỏ Rồng;

Thiết kế tổng thể đường ống dẫn khí Rạng đơng-Bạch Hổ;

Luận chứng KT-KT “Hệ thống thu gom và vận chuyển khí Bạch Hổ - Thủ

Đức”;

Báo cáo sơ đồ tổng thể khai thác và xây dựng mỏ Rồng giai đoạn 1998-2020;

Dự án đường ống dẫn khí PM3-Cà Mau;

Đánh giá các điều kiện kinh tế- kỹ thuật khu vực Rustamov của Liên Bang Nga.

Biện luận điều kiện kinh tế-địa chất tham gia phát triển lô 15-1, 103, 107, 16-2,

B1 và B2 của Mianma đối với XNLD;

Đánh giá kinh tế-kỹ thuật nhằm công bố phát hiện công nghiệp mỏ Thiên ƯngMãng Cầu và kế hoạch phát triển lô 04-3 và các lô lân cận;

Thiết kế khai thác sớm mỏ Thiên Ưng-Mãng Cầu;

Chính xác hố sơ đồ cơng nghệ khai thác và xây dựng khu vực Đông Nam mỏ

Rồng;

Đáng giá kinh tế kỹ thuật xây dựng gian BK-15 ở khu vực Đông Bắc mỏ Bạch

Hổ;

Cơ sở kinh tế kỹ thuật mua tàu khoan nửa nổi nửa chìm để thực hiện cơng việc

tại các lơ triển vọng;

Phân tích chế độ làm việc của các giếng khai thác gaslift và các giải pháp khai

thác tối ưu;

Soạn thảo quy trình cơng nghệ kết nối hệ thống vận chuyển của XNLD

Vietsovpetro với mỏ Cá Ngừ Vàng.

. Phòng thí nghiệm vận chuyển dầu khí

Phòng thí nghiệm vận chuyển dầu khí tiền thân là Phòng thí nghiệm của Phòng



khai thác dầu khí.



Trang 14



BÁO CÁO THỰC TẬP



1



CHƯƠNG 2: CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ NGHIÊN CỨU

TRONG PHỊNG THÍ NGHIỆM



6



Các hoạt động,nghiên cứu trong Phòng thí nghiệm

6.1 Nghiên cứu tính chất lưu biến của chất lỏng

 Xác định nhiệt độ động đặc;

 Xác định độ nhớt động học, ứng suất truợt của dầu đã tách khí và dầu bảo hòa

khí ở điều kiện thấp và cao hơn nhiệt độ đông đặc;

 Xác định nhiệt độ kết tinh parafin (WAT), phương pháp DSC và phương pháp

phil loc (2 và 0.5 mcm) cho dầu ở các điều kiện áp suất khác nhay;

 Nghiên cứu lắng đọng parafin phương pháp ngón tay lạnh;

 Nghiên cứu khả năng tạo bọt của dầu;

 Nghiên cứu độ bền của nhũ thương dầu nước phương pháp bottle test;

 Nghiên cúu áp suất khởi động lại đường ống trên đường ống mô phỏng phòng

thí nghiệm (đường kính ống 7 mm, các đường ống mơ hình:1.5, 5, 10 và 15 m).



6.2 Nghiên cứu công nghệ thu gom, xử lý & vận chuyển dầu khí bằng đường

ống

 Nghiên cứu lựa chọn hóa phẩm xử lý dầu phục vụ vận chuyển bằng đường ống;

 Nghiên cứu lựa chọn hóa phẩm để phá nhũ xử lý dầu đến thương phẩm;

 Xây dựng công nghệ xử lý và vận chuyển dầu khí;

 Nghiên cứu nhũ tương dầu nước khả năng tạo bọt và giải pháp khắc phục Emu.

6.3 Nghiên cứu đảm bảo an tồn dòng chảy của chất lưu trong lòng đường

ống

 Tính tóan lựa chọn kích thước đường ống trong xây dựng và phát triển các mỏ

khai thác dầu khí;

 Xác định sự phân bố nhiệt độ, áp suất trong đường ống của quá trình khởi động

và vận hành ổn định đường ống;

 Mô phỏng phân bố chất lỏng trong quá trình vận hành ổn định và dừng đường

ống ngầm dưới đáy biển;

 Mơ hình hóa quá trình khởi động đường ống và khởi động lại đường ống.

7



Các thiết bị trong Phòng thí nghiệm



Các thiết bị để phục vụ, hỗ trợ các nghiên cứu, thực nghiệm trong Phòng thí nghiệm

gồm:



Trang 15



BÁO CÁO THỰC TẬP



7.1



Thiết bị đo điểm sương và điểm đông tự động HCP-852

7.1.1



Thông tin về thiết bị:



Tên thiết bị: Cloud/ Pour Point HCP-852.

Hãng sản xuất: Herzog;

Ngày đưa vào sử dụng: Tháng 1 năm 2009.

Đặc tính kỹ thuật

Phương pháp đo

 Điểm đông đặc

 Điểm sương

Điện thế cung cấp

Tần số điện cung cấp

Khoảng nhiệt độ đo

Kết quả đo

Ngôn ngữ hiển thị

7.1.2



ASTM-D97

ASTM D 2500

220-115 V

50/60 W

-80 đến +50 oC

hiển thị lên màn hình hoặc máy in

Anh, Đức



Nội dung



Vận hành thiết bị

Xem hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả đầy đủ trong “ Các

phương pháp thử nghiệm “

7.1.3



Bảo quản thiết bị



Thiết bị được bảo quản trong phòng có điều hồ nhiệt độ, độ ẩm khơng vượt q

80%.

7.1.4



Bảo dưỡng thiết bị

Máy móc ln được lau chùi sạch sẽ, chú ý cốc thủy tinh dùng để xác định điểm

sương có một lớp lắc phủ bên dưới lớp này nhạy cảm với các chất dung môi

mạnh. Không dùng dung môi như axetone để lau chùi và rửa cốc.



7.1.5



Hiệu chỉnh thiết bị



Thiết bị đo nhiệt độ đông đặc tự động HCP-852 là một thiết bị đo phức tạp. Nếu gặp

phải vấn đề kỹ thuật gì, đặc biệt là những vấn đề phức tạp, cần liên hệ với đại diện của

hãng sản xuất.

Qui trình hiệu chuẩn thiết bị (tham khảo manual).

7.2



Thiết bị ngón tay lạnh và đường ống mơ hình



7.2.1



Thơng tin về thiết bị:



Tên thiết bị: Coaxial Wax Deposition Cell and Pipeline Restart Simulator;

Hãng sản xuất: Oilfield Production Analysts Limited;

Ngày lắp đặt: 23-26 tháng 7 năm 1996.

Danh mục và máy móc đính kèm:

Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Chức năng nhiệm vụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×