Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dầu khai thác ở RC-2 có tính đồng nhất cao về tính chất hóa lý. Chúng là dầu có tỷ trọng trung bình và nhiều paraffin (~20%), chức một lượng lớn các chất asphalten-nhựa

Dầu khai thác ở RC-2 có tính đồng nhất cao về tính chất hóa lý. Chúng là dầu có tỷ trọng trung bình và nhiều paraffin (~20%), chức một lượng lớn các chất asphalten-nhựa

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP



g(Р, t) – số lượng khí hòa tan trong dầu, m3/m3;

gв(Рo,t) – số lượng khí tách ra từ dầu ở nhiệt độ t và áp suất khí quyển

Po, m3/m3;

gв(Р, t) – số lượng khí tách ra từ dầu ở nhiệt độ T và áp suất P, m3/m3;

Sự phụ thuộc đã biết của độ nhớt đối với khí bão hòa và nhiệt độ được sử dụng

để miêu tả những thí nghiệm, được trình ở dạng sau:



  t, g    t  e



  P, t  g



,



Trong đó (t, g) – độ nhớt của dầu bão hòa khí, Pas;

(t) – độ nhớt của dầu sau khi tách khí chuẩn, Pas;

(p, t) – hệ số thực nghiệm;

g – số lượng khí hòa tan trong dầu, m3/ton.

Những kết quả thu chỉ ra rằng, độ nhớt dự kiến miêu tả sự thay đổi của độ nhớt

vào áp suất, nhiệt độ và khí bão hòa có sai số khoảng 10%.

Đã tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của khí bão hòa lên các thơng số lưu

biến của dầu nhiều paraffin, đặc trưng của tính phi Newton, ở áp suất lên đến 5 MPa.

Ở áp suất không đổi trong khoảng nhiệt độ xác định, dầu bão hòa khí thay đổi rất ít với

sự thay đổi nhiệt độ. Vì vậy, với sai số cho phép áp dụng cho thực tế (không q 3%),

có thể sử dụng áp suất hơi bão hòa trung bình cho tồn bộ khoảng nhiệt độ. Do đó để

miêu tả sự phụ thuộc của độ nhớt dẻo vào nhiệt độ và khí bão hòa, cơng thức sau được

sử dụng



 p  t, g   p  t  e



 g



Trong đó  – hệ số thực nghiệm;

g – số lượng khí hòa tan trong dầu, m3/ton.

Hoặc để tính tốn sự phụ thuộc của độ nhớt dẻo vào nhiệt độ



 p  t, g   p  t  e



 g



 oe



 g  u  t



.



Để tính tốn độ nhớt dẻo của dầu móng bão hòa khí mở Bạch Hổ:

 p  t , g   p  t  e  0,06 g .

Tương tự đối với ứng suất lực động

d  t, g  d  t  e  g  oe  g  u  t ,

Trong đó θ – hệ số thực nghiệm.

Mối liên hệ để tính tốn ứng suất lực động của dầu móng bão hòa khí mỏ Bạch

Hổ

 d  t , g   d  t  e  0,09 g .

Để tính tốn độ nhớt dẻo của dầu móng bão hòa khí (RC-2) mỏ rồng:

Trang 47



BÁO CÁO THỰC TẬP



 p  t , g    p  t  e  0,08 g .



Mối liên hệ để tính tốn ứng suất lực động của dầu móng bão hòa khí (RC-2)

mỏ Rồng:

 d  t , g   d  t  e  0,11g .

Độ bão hòa dầu khí có tác động tích cực lên những tính chất lưu biến của dầu

nhiều paraffin. Với sự gia tăng hàm lượng khí trong dầu, độ nhớt dẻo và ứng suất lực

động giảm. Đặc biệt là sự thay đổi đáng kể xảy ra trong thành phần ban đầu của dầu

khí bão hòa và ở trong khoảng nhiệt độ thấp. Với sự gia tăng bão hòa khí, nhiệt độ tới

hạn tk chuyển sang tính phi Newton thay đổi trong khoảng nhiệt độ thấp hơn khi so

sánh với nhiệt độ tới hạn của dầu đã tách khí.

Các mơ hình lưu biến của dầu bão hòa khí nhiều paraffin trên toàn bộ dãy nhiệt

độ và áp suất được sử dụng để tính tốn vận chuyển hỗn hợp dầu khí bằng đường ống.

1.2. Các phương pháp cải thiện tính lưu biến của dầu

Như trình bày ở trên, để cải thiện tính lưu biến của dầu có thể sử dụng nhiều

phương pháp: tăng độ bão hòa khí của dầu, thay đổi cấu trúc paraffin trong dầu. Phòng

thí nghiệm vận chuyển dầu chủ yếu nghiên cứu phương pháp thay đổi cấu trúc paraffin

trong dầu nhằm cải thiện tính lưu biến của nó.

Dưới đây là qui trình nghiên cứu nhằm cải thiện tính lưu biến của dầu Gấu

Trắng GTC-1 giếng 1X:

Các tính chất hóa lý của dầu GTC-1 1X



Các thống số

Hàm lượng nước

Hàm lượng tạp chất

Hàm lượng paraffin

Hàm lượng asphalten

Hàm lượng nhựa

Nhiệt độ nóng chảy paraffin

Tỷ trọng ở 20 оС

Hệ số khí



Đơn vị đo

% V.

% V.

%m

% m.

% m.

о

С

kg/m3

m3/ton



Giá trị

0,85

1,11

26,97

3,86

14,02

57,3

863,3

48,92



Các nghiên cứu tính lưu biến của dầu mỏ Gấu Trắng được nghiên cứu trong

phòng thí nghiệm bằng thiết bị VT-550 của hang HAAKE. Các lọai hóa phẩm được

nghiên cứu là: VX-7484, ES-3363, PAO32009 của hang Baker Petrolite, PPD FM-56

của DMC và ACM-1207 của ACME Chemical.

Các kết quả nghiên cứu mẫu dầu Gấu Trắng với các lọai hóa phẩm kể trên

được trình bày trong bảng 2 và các hình.

Bảng 2

Nhiệt độ đơng đặc của dầu Gấu Trắng khi được xử lý với các hóa phẩm khác nhau ở

các định lượng 0, 1000 và 1500ppm

Định lượng



Nhiệt độ đơng đặc, 0C

Hóa phẩm sử dụng ở LD

Hóa phẩm mới

Trang 48



BÁO CÁO THỰC TẬP



0



Sepaflux-3363/

PAO 83363

38



1000



30



28



34



28



29



1500



27



26



29



24



27



VX 7484



PAO-32009



FM-56



ACM-1207



38



38



38



38



Hình 1. Đường cong độ nhớt theo nhiệt độ của dầu GTC-1 chưa xử lý hóa

phẩm (ứng suất trượt 40 s-1).



Trang 49



BÁO CÁO THỰC TẬP



Hình 2. Đường cong độ nhớt theo nhiệt độ của dầu GTC-1 khi xử lý với các lọai hóa

phẩm khác nhau ở định lượng 1500ppm



Hình 3. Đường cong độ nhớt theo nhiệt độ của dầu GTC-1 khi xử lý với các lọai hóa

Trang 50



BÁO CÁO THỰC TẬP



phẩm khác nhau ở định lượng 1000ppm

Hình 4-7 trình bày kết quả nghiên cứu ứng suất lực của dầu khi xử lý với hóa

phẩm DMC PPP FM-56 với định lượng 1500ppm và ở nhiệt độ 30 và 35 0C, sau thời

gian dừng ở 10 và 100 phút, so sánh với dầu chưa xử lý.



Hình 4. Đường cong chảy lưu biến của dầu được xử lý hóa phẩm DMC PPD FM-56

với định lượng 1500ppm và ở nhiệt độ 350C sau thời gian dừng 10 phút, so sánh với

dầu chưa xử lý hóa phẩm



Trang 51



BÁO CÁO THỰC TẬP



Hình 5. Đường cong chảy lưu biến của dầu được xử lý hóa phẩm DMC PPD FM-56

với định lượng 1500ppm và ở nhiệt độ 300C sau thời gian dừng 10 phút, so sánh với

dầu chưa xử lý hóa phẩm



Hình 6. Đường cong chảy lưu biến của dầu được xử lý hóa phẩm DMC PPD FM-56

với định lượng 1500ppm và ở nhiệt độ 350C sau thời gian dừng 100 phút, so sánh với

Trang 52



BÁO CÁO THỰC TẬP



dầu chưa xử lý hóa phẩm



Hình 5. Đường cong chảy lưu biến của dầu được xử lý hóa phẩm DMC PPD FM-56

với định lượng 1500ppm và ở nhiệt độ 300C sau thời gian dừng 100 phút, so sánh với

dầu chưa xử lý hóa phẩm

Từ các kết quả nghiên cứu đã trình bày ở trên có thể tính tóan được ứng suất

trượt tĩnh của dầu đã xử lý và chưa xử lý hóa phẩm. Các kết quả được trình bày ở bảng

3.

Bảng 3

Kết quả tính tóan ứng suất lực tĩnh ở các thời gian dừng khác nhau

Ứng suất lực, Pa

Thời gian dừng

10

100



0



35 C

Không hóa

phẩm

2.82

44.45



1500ppm

FM-56

2.03

4.54



30 0C

Khơng hóa

1500ppm

phẩm

FM-56

73.31

4.42

136.60

61.34



Các kết quả nghiên cứu mức độ hình thành lắng đọng keo-nhựa-paraffin trên

thiết bị Cold Finger được trình bày ở bảng 4

Bảng 4

Các kết quả nghiên cứu sự hình thành lắng đọng keo-nhựa-paraffin của dầu Gấu

Trắng

Nhiệt độ dầu,



0

C



Nhiệt độ

ngón tay

lạnh, 0C



Ứng suất

trượt, 1/s



Thời gian

dừng, h



Định lượng

FM-56, ppm



Lắng động,



kg/m2/d

Trang 53



BÁO CÁO THỰC TẬP



1

2

3

4



40

40

40

40



35

35

35

35



40

40

40

40



6

6

6

6



0

1000

1200

1500



7.2

4.9

4.3

3.4



2. Các nghiên cứu về các đặc tính cơ bản của dầu



2.1. Phân tích thành phần dầu

Trong hệ thống thu gom dầu ở mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng đang vận chuyển hỗn

hợp dầu khí và dầu đã tách khí. Do đó cần thiết phải tiến hành nghiên cứu tính chất

hóa lý của hỗn hợp dầu ở vỉa và dầu đã tách khí.

Mỏ Bạch Hổ. Những tính chất của dầu được khai thác từ các đối tượng khác

nhau có sự khác biệt đáng kể. Trong phạm vi của một đối tượng, từ giếng này sang

giếng kia, sự thay đổi không phải là quá lớn. Trong bảng số №1 thể hiện một vài tính

chất của một số dầu vỉa, ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thu gom.

Một số tính chất của dầu vỉa ở mỏ Bạch Hổ

Bảng №1

Thơng số

1

Ấp suất bão hòa, Mbar

Hàm lượng khí, m3/ton

Nhiệt độ bão hòa paraffin của

dầu vỉa, oС



Miocen dưới

2

13,5-22,1

90,2-150,2



Oligocen dưới

3

19,5-29,4

151,0-290,1



Tầng móng

4

20,3-24,7

164,6-214,2



47,3-57,3



49,7-56,0



49,0-56,0



Những tính chất của dầu sau khi được tách chuẩn được trình bày ở bảng №2

Dầu ở tầng Miocen dưới có hàm lượng lưu huỳnh thấp và có tỷ trọng trung bình

là 864,9 kg/m3, hàm lượng paraffin trong dầu cao 18,1%. Nhiệt độ nóng chảy của

paraffin được tách ra từ dầu gần 58 oC. Đây là dầu ít asphalten và hàm lượng nhựa ở

mức trung bình. Nhiệt độ đơng đăc trung bình là 33,1 oC.

Dầu ở tầng Oligocen dưới chứa các hợp chất asphalten-nhựa không quá 3,67%

và paraffin đến 21,38%, nhiệt độ đơng đặc là 32,7 oC.

Tỷ trọng trung bình của dầu đối tượng móng là 831 kg/m3, hàm lượng paraffin

là 23,1 %, các chất asphalten-nhựa là 2,68%, nhiệt độ nóng chảy của paraffin là 57,9

oC, nhiệt độ đông đặc là 33,1 oC. Dầu tầng móng là dầu nhẹ, ít lưu huỳnh, nhiều

paraffin với hàm lượng các chất asphalten-nhựa thấp.

Tất cả các loại dầu được khai thác ở mỏ Bạch Hổ, dầu nhiều paraffin, có hàm

lượng paraffin thay đổi trong phạm vi rộng: thấp nhất là 14,1% ở dầu Miocen dưới và

cao nhất là 27% trong dầu móng. Đặc tính trung bình của các thành phần phân tử của

tổng thể các paraffin rắn có trong dầu là nhiệt độ nóng chảy. Đối với dầu móng thì nó

thay đổi từ 55 oC đến 61 oC. Nhiệt độ bão hòa paraffin của dầu ở áp suất vỉa thay đổi từ

49 oC đến 56 oC, ở áp suất khí quyển thì nằm trong khoảng 55-61 oC, nhiệt độ đông

đặc của dầu là 29-35 oC.

Trang 54



BÁO CÁO THỰC TẬP



Những tính chất hóa lý của dầu trong những điều kiện chuẩn

Bảng №2

Thơng số

Tỷ trọng, kg/m3



Tầng móng

Miocen dưới

Khoảng

Trung

Khoảng

Trung

bình

bình

823-836

831 858,2-877,0 864,9



Oligocen dưới

Khoảng Trung

bình

823-839 830,5



Khối lượng phân tử



250-264



255,8



245-264



253,7



255,8 262,0-304,0



Độ nhớt сSt ở:

50 oС

70 oС

Nhiệt độ, oС :

Dầu đơng đặc



3,1-5,2

2,3-3,2



4,2

2,6



6,9-14,8

4,1-7,9



4,2

2,6



3,5-4,6

2,4-2,9



4,1

2,6



29,0-35,0



33,1



29,0-34,0



33,1



29,0-34,5



32,7



Nóng chảy paraffin



55,0-61,0



57,9



58,0-58,7



57,9



56,0-63,0



58,3



Bão hòa paraffin

Bắt đầu sơi

Hàm lượng, % kl:

Lưu huỳnh

Nhựa và asphalten

Paraffin



55,0-61,0

47,0-104,0



57,8

70,6



57,0-58,0

62,0-82,0



57,8

68,2



56,0-59,0

55,0-130



57,4

76,7



0,016-0,06

1,74-4,74

18,1-27,0



0,03

2,68

23,1



0,08-0,14

7,8-15,8

14,1-20,5



0,10

12,6

18,1



0,02-0,09 0,039

1,75-7,5 3,67

16,7-26,8 21,38



Mỏ Rồng. Trên giàn cố định RP-1 đang tiến hành khai dầu từ vỉa của tầng

Miocen dưới. Dầu sau khi tách khí được bơm đi UBN. Do đó trong bảng №3 chỉ trình

bày tính chất hóa lý của dầu đã tách khí. Xét theo khía cạnh thành phần paraffin thì

chúng đều là dầu nhiều paraffin, xét theo khía cạnh tỷ trọng thì chúng là dầu có tỷ

trọng trung bình và nặng.

Những tính hóa lý của dầu RP-1 mỏ Rồng

Bảng №3

Tên gọi

1

Tỷ trọng, kg/m3

Độ nhớt сSt ở:

50 oС

70 oС

Hàm lượng:%

- Paraffin

- asphalten + nhựa

- cốc



101

2

872



104

3

868



106

4

862



Giếng

105

5

914



13.5

7.6



15.6

8.7



13.3

7.5



61.6

25.9



67.5

30.4



70.4

30.1



73.8

34.5



13.5

9.4

4.1



12.0

9.1

3.2



15.1

12.2

3.9



13.2

19.0

6.6



14.0

19.7

6.2



15.5

15.2

6.2



14.5

19.7

6.4



112

6

911



115

7

908



116

8

912



Trang 55



BÁO CÁO THỰC TẬP



- lưu huỳnh

0.1

o

Nhiệt độ: С

- đơng đặc

28.5

-nóng chảy paraffin

57.0

-bắt đầu sôi

59.6

Thành phần phân đoạn, % V.

ở Т đến 100 oС

1.5

o

ở Т đến 150 С

7.8

ở Т đến 200 oС

14.5

ở Т đến 250 oС

21.3

o

ở Т đến 300 С

30.4

o

ở Т đến 350 С

42.6



0.06



0.11



0.13



0.14



0.10



0.14



26.0

54.0

85.0



25.0

56.5

62.0



28.0

57.0

90.0



22.5

56.0

84.0



23.5

55.0

105.0



23.5

57.0

78.0



0.3

6.0

13.5

21.5

31.0

46.5



3.0

9.5

16.0

23.0

32.5

48.0



0.5

2.5

6.5

12.0

19.5

36.0



0.2

2.0

5.5

10.0

18.0

35.5



0.5

4.5

9.5

17.0

34.0



1.8

2.5

5.5

9.5

17.5

27.0



Trên giàn nhẹ RC-2 khai thác các vỉa dầu ở móng. Đối với các loại dầu này có

tính đặc trưng là hàm lượng khí thấp (ở điều kiện tách khí tiêu chuẩn là 44 m3/m3) và

áp suất bão hòa khơng cao (6,8 – 7,2 Mbar). Năng lượng vỉa khá thấp khi so sánh với

năng lượng vỉa ở tầng móng mỏ Bạch Hổ. Những tính chất hóa lý của dầu đã tách khí

ở RC-2 mỏ Rồng được trình bày ở bảng №4

Những tính chất hóa lý của dầu ở RC-2 mỏ Rồng

Bảng №4

RC-2

Thông số

1

Tỷ trọng, kg/m3 (20 oС)

Độ nhớt, cSt, ở:

50 oС

70 oС

Nhiệt độ,oС:

Dầu đơng đặc

Nóng chảy paraffin

Bắt đầu sơi

Hàm lượng, %:

Lưu huỳnh

Nhựa-asphalten

Asphalten

Nhựa

Paraffin



Giếng 14

Khoảng

Trung bình

2

3

854.0-858.8

855.0



Giếng 21

Khoảng

Trung bình

4

5

847.0-851.7

850



7.5-9.2

4.9-5.5



8.3

5.1



5.45-6.78

3.28-4.59



6.0

3.9



30.5-33.0

53.0-59.0

70.0-83.4



32.0

57.0

76.0



30.5-33.0

56.0-57.7

67.7-70.0



31.5

56.5

68.0



0.059-0.076

7.25-8.78

2.5-5.52

3.21-5.65

18.7-21.0



0.065

7.75

3.20

4.85

20.0



0.052-0.087

8.06-8.27

2.57-3.45

4.82-5.49

19.27-19.3



0.062

8.17

3.0

5.2

19.3



Dầu ở mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng là dầu nhiều paraffin và theo đặc tính vận

chuyển thì chúng là dầu có nhiệt độ đơng đặc cao. Về vấn đề này, đặc biệt cần phải

Trang 56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dầu khai thác ở RC-2 có tính đồng nhất cao về tính chất hóa lý. Chúng là dầu có tỷ trọng trung bình và nhiều paraffin (~20%), chức một lượng lớn các chất asphalten-nhựa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×