Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 12. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải.

Hình 12. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải.

Tải bản đầy đủ - 0trang

xử lý nước thải là một bồn hình trụ, bên trong được cấy sẵn một lượng chế phẩm vi sinh

B560 HV. Máy nén khí (6) tạo ra khí nén sục vào bồn xử lý nước thải, tạo ra một môi

trường hiếu khí trong thời gian t, sau khi xử lý xong, để lắng nước. Chế phẩm vi sinh sẽ

lắng xuống đáy bồn, nước thải xử lý sẽ được tháo ra qua van (9).

● Quy trình vận hành

o Kiểm tra

- Nguồn điện cung cấp.

- Tình trạng của bồn phản ứng, đường ống dẫn khí, nước (độ kín, van, …).

-



Song chắn rác ( độ thơng thống).



-



Tình trạng hoạt động của máy bơm, máy thổi khí (độ rung, tiếng ồn của bạc đạn,



nhớt của máy thổi khí).

-



Chất lượng nước thải từ cơng đoạn nấu (nếu chứa phôi nhiều, bột hoặc dầu nhớt



phải báo ngay cho quản đốc phân xưởng Pallet).

o Vận hành

-



Bơm nước thải từ hố gas vào bồn phản ứng theo từng đợt (tùy thuộc vào lượng



nước thải ra từ công đoạn nấu).

-



Máy thổi khí hoạt động từ 2h – 3h tự động tắt 30 phút sau đó lại tiếp tục chạy với



chu trình trên. Tuyệt đối khơng được tắt máy thổi khí bằng tay.

-



Nếu hệ thống và men vi sinh hoạt động ổn định, tùy thuộc vào chất lượng nước



thải trong bồn phản ứng, theo cảm quan nếu thấy nước chuyển sang màu nâu vàng (nước

thải mới bơm vào có màu trắng đục) lấy mẫu nước để lắng, quan sát nếu thấy phần nước

bên trên tương đối trong, bùn hoạt tính lắng ở dưới có màu vàng thì có thể tắt máy thổi

khí, để lắng bùn khoảng 1h và mở van xả bỏ phần nước phía trên bồn phản ứng ra ngồi.

-



Sau đó khóa van xả, tiếp tục bơm nước vào, mở máy thổi khí, bắt đầu lại quy



trình.

CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 31



- Theo thời gian, lượng bùn hoạt tính (sinh khối) trong bồn phản ứng có thể tăng lên

về mặt khối lượng. Trong đó, có một phần bị thối hóa, cần phải xả bỏ bớt và thêm men

mới vào.

















Tùy thuộc vào lượng nước thải thực tế mà điều chỉnh các thông số cho phù hợp:

Thời gian của chu trình xử lý.

Lượng xả bỏ sinh khối định kỳ.

Khối lượng men cần thêm vào.

Lịch vận hành thực tế:

Theo thực tế, thời gian xử lý 1 mẻ: 10h.

Thời gian lắng: 1h.

Thời gian xả nước: 1h.

Số mẻ xử lý trong 1 ngày: 2 mẻ.



1.4.5. Chế phẩm vi sinh sử dụng

Nhà máy sử dụng chế phẩm vi sinh B560 HV của công ty Bio – System International

Inc.(USA). Sản phẩm vi sinh này bao gồm hệ vi sinh vật ( hơn 14 chủng vi sinh) đã được

chọn lọc, làm cho thích nghi và có tốc độ nhân sinh khối lớn , đặc biệt thích nghi cao cho

mục đích xử lý nước thải ngành thực phẩm.

● Lợi ích của B560

- Giúp thiết lập hệ vi sinh trong hệ thống mới.

-



Nâng cao chất lượng nước thải đầu ra, tăng hiệu quả xử lý cho hệ thống.



-



Giảm mùi và ngăn tạo bọt.



-



Giảm BOD, COD, TSS.



-



Tăng hiệu quả lắng, giảm ảnh hưởng của hệ thống khi bị quá tải và bị sốc của chất

thải.



-



Giảm phát sinh bùn.



-



Giảm chi phí tiêu thụ hóa chất.



-



Ngăn cản hình thành các ”filaments” – các vi khuẩn hình sợi, là nguyên nhân gây



” nổi bọt”, ”nổi bùn” trong hệ thống.

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 32



● Liều lượng sử dụng

-



Giai đoạn ni cấy ban đầu (20 ngày):



Cấy cho bể hiếu khí, sử dụng B560 HV (Q = 5m 3/day, COD = 500mg/l), khử mùi và

giảm COD, BOD, TSS)

Tổng lượng vi sinh sử dụng cho bể hiếu khí trong 20 ngày đầu ni cấy là 0.3 kg

BOD

-



Giai đoạn duy trì hệ thống ( ngày 21 trở đi):



B560 HV = 5gr/day

Bổ sung N và P là rất cần thiết để đảm bảo tỷ lệ C:N:P = 100:10:1.



PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU

VÀ SẢN PHẨM

2.1.CÁC NGUỒN NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY

Bảng 4: Các nguồn ngun liệu của cơng ty



CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 33



STT



Tên nguyên liệu



Nhà cung cấp



Quy cách đóng gói



1



Bột mì



Thủ Đức



40kg



2



Tinh bột sắn



Miwon



50kg



3



Bột bắp



Friendship







Thái



Lan

4



Bột ngọt



Miwon



25kg



5



Muối



Đơng Hải



50kg



6



Bột nổi



Mauri – La Ngà



20kg



7



Dầu Olein tinh luyện



Tường An



Xe bồn



8



Shortening



Tường An



Thùng 25kg



9



Seasoning



Vina – Aroma



Thùng 20kg



10



Túi PP 65x90



Dương Minh Lợi



-



CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 34



2.1.1.Bột mì

● Khái niệm

Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì thơng thường Triticum aestivum

L., hoặc từ lúa mì club, Triticum compactum Host., hoặc hỗn hợp của chúng bằng cách

xay hoặc nghiền mà trong quá trình này phơi và vỏ cám được tách ra và phần còn lại

được nghiền tới độ mịn thích hợp.

Các thành phần của bột mì gồm có:glucid,tinh bột,dextrin, pentozan, cellulose và

hemicellulose, protein, lipid, vitamin, enzyme…

● Phân loại

Các loại bột bánh mì được gọi theo thể loại bột "trắng", hay bột "nâu" tùy vào

lượng gluten cao hay thấp, tùy vào màu sắc của bột và gọi là bột cứng hay mềm tùy vào

lượng và tính chất gluten của bột. Bột mì hiện nay được làm từ nhiều loại bột được

nghiền trộn từ nhiều loại lúa khác nhau.

Bột mì để làm bánh mì (Bread), gluten cao hơn và khỏe hơn, để làm cho bánh nở

khỏe, giữ được hình dạng của bánh sau khi

nướng. Bột mì để làm bánh kem xốp (cake

hay gateaux) có gluten ít hơn. Bột làm bánh

ngọt (pastry) có gluten cao hơn bánh kem

xốp chút ít, và thấp hơn bột làm bánh mì.

Các loại bột mì chủ yếu sau (phân

theo cơng dụng):





Bột bánh mì, hay bột mì thơng

thường.







Bột bánh ngọt (pastry).







Bột bánh gato hay bánh kem (cake, gateaux).



CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 35







Bột mì đa dụng (all-purpose): Có lượng gluten cao, thích hợp để làm hầu hết các

loại bánh, trong gia đình.







Bột mì làm bánh bao: Loại bột trắng, được xay từ phần lõi của hạt lúa mì.







Bột mì Durum: Làm các loại mì Spagetti... được làm từ loại lúa mì rất cứng

(Durum), có gluten cao nhất.

2.1.1.1. Glucid

Chiếm từ 70 – 90% chất khơ của bột mì trong đó tinh bột chiếm khoảng 80%



glucid bột mì. Ngồi ra trong thành phần glucid bột mì còn có chứa các hợp chất khác

như dextrin, pentozan, cellulose, hemicellulose.

2. 1.1.2. Tinh bột

Là thành phần quan trọng nhất của bột mì, có ảnh

hưởng lớn đến chất lượng của bột nhào sau này.

Tinh bột lúa mì có cấu trúc dạng hạt tròn, với kích

thước hạt từ 5 – 50 µm. Tinh bột gồm hai cấu tử là

amylose và amylopectin.

Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh

hưởng đến tính rắn chắc, khả năng hút nước và hàm lượng đường trong bột nhào.

2.1.1.3. Protein

Tùy vào giống, điều kiện trồng trọt, thu hoạch mà hàm lượng protein trong bột mì

chiếm từ 8 – 25% chất khô.

Sự phân bố protein giữa các phần khác nhau của hạt cũng khác nhau.

Bảng 5 : Hàm lượng protein của một số giống lúa mì

Loại lúa mì

HRS(Mỹ)



Hàm lượng protein, %

11,5 - 18



Durum



10 - 16,5



Plate (Argentina)



10 - 16



CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 36



CWRS (Manitoba)



9 - 18



HRW(Mỹ)



9 - 14,5



Nga



9 - 14,5



Úc



8 - 13,5



Anh



8 - 13



Các nước châu Âu khác



8 - 11,5



SRW (Mỹ)



8 – 11



Ta có thể phân loại protein trong bột mì thành 4 phần:

- Albumin:

+ Chiếm khoảng 5,7 – 11% protid bột mì.

+ Tan trong nước, bị kết tủa ở nồng độ muối (NH4)2SO4 khá cao.

- Globulin:

+ Chiếm khoảng 5,7 – 10,8% protid bột mì.

+ Tan rất ít trong nước, tan trong dung dịch muối trung hồ lỗng ( NaCl, KCl,

Na2SO4…).

- Prolamin (Gliadin):

+ Chiếm khoảng 40 – 50% protid bột mì.

+ Khơng tan trong nước và dung dịch muối loãng, chỉ tan trong dung dịch ethanol

hay iso propanol 70 – 80%.

+ Gliadin đặc trưng cho độ co dãn của bột nhào. Các gliadin của lúa mì thường ở

dạng đơn chuỗi. Gliadin có tính đa hình rất lớn.

- Glutelin (glutenin):

+ Chiếm khoảng 34 – 55% protid bột mì.

+ Chỉ tan trong dung dịch kiềm hoặc axit lỗng.

+ Glutenin có cấu trúc bậc 4 phức tạp, đặc trưng cho độ đàn hồi của bột nhào vì

khi ngậm nước có khả năng tạo khn hay màng mỏng chắc, đàn hồi, có tính cố kết

cao và chịu được kéo căng.



CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 37



+ Do glutenin có tính ưa béo bề mặt cao và có khả năng liên hợp với các hợp phần

lipid nên đã tạo ra màng mỏng không thấm đối với khí CO2.

Protein bột mì có các tính chất cơng nghệ sau:

- Là chất tạo hình, tạo bộ khung, hình dáng, trạng thái, độ cứng, độ đặc, độ dai và

độ đàn hồi cho sản phẩm thực phẩm.

- Có khả năng tạo gel cho sản phẩm.

- Tạo bột nhão (paste) có tính cố kết, dẻo và giữ khí để khi gia nhiệt tạo cấu trúc

xốp cho sản phẩm thực phẩm.

- Có khả năng tạo màng, nhũ hóa, làm bền bọt.

- Cố định mùi vì protein có thể hấp thụ vật lý hoặc hóa học các chất mùi qua tương

tác Van der Waals hoặc qua liên kết đồng hóa trị, liên kết tĩnh điện.

2.1.1.4. Lipid

Lipid chiếm khoảng 2 - 3% bột mì với thành phần gồm:

- Chất béo trung tính (chiếm khoảng ¾).

- Các phosphatide, sterine.

- Các sắc tố và các vitamin tan trong béo.

Chất béo này giúp cho khung gluten đàn hồi hơn. Trong quá trình bảo quản, các

lipid có thể bị thủy phân tạo ra các acid béo làm tăng độ chua của bột. Mặt khác, các acid

béo cũng có thể bị oxy hóa làm bột có mùi khó chịu.

Bảng 6 : Bảng phân bố lipid trong bột mì



Dạng lipid

Lipid liên kết với tinh bột

Lipid khơng liên kết với tinh

bột

 Lipid tự do

 Lipid kết hợp



Hàm



lượng



(%)

0,38 - 0,72

1,12 - 1,18



Dung mơi dùng để trích ly

Butanol bão hòa nước ở 90 - 100oC

Butanol bão hòa nước ở nhiệt độ



0,60 - 1,00



phòng

Petrolium-ether



0,52 - 0,88



Butanol bão hòa nước



CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 38



2.1.1.5. Vitamin

Chất khống trong hạt lúa mì có vào khoảng từ 1,5 - 2,6% Chúng được phân bố

không đồng đều trong các phần của hạt. Vỏ và phơi hạt chứa nhiều chất khống hơn cả và

nhiều nhất là P, Ca và K.

Bảng 7: Hàm lượng các nguyên tố khống có trong hạt lúa mì

Ngun tố

K



Hàm lượng (%)



Na



0,8 - 9,1



Al



-



Ca



3,8 - 9,2



Mg



7,8 - 16,3



Fe



0,1 - 0,6



P



39,2 - 57,7



S



0,1 - 0,59



Cu



0,02



Si



0,6 - 5,9



Cl2



0,4 - 3,5



21,8 - 41,1



2.1.2. Tinh bột khoai mì

Tinh bột cũng là thành phần quan trọng trong q trình sản xuất bánh. Cơng thức

hóa học là (C6H10O5)n - một polysacarit carbohydrates chứa hỗn hợp amylose và

amylopectin.

Amylaza cho màu xanh với Iot, dễ hòa tan với nước nóng và tạo nên dung dịch có

độ nhớt khơng cao.

Amylopectin cho màu tím đỏ với Iot, chỉ hòa tan khi đun nóng và tạo nên dung

dịch có độ nhớt cao.



CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 39



Độ lớn và độ nguyên của hạt tinh bột có ảnh hưởng đến tính rắn chắc, khả năng

hút nước và hàm lượng đường trong bột nhào, hạt tinh bột nhỏ và tinh bột vỡ sẽ bị đường

hóa nhanh hơn trong q trình sản xuất.

Tinh bột mang lại cho thực phẩm các đặc tính về mặt cấu trúc nhờ những thay đổi

trong và sau khi nấu. Các tính chất quan trọng của tinh bột ảnh hưởng lớn đến cấu trúc

thực phẩm:

2.1.2.1. Khả năng hấp thụ nước và sự hồ hóa tinh bột

Khi hòa tan tinh bột vào nước, đầu tiên các phân tử nước sẽ thâm nhập vào giữa

các phân tử tinh bột có kích thước lớn và tương tác với các nhóm hoạt động của tinh bột,

tạo ra lớp vỏ nước và làm cho mắt xích nào đó của phân tử bị yếu đi. Kết quả, phân tử

tinh bột bị xê dịch, ” rão” rồi trương lên. Qúa trình trương này xảy ra khơng hạn chế sẽ

làm bung các phân tử tinh bột và hệ chuyển thành dạng

dung dịch.

2.1.2.2. Khả năng tạo sợi

Tinh bột cũng có khả năng tạo sợi, tính chất này

ứng dụng để sản xuất các sản phẩm dạng sợi, các sản

phẩm dạng sợi cần có độ bền, độ dai tốt.

2.1.2.3. Khả năng phồng nở

Khi chiên rán tinh bột trong chất béo ở nhiệt độ

cao, chất béo có xu hướng tụ tập lại với nhau do tương

tác kỵ nước và có khả năng xuyên thấm qua các vật

liệu gluxit như tinh bột, cellulose,…Nhiệt cũng làm

tinh bột hồ hóa và chín. Phần khơng khí trong các

khối bột – không thấm được qua các lớp màng tinh

bột đã được tẩm béo- sẽ giản nở và làm phồng nở khối

tinh bột. Đây là cơ sở để sản xuất các sản phẩm cần có

độ phồng nở tốt

CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 40



2. 1.2.4. Khả năng tạo màng

Giống như các hợp chất cao phân tử khác,

tinh bột có khả màng tạo màng tốt. Để tạo màng,

các phân tử tinh bột sẽ dàn phẳng ra, sắp xếp lại

và tương tác trực tiếp với nhau nhờ các lien kết

hydro và/ hoặc gián tiếp thông qua các phân tử

nước.

2.1.2.5. Khả năng tạo gel và thối hóa hồ tinh bột

a. Sự hình thành gel hồ tinh bột

Khi để nguội hồ tinh bột thì các phân tử sẽ tương tác với nhau và sắp xếp lại một

cách có trật tự để tạo thành gel tinh bột.

Tinh bột bột còn có khả năng đồng tạo gel với

protein, nhờ tương tác này mà khả năng giữ nước, độ

cứng và độ đàn hồi của gel protein được tốt hơn.

Vì tinh bột chứa cả amylose và amylopectin

nên trong gel tinh bột có cả vùng kết tinh và vùng vơ

định hình. Tham gia vào vùng kết tinh có các phân tử

amylase và các đoạn mạch ngắn của amylopectin kết

dính với nhau. Cấu trúc nhiều nhánh của amylopectin

sẽ cản trở sự giàn phẳng và sự kết tinh. Vùng kết tinh

vừa nằm trong các hạt đã trương vừa nằm trong dung

dịch sẽ tạo độ bền và độ đàn hồi cho gel; còn phần của các đại phân tử amylose và

amylopectin nối vào phần kết tinh nhưng nằm trong phần vơ định hình sẽ tạo cho gel một

áp suất nhất định để khơng bị phá hủy.

b. Sự thối hóa gel tinh bột

Khi để một thời gian dài, các gel tinh bột sẽ co lại và tách nước. Hiện tượng đó gọi

là sự thối hóa.



CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 12. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×