Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với ứng suất trược động đối với chế độ dòng chảy ổn định có giá trị phụ thuộc tương tự:

Đối với ứng suất trược động đối với chế độ dòng chảy ổn định có giá trị phụ thuộc tương tự:

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP



hạn, hình thành sự vững chắc phục thuộc vào tính chất hóa lý của dầu và những điều

kiện bên ngoài.

Sự thay đổi độ bền vững của cấu trúc paraffin trong dầu theo thời gian chỉ có thể

nghiên cứu thực nghiệm theo thời gian thực. Kết quả tốt nhất chỉ có thể thu được trên

đường ống thực, trong hầu hết các trường hợp thì khơng thể. Các nghiên cứu được trên

thí bị thí nghiệm “Pipeline Restart Simulator Oilfield Production Analysts”, quá trình

điều khiển hoạt động và ghi nhận kết quả được thực hiện bởi máy vi tính với chương

trình phần mềm 5th Windmill Computer software.

Giá trị ổn định của ứng suất trược tĩnh τs theo sự phục thuộc nhiệt độ và ứng suất

trược động được biễu diễn bằng hàm mũ.



s  t   os e  u s t ,

Trong đó τs – giá trị ổn định của ứng suất trược tĩnh, Pa;

τos – hệ số, Pa;

us – hệ số gốc của hàm lnτs theo nhiệt độ, oС-1.

Từ kết quả thí nghiệm đã xử lý tốn học thu được mơ hình lưu biến của dầu, độ

nhớt dẻo theo nhiệt độ, ứng suất động và giá trị ổn định của ứng suất trược tĩnh. Công

thức này thuận lợi cho việc tính tốn nhiệt thủy lực trên máy tính các nhân.

1. Dầu móng mỏ Bạch Hổ, tct= 37 oС;

Độ nhớt:

ở 37 oС < t



ở t  37 oС



 p  t  0,0121 e  0,017t



 p  t  1114 e  0,32t



ở 27 0С < t  37 C



Ứng suất trượt động:



o



 d  t  6,27 10 9 e  0,75t



ở 21 0С < t  27 oC



 d  t  645,5 e  0,16t



Ứng suất trượt tĩnh:

o



o



ở 30 С < t  36 C



o

o

ở 21 С < t  30 C



 s  t  0,08 e 0,83 36 t 



 s  t  11,8 e 0,47  30 t 



2. Dầu Miocen dưới mỏ Bạch Hổ, tct = 36 0С;

Độ nhớt :

o

ở 36 С < t

ở 21 0С < t  36 oС



 p  t  0,06 e  0, 045t



 p  t  0,06 e  0, 045t

Ứng suất trượt động:

Trang 44



BÁO CÁO THỰC TẬP



ở 30 oC < t  36 oC



ở 21 0C < t  30 oC



 d  t  1,69 106 e  0,507t



 d  t  68,0 e  0,17t



Ứng suất trượt tĩnh:

ở 29 0С < t  33,5 C



ở 21 0С < t  29 oC



 s  t  0,06 e1,07 33.5 t 



 s  t  7,4 e 0,54  29 t 



o



Trong những khoảng nhiệt độ thất, độ nhợt dẻo μp có thể đạt đến vài đơn vị

Pa.s, độ nhớt độ học τd đạt đến vài chục đơn vị Pa, và giá trị giới hạn của ứng suất lực

ban đầu τo lên đến hàm trăm Pa.

Những tính chất lưu biến của dầu mỏ Rồng. Kết quả nghiên cứu các tính chất

lưu biến của dầu RP-1 được trình bày ở bảng №5 .

Những tính chất lưu biến của dầu RP-1

Bảng №5 .

Т,oС



22

24

26

28

30

32

34

36

40



101

3,86

2,50

1,62

0,692

0,29

0,126

0,053

0,033

0,026



22

24

26

28

30



14,60

8,71

5,20

1,16

0,259



22

25

28

32



62

24

6,7

0,5



Độ nhớt dẻo của dầu dẻo, Pa*s

Tên giếng

104

105

106

112

115

2,21

6,84

2,80

4,50

3,80

1,56

3,60

1,66

1,87

1,98

1,11

1,90

0,99

0,81

1,03

0,78

1,00

0,28

0,47

0,53

0,55

0,53

0,077

0,31

0,28

0,39

0,28

0,021

0,23

0,15

0,18

0,24

0,020

0,20

0,13

0,076

0,21

0,019

0,16

0,12

0,064

0,16

0,017

0,116

0,095

Ứng suất trượt động d, Pа

3,47

8,08

11,82

2,61

5,02

2,04

2,75

6,89

0,47

1,31

1,19

0,93

1,48

0,058

0,53

0,70

0,31

0,32

0,012

0,34

0,41

0,11

0,019

0

0,089

Ứng suất lực ban đầu sau 15 phút o, Pа

96,6

38,7

33,5

17,0

30,3

45

32,7

17,0

7,1

4,8

27,4

0,9

3,4

0,7

0,8

7,7

0

0,5

0

0



116

4,93

2,81

1,60

0,91

0,52

0,38

0,34

0,30

0,024

1,22

0,61

0,30

0,05

0

28,5

7,5

0,9

0



Khi nhiệt độ tăng, độ nhớt của dầu tăng ít và ở nhiệt độ thấp nhất của nước biển

22 oC độ nhớt dẻo của dầu dẻo đạt gần 4,93 Pa*s, và ứng suất lực động đ là 14,6 Ps.

Trang 45



BÁO CÁO THỰC TẬP



Những giá trị lưu biến này là nguyên nhân gây ra tổn hao thủy lực lớn khi bơm dầu.

Dầu có tính xúc biến. Sau 15 phút ở trạng thái đứng yên ở nhiệt độ 22 oC, độ bền vững

của cấu trúc đạt gần 96,6 Pa. Điều đó gây ra nguy hiểm cao “đống băng” cho đường

ống khi dừng bơm. Sự xuất hiện của nước trong sản phẩm từ giếng dẫn đến sự suy

giảm mạnh tính chất lưu biến của dầu. Với sự gia tăng hàm lượng nước làm tăng nhiệt

độ thể hiện tính phi Newton, tăng độ nhớt dẻo và ứng suất trược ban đầu.

Dầu khai thác ở RC-2 có tính đồng nhất cao về tính chất hóa lý. Chúng là dầu

có tỷ trọng trung bình và nhiều paraffin (~20%), chức một lượng lớn các chất

asphalten-nhựa

Dầu ở RC-2 có tính cấu trúc cứng hơn dầu ở RP-1. Ở nhiệt 22 oC, giá trị độ

nhớt dẻo đạt gần 4,3 Pa*s, ứng suất động 27 Pa. Độ bền cấu trúc hình thành trong dầu

sau 15 phút đạt gần 102 Pa.

Mơ hình lưu biến của dầu móng (RC-2) mỏ Rồng



Độ nhớt , Тct =36 0С

ở 43 0С < T

 p  t  0,031 e



ở 36 0C < T < 43 0C



 0,026t



 p  t  2,32 10 4 e  0,34t



ở 27 0С < T < 36 0C



ở 21 0C < T < 27 0C



4  0,34t



 p  t  26,8 e  0,09t



 p  t  2,32 10 e



Ứng suất trượt động:

ở 25 0С< T < 36 0C

 d  t  1,2 10 6 e  0,42t



ở 21 0C < T < 25 0C

 d  t  5,17 10 3 e  0, 21t



Ứng suất trượt tĩnh:

ở 30 0С < T < 36 0C

 s  t  0.05 e  0,83(36 t )



ở 21 0C < T < 30 0C

 s  t  7.8 e  0,52(30 t )



Ảnh hưởng của khí bão hồn lên tính chất lưu biến của dầu nhiều paraffin.

Những tính chất lưu biến thơng thường được xác định trên những mẫu dầu đã tách

khí, trong khi đó dầu với những mức độ bão hòa khí khác nhau được vận chuyển bằng

đường ống trong hệ thống thu gom hỗn hợp dầu khí.

Những nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnh hưởng của khí bão hòa lên độ nhớt

động học của dầu trong phạm vi thể hiện tính phi Newton được thực hiện trên thiết bị

đo độ nhớt kín sử dụng quả cầu rơi của hãng “ROP” trong khoảng nhiệt độ từ 40 đến

80 oC và áp suất đến 5 MPa.

Dầu bão hòa khí được đánh giá theo sự khác nhau về số lượng khí tách ra trong

quá trình tách khí ở áp suất khí quyển và nhiệt độ làm việc và ở các thông số làm việc.



g P, t  g в  P0 , t   g в  P, t  ,

Trong đó Р – áp suất, Pa;

Po – áp suất khí quyển, Pа;

t – nhiệt độ, oС;

Trang 46



BÁO CÁO THỰC TẬP



g(Р, t) – số lượng khí hòa tan trong dầu, m3/m3;

gв(Рo,t) – số lượng khí tách ra từ dầu ở nhiệt độ t và áp suất khí quyển

Po, m3/m3;

gв(Р, t) – số lượng khí tách ra từ dầu ở nhiệt độ T và áp suất P, m3/m3;

Sự phụ thuộc đã biết của độ nhớt đối với khí bão hòa và nhiệt độ được sử dụng

để miêu tả những thí nghiệm, được trình ở dạng sau:



  t, g    t  e



  P, t  g



,



Trong đó (t, g) – độ nhớt của dầu bão hòa khí, Pas;

(t) – độ nhớt của dầu sau khi tách khí chuẩn, Pas;

(p, t) – hệ số thực nghiệm;

g – số lượng khí hòa tan trong dầu, m3/ton.

Những kết quả thu chỉ ra rằng, độ nhớt dự kiến miêu tả sự thay đổi của độ nhớt

vào áp suất, nhiệt độ và khí bão hòa có sai số khoảng 10%.

Đã tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của khí bão hòa lên các thơng số lưu

biến của dầu nhiều paraffin, đặc trưng của tính phi Newton, ở áp suất lên đến 5 MPa.

Ở áp suất không đổi trong khoảng nhiệt độ xác định, dầu bão hòa khí thay đổi rất ít với

sự thay đổi nhiệt độ. Vì vậy, với sai số cho phép áp dụng cho thực tế (khơng q 3%),

có thể sử dụng áp suất hơi bão hòa trung bình cho tồn bộ khoảng nhiệt độ. Do đó để

miêu tả sự phụ thuộc của độ nhớt dẻo vào nhiệt độ và khí bão hòa, công thức sau được

sử dụng



 p  t, g   p  t  e



 g



Trong đó  – hệ số thực nghiệm;

g – số lượng khí hòa tan trong dầu, m3/ton.

Hoặc để tính tốn sự phụ thuộc của độ nhớt dẻo vào nhiệt độ



 p  t, g   p  t  e



 g



 oe



 g  u  t



.



Để tính tốn độ nhớt dẻo của dầu móng bão hòa khí mở Bạch Hổ:

 p  t , g   p  t  e  0,06 g .

Tương tự đối với ứng suất lực động

d  t, g  d  t  e  g  oe  g  u  t ,

Trong đó θ – hệ số thực nghiệm.

Mối liên hệ để tính tốn ứng suất lực động của dầu móng bão hòa khí mỏ Bạch

Hổ

 d  t , g   d  t  e  0,09 g .

Để tính tốn độ nhớt dẻo của dầu móng bão hòa khí (RC-2) mỏ rồng:

Trang 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với ứng suất trược động đối với chế độ dòng chảy ổn định có giá trị phụ thuộc tương tự:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×