Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vận hành thiết bị:

Vận hành thiết bị:

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP



Cho chất lỏng chuẩn vào cốc đo, nạp cốc vào máy và ổn định ở nhiệt độ cần đo ít

nhất là 20 phút sau đó tiến hành đo độ nhớt của nó. Tính tốn độ nhớt của mẫu đo và

so sách gía trị đo được với gía trị cho trước của nhà cung cấp. Nếu giá trị tính được sai

lệch so với giá trị cho trước thì tiến hành hiệu chuẩn lại các thông số của cốc.

7.4



Thiết bị đo sức căng bề mặt (Interfacial Tensiometer)



7.4.1



Thông tin về thiết bị:



Tên thiết bị: Interfacial tensiometer;

Hãng sản xuất: PETROLAB CORPARATION;

Ngày lắp đặt: tháng 7 năm 1998.

Danh mục và máy móc đính kèm:

Đặc tính kỹ thuật

7.4.2

7.4.2.1



Nội dung

Vận hành thiết bị



Chuẩn bị đo

Các vòng dùng để đo cần phải được bảo quản hết sức cẩn thận, bởi vì chỉ có các

vòng khơng bị hư hại và tuyệt đối phẳng mới cho các gía trị đo chính xác. Chỉ dùng

axeton sạch hoặc nước cất để rửa các vòng đo sau đó đốt trong cồn cho đến khi chuyển

sang màu đỏ xẫm.

Rót chất lỏng thử vào cốc đã được làm lạnh, đặt cốc vào buồng ổn nhiệt.

Tiến hành đo

Đo sức căng bề mặt giữa chất lỏng và chất khí

Buồng ổn nhiệt được nâng lên từ từ bằng núm xoay sao cho vòng đo được

nhúng hoàn toàn trong chất lỏng. Hãy đợi một thời gian ngắn cho chất lỏng ổn định trở

lại. Sử dụng núm xoay để hạ buồng ốn nhiệt xuống dần dần cho đến khi tia ánh sáng

trong ống dịch ra khỏi vị trí cần bằng.

Bằng cách xoay núm theo chiều kim đồng hồ đưa dần tia ánh sáng trong ống

tiến về vị trí cần bằng.

Cứ như vậy kết hợp hai tay, một xoay núm để hạ buồng ốn nhiệt xuống và một

xoay núm theo chiều kim đồng hồ đưa dần tia ánh sáng trong ống tiến về vị trí cần

bằng cho đến khi vòng đo bứt khỏi bề mặt chất lỏng.

Sức căng bề mặt của chất lỏng được đọc trên thang chia , đơn vị là mN/m.

Đo sức căng bề mặt giữa hai chất lỏng

Khi đo sức căng bề mặt giữa hai chất lỏng khơng hồ tan với nhau (như dầu và

nước) và khi tiến hành đo bằng cách kéo từ dưới lên trên, đầu tiên cần nhúng vòng đo

vào chất lỏng nhẹ và cân chỉnh hệ thống về 0. Sau đó rót vào cốc đo khoảng nửa cốc

chất lỏng nặng, vòng đo được rửa sạch lắp đặt vào vị trí sau đó buồng ổn nhiệt được

nâng lên từ từ bằng núm xoay sao cho vòng đo được nhúng hồn tồn trong chất lỏng

nặng. Dùng xilanh bơm nhẹ nhàng chất lỏng thứ hai nhẹ lên trên chất lỏng nặng trong

cốc. Tiến hành đo theo các bước như giữa chất lỏng và khí.



Trang 25



BÁO CÁO THỰC TẬP



Để cho một số hệ như nước /chloroform thì phải tiến hành đo sức căng bề mặt bằng

cách nhúng vòng đo từ chất lỏng trên xuống chất lỏng dưới.

Sức căng bề mặt của chất lỏng được đọc trên thang chia , đơn vị là mN/m.

7.5

Bảo quản thiết bị

Thiết bị cần được bảo quản trong phòng kín có điều hồ nhiệt độ, tránh bụi bẩn. Các

vòng dùng để đo O-ring cần phải được bảo quản hết sức cẩn thận, sau khi đo xong cần

rửa sạch và bảo quản trong các dụng cụ chuyên dụng bằng gỗ, tránh hư hại cong vênh

vòng đo.

7.6

Hiệu chuẩn thiết bị

Thiết bị đo sức căng bề mặt đã được hiệu chuẩn trước khi xuất xưởng bằng nước cất

hai lần (sức căng bề mặt ở 200C là 72.6mN/m), tuy nhiên nó cũng thường xuyên cần

được tái hiệu chuẩn, hoặc khi sử dụng vòng đo mới. Nếu giá trị sức căng bề mặt đo

được cho nước cất không phải là 72.6 mN/m mà là một số khác ví dụ 73mN/m, thì cần

tính thơng số hiệu chuẩn được tính như sau:

K = 72.6 / 73 = 0.994

Giá trị giá trị sức căng bề mặt bằng thông số đo được nhân với hệ số hiệu chuẩn.



Trang 26



BÁO CÁO THỰC TẬP



2



8



CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM



Thử nghiệm hóa phẩm giảm nhiệt độ đông đặc và độ nhớt của dầu trong

điều kiện phòng thí nghiệm



8.1

Giới thiệu:

Dầu khai thác trên các mỏ của XNLD Vietsovpetro là loại có hàm lượng parafin

cao. Trong quá trình khai thác và vận chuyển nhiệt độ của dầu sẽ giảm dần, từ trong

dầu một lượng parafin sẽ kết tinh làm tăng độ nhớt của dầu, một phần trong số đó sẽ

bám lên bề mặt bên trong thành ống làm giảm tiết diện ống. Với mục đích hạn chế và

ngăn ngừa hiện tượng lắng đọng keo-nhựa parafin trong đường ống vận chuyển dầu

người ta xử lý dầu bằng hố phẩm giảm nhiệt độ đơng đặc và ức chế quá trình lắng

đọng parafin.

8.2



Phạm vi áp dụng:



Áp dụng để thử nghiệm hóa phẩm giảm nhiệt độ đơng đặc trong phòng thí nghiệm vận

chuyển dầu viện NCKH và TK, XNLD “Vietsovpetro”.



8.3

8.4



Tài liệu tham khảo

ASTM D-97-66;

PPD selection for Vietsovpetro crude oil,TR OIL SERVICES;

Working instructions for the Coaxial Wax deposition cell and pipeline restart

simulator, Oilfield Production analysts limited;

Test procedure for cold finger wax deposition tests, CECA;

Pour Point Depressant and Crude oil demulsifier selection tests, SERVO.



Định nghĩa và viết tắt

Hóa phẩm giảm nhiệt độ đông đặc là hợp chất hữu cơ cao phân tử, dùng để bơm

định lượng vào dầu nhằm thay đổi cấu trúc của các tinh thể parafin trong dầu với

mục đích:

Giảm nhiệt độ đơng đặc và độ nhớt của dầu;

Giảm sự thành tạo các lớp lắng đọng parafin keo nhựa lên bề mặt bên trong

thành ống;

Giảm áp suất tái khởi động đường ống sau khi dừng bơm.



8.5

-



Yêu cầu chung đối với hóa phẩm.

Khơng ăn mòn kim loại, và các thiết bị máy móc;

Khơng gây độc hại cho người sử dụng;

Hố phẩm phải hồ tan hồn tồn trong dung mơi hữu cơ và dầu;

Nhiệt độ đơng đặc của hố phẩm không vượt quá 16 0C;

Nhiệt độ bùng cháy phải cao hơn 28 0C;



Trang 27



BÁO CÁO THỰC TẬP



8.6



Chuẩn bị mẫu dầu cho thí nghiệm.

Mẫu dầu phục vụ cho thí nghiệm được lấy từ các giếng khai thác hay sau

bình tách cao áp hoặc bình chứa 100m3 và phải đại diện cho chất lỏng cần được

xử lí để vận chuyển. Mẫu dầu thử nghiệm phải mới và khơng chứa hố phẩm

giảm nhiệt độ đông đặc.

Một ngày đêm (24giờ) trước khi tiến hành thí nghiệm cần nung dầu đến nhiệt

độ cao hơn nhiệt độ bắt đầu kết tinh của parafin khoảng 20-250C (đối với dầu

khai thác trên các mỏ của XNLD Vietsovpetro nhiệt đó là 80-85 0C) trong bình

thủy tinh hoặc bình kim loại chịu áp lực, ổn định ở nhiệt độ trên khoảng 30 phút;

Khi nhiệt độ của dầu giảm xuống còn khoảng 40-45 0C rót nó ra các chai với

thể tích là 100, 600 và 2500ml để phục vụ cho các thí nghiệm sau:

- Đo nhiệt độ đơng đặc của dầu bằng thiết bị tự động HCP-852 và nghiên cứu

tính chất lưu biến của dầu bằng thiết bị Viscotester VT550;

- Nghiên cứu sự thành tạo lớp lắng đọng keo-nhựa-parafin bằng thiết bị Cold

Finger;

- Xác định áp suất tái khởi động sau khi dừng bằng mơ hình đường ống.



8.7



Tiến hành xử lý dầu để thí nghiệm.

Cho các chai cùng với mẫu dầu đã được chuẩn bị ở trên vào bể nước đã được

gia nhiệt trước ở nhiệt độ cần thử nghiệm (45-80 0C), và duy trì ở nhiệt độ này

khoảng 15 phút;

Tiến hành bơm hố phẩm giảm nhiệt độ đơng đặc thử nghiệm, với các định

lượng khác nhau, vào chai mẫu;

Vặn chặt nút chai, lắc nhẹ chai trong thời gian khoảng 1 phút, sau đó tiến hành

các thí nghiệm sau:



8.8



Xác định nhiệt độ đơng đặc của dầu



Hình 5: Cloud / pour point HCP-852

Trang 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vận hành thiết bị:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×