Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 34: Sơ đồ cấu tạo nồi hơi

Hình 34: Sơ đồ cấu tạo nồi hơi

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Hệ thống thu hồi nước ngưng tụ.

- Hệ thống cấp dầu từ bể chính.

- Hệ thống cấp hơi cho các phân xưởng.

3.4. PHÂN TÍCH – KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT

BÁNH SNACK.

3.4.1 Phương Pháp Lấy Mẫu – Lưu Mẫu

Tên sản phẩm: Snack Gà nướng

Bộ phận kiểm tra: Phòng thí nghiệm (QC)

3.4.1.1. Phương pháp lấy mẫu

●Mục đích:

Lấy mẫu là một quá trình lấy mẫu nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm nhằm

xác định phẩm chất qua 3 q trình: cảm quan, hóa lý và vi sinh.

●Ý nghĩa:

Quyết định kết quả phân tích.

1. Đối với nguyên vật liệu.

●. Bột mì, tinh bột, đường, muối.

- Lấy mẫu từ các bao đựng bột, đường, muối bằng xiêm lấy mẫu. Trước khi đặt

xiêm vào bao thì xiêm phải được làm sạch. Đặt xiêm theo hướng vào phần giữa của bao

và hướng từ dưới lên trên, máy xiêm úp xuống sau đó phải xoay xiêm 1800 rồi rút ra.

- Đối với những bao khơng xiêm được thì lấy mẫu bằng cách mở miệng bao.

- Tùy theo số lượng trong lô hàng mà lượng bao được lấy mẫu được quy định trong

bảng sau:

Số bao trong lô hàng



Số bao được lấy mẫu



Nhỏ hơn 5

Từ 6 ÷ 100

Lớn hơn 100



Tất cả

Khơng ít hơn 5

Khơng ít hơn 5%



Dùng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên để tìm bao được chỉ định, lấy mẫu và xiêm

các bao đã được chỉ định. Lấy mẫu vào khay inox khoảng 3 kg và trộn đều. Sau đó dàn

đều lên khay hình vng rồi chia hình vng theo đường chéo thành 4 phần, lấy 2 phần

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 124



đối diện sau đó trộn đều và tiếp tục lặp lại quá trình chia mẫu như trên cho đến khi lượng

mẫu khoảng 300 ÷ 500 g rồi chia làm 2 mẫu, 1 mẫu đem thử nghiệm còn 1 mẫu đem lưu.

- Tần suất lấy mẫu: mỗi khi hàng nhập về.

●Dầu thực vật Olein

- Lấy một can bất kì trong lơ hàng nhập. Rót dầu ra becher 500ml khơ, sạch.

- Dùng đũa thủy tinh khuấy trộn đều và chia thành 2 phàn bằng nhau, 1 phần dùng

để làm thí nghiệm, còn 1 phần để lưu mẫu.

- Tần suất lấy mẫu: mỗi khi hàng nhập về.

2. Đối với bánh bán thành phẩm và thành phẩm.

● Xác định độ ẩm

 Xác định độ ẩm có quạt cưỡng bức

Nguyên tắc

- Mẫu sau khi được xay nhỏ, mịn, trộn đều, đem sấy ở nhiệt độ 103 ± 2 0C

trong thời gian 4h30’.

 Xác định độ ẩm bằng máy sấy ẩm HR83 và KETT

Nguyên tắc:

- Mẫu sau khi xay nhỏ, mịn, trộn đều và tùy theo từng loại mẫu khác nhau

mà ta cài đặt chế độ sấy khác nhau.

- Đối với mẫu sấy 1: sấy ở nhiệt độ 1200C trong thời gian 15 phút

- Đối với mẫu sấy 2: sấy ở nhiệt độ 1200C trong thời gian 10 phút

- Đối với mẫu sau khi rang: sấy ở nhiệt độ 900trong thời gian 5 phút.

●Xác định tỉ khối

Nguyên tắc:

- Mẫu bánh được lấy trực tiếp từ băng tải rồi đem cân khối lượng trên cân

điện tử, dùng tấm gạt để gạt bánh cho bằng. Sau đó đọc kết quả từ thước đo.

● Xác định hàm lượng muối

Nguyên tắc:

- Mẫu bánh sau khi đã được xay nhỏ và trộn đều, rồi hòa tan bằng dung dịch

H2SO4 0.02N. Sau đó dùng máy chuẩn độ điện thế MetterDL55 với sự có mặt của chất

chuẩn AgNO3 0.1N để xác định hàm lượng muối có trong mẫu.

Phương trình phản ứng:

NaCl + AgNO3 H2SO4

NaNO3 + AgCl (màu trắng)

● Xác định hàm lượng dầu bằng phương pháp Soxhlet

Nguyên tắc:



CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 125



- Lipid có trong mẫu bánh được tách ra bằng dung mơi petroleum ether nhờ

hệ thống trích ly tự động soxhlet. Lượng lipid thu được đem sấy và cân. Từ đó ta tính ra

được hàm lượng lipid có trong mẫu.

3. Kiểm tra khối lượng , hàm lượng khơng khí, quy cách đóng gói của bao thành

phẩm.

● Kiểm tra khối lượng

Nguyên tắc:

Bao thành phẩm được lấy từ mỗi máy và kiểm tra bằng cân phân tích

● Kiểm tra hàm lượng khơng khí có trong bao thành phẩm

Ngun tắc:

Bao thành phẩm được lấy từ mỗi máy và dùng thước cặp Miyutoyo để kiểm

tra.

● Kiểm tra quy cách đóng gói của bao thành phẩm

Nguyên tắc:

Bao thành phẩm được lấy từ mỗi máy sau đó quan sát bằng mắt thường và

dùng thau nước sạch để kiểm tra độ kín của bao.

4. Hình thức kiểm tra

● Phôi sấy 1

-



Chờ nhiệt độ nguội đến 400C. Khi phôi đang chảy xuống băng tải rồi dùng hộp



nhựa hứng mẫu, sau 1÷3 phút lại lấy mẫu lần nữa. Cứ tiếp tục làm như thế khoảng 4÷5

lần, lượng mẫu hứng được từ 150÷200g, trộn đều mẫu rồi đem xay khoảng 100g.

- Tần suất lấy mẫu: khi sấy phôi được 2h30 phút.

●Phơi sấy 2

- Mở nắp ngồi của máy sấy, chờ cho lồng quay đến nút (mở-đóng) của lồng sấy rồi

dùng hộp nhựa đựng mẫu lấy mẫu ở 2 ngăn liên tiếp nhau (trong mỗi lồng sấy thì có 4

ngăn) khoảng một lượng 150÷200g, trộn đều mẫu rồi đem xay khoảng 100g.

- Tần suất lấy mẫu: khi sấy phôi được 6h.

●Mẫu bánh sau rang và sau tẩm

*Sau rang:

- Dùng ca nhựa khơ, sạch (>5l), có nắp đậy (vì mẫu này dùng để làm ẩm), hứng

mẫu khi mẫu đã được rang xong, qua máy ly tâm để ráo dầu và chạy xuống băng tải.

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 126



- Tần suất lấy mẫu: mỗi giờ lấy 1 lần.

*Sau tẩm:

- Dùng ca nhựa khơ, sạch (>5l), có quai sách hứng mẫu bánh ở ngay lồng quay sau

khi đã tẩm gia vị

- Tần suất lấy mẫu: mỗi giờ lấy 1 lần.

●Hàm lượng muối và béo trong bánh

*Hàm lượng muối

- Khi xác định hàm lượng muối thì ta lấy mẫu trực tiếp từ băng tải sau khi bánh mới

chiên xong (sau chiên) và sau khi tẩm gia vị (sau tẩm).

- Tần suất thực hiện:

 Đối với bánh sau chiên: sau 1h làm 1 lần

 Đối với bánh sau tẩm: sau 1h làm 1 lần

*Hàm lượng béo:

- Mẫu dùng để xác định hàm lượng béo được lấy từ mẫu dùng để xác định muối.

- Tần suất thực hiện: Mỗi ngày chỉ xác định hàm lượng béo một lần vào đầu ca.

●Phôi trước khi đóng gói

 Phương pháp lấy mẫu

- Kiểm tra tại băng chuyền: QC quan sát chỉ tiêu hình dạng, màu sắc, nếm thử mùi

vị, độ chín, độ giòn phơi.

- Kiểm tra tại phòng thí nghiệm: QC lấy mẫu đựng đựng trong hộp và đem về

phòng thí nghiệm kiểm tra chỉ tiêu vi sinh, hóa lý, độ ẩm phơi.

●Phơi đã đóng gói

- Xuống trực tiếp phòng đóng gói để lấy mẫu.

- Lấy mỗi máy là 2 gói nếu có 2 máy đang đóng gói.

- Lấy 4 gói nếu chỉ có 1 máy đang đóng gói.

- Tần suất lấy mẫu: sau 4h lấy 1 lần.

3.4.1.2. Phương pháp lưu mẫu.

1. Bột mì, tinh bột, muối, đường.

- Khối lượng mẫu lưu: 150÷300g.

- Lưu mẫu vào bao ni lông màu trắng.

- Ghi phiếu lưu mẫu: nơi sản xuất của nguyên liệu, tên của mặt hàng, ngày giờ kiểm,

tên người kiểm rồi bỏ tờ phiếu này vào trong gói chứa bột mẫu lưu.

- Lưu mẫu trong tủ lưu.

- Thời gian lưu: khoảng 1 tháng, sau khi đã sản xuất hết nguyên vật liệu nhập về.

2.Dầu

- Khối lượng lưu khoảng: 150 ÷ 300 g.

- Lưu vào chai bằng nhựa, có nút đậy kín hoặc trong bao nilon màu trắng.

- Ghi phiếu lưu mẫu: nơi sản xuất của nguyên liệu, tên của loại dầu, ngày giờ kiểm,

tên người kiểm sau đó sau đó gián tờ phiếu này ở bên ngồi chai.

- Lưu mẫu trong tủ lưu

CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 127



- Thời gian lưu mẫu: khoảng 1 tháng, sau khi đã sản xuất hết nguyên liệu nhập về.

3.Phôi sấy và bánh sau rang tẩm

-Các mẫu này không cần lưu vì chỉ làm trong ngày, trong ca.

- Nếu làm chưa kịp có thể đựng mẫu trong hủ nhựa có nắp đậy, kín rồi ghi ký hiệu

tên của từng loại và thời gian lấy mẫu.

4.Bánh đã đóng gói

-Số lượng lưu tùy thuộc vào sự hoạt động của máy mà lưu mẫu nhiều hay ít, cứ một

máy đóng gói thì lấy hai mẫu để lưu.

-Ghi phiếu mẫu: tên sản phẩm, số máy đóng gói, tên người đóng gói, ngày giờ lấy

mẫu lưu, tên người lấy mẫu.

-Thời gian lưu mẫu: 6 tháng.

3.4.2. Phân Tích Các Chỉ Tiêu Nguyên Vật Liệu.

- Mục đích của việc thử nghiệm: là thống nhất yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra thử nghiệm

để đánh giá chất lượng của nguyên vật liệu nhập vào.

- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho các nguyên vật liệu nhập vào

3.4.2.1. Xác Định Độ Ẩm Của Bột Mì Và Tinh Bột

1. Nguyên tắc

Ẩm có trong mẫu được làm bay hơi nước bằng máy sấy ẩm Kett ở nhiệt độ 135 0C trong

thời gian 30 phút. Sau khi sấy xong máy sẽ tự động hiện lên hàm lượng ẩm cần xác định.

2. Dụng cụ

-



Khay inox

Xiêm inox

Máy Kett

Muỗng inox



3. Quy trình

-



Reset kết quả của lần sấy trước để máy tare về 0.00g.

Trộn đều mẫu.

Dùng thìa inox để lấy mẫu.

Khi máy hiện lên điều kiện sấy thì đưa mẫu vào.

Cân đủ 5.00±0.02g rồi nhấn nút start để máy tự động sấy.

Đủ thời gian sấy 30 phút máy sẽ báo hiệu sấy xong. Trên màn hình của máy sẽ



hiện lên kết quả cần xác định.

4. Ưu và nhược điểm của máy Kett

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 128



●. Ưu điểm

- Nhanh

- Dễ sử dụng

●Nhược điểm

Kết quả khơng chính xác.

5. Ngun nhân sai số và cách khắc phục

●Nguyên nhân

- Dụng cụ lấy mẫu không được sạch và khơ.

- Để mẫu ngồi khơng khí sẽ làm tăng độ ẩm

- Máy hoạt động nhiều nên bị nóng.

●Cách khắc phục

- Dụng cụ lấy mẫu phải khô và sạch.

- Lấy mẫu về phải làm ngay hoặc đựng trong bao, tủ kín.

- Chờ máy nguội rồi tiến hành làm.

3.4.2.2. Xác định độ chua của bột mì và tinh bột.

- Mục đích: xác định độ chua, nhằm đánh giá mức độ chế biến và bảo quản của bột.

- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho bột mì, tinh bột, bột nếp, bột ngơ…

1. Ngun tắc

Mẫu bột được cân vào bình tam giác và hòa tan bột bằng nước cất. Sau đó chuẩn

bằng dung dịch NaOH 0.1N với sự có mặt của chỉ thị phenolphtalein 1%. Điểm tương

đương nhận được khi dung dịch có màu hồng.

2. Dụng cụ

- Thìa inox

- Bình tam giác.

- Đũa thủy tinh.

- Bình tia

- Cân phân tích số lẻ.

- Buret 25ml, vạch chia 0.1ml.

3. Hoá chất.

- Dung dịch NaOH 0.1N.

- Chỉ thị phenolphtalein 1%.

- Nước cất.

4. Quy trình

- Cân 1.00g mẫu bột vào bình nón sạch, tránh để bột dính lên thành bình nón.

- Hòa tan khoảng 40ml nước cất vào mẫu bột.

- Dùng đũa thủy tinh khuấy cho bột tan.

- Dùng bình tia tráng đũa và xung quanh thành bình khoảng 1ml nước cất.

- Cho vào bình nón 4÷5 giọt chỉ thị PP 1%.

- Tiến hành chuẩn bằng dung dịch NaOH 0.1N vào bình nón đến khi dung dịch

chuyển thành màu hồng. Ghi thể tích của NaOH 0.1N tiêu tốn Vml.

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 129



5. Cơng thức tính kết quả.

Trong đó:

VNaOH: Thể tích của NaOH 0.1N tiêu tốn

K: Hệ số hiệu chỉnh của NaOH

10: Hệ số chuyển nồng độ của dung dịch NaOH 0.1N thành NaOH 1N

m: Khối lượng mẫu.

6. Ưu nhược điểm của phương pháp.

●Ưu điểm

- Đây là phương pháp chuẩn độ trực tiếp nên đơn giản, dễ thực hiện

- Thiết bị cúng đơn giản

- Cho kết quả nhanh

●Nhược điểm

Do chuẩn độ bằng tay nên việc nhận màu tại điểm tương đương không được chính xác

7. Nguyên nhân gây sai số và cách khắc phục

● Ngun nhân gây sai số

- Hóa chất khơng pha đúng nồng độ

- Nhận màu tại điểm tương đương không chính xác

- Bột dính lên thành bình.

● Cách khắc phục

- Pha hóa chất đúng nồng độ.

- Thao tác chuẩn độ phải thật cẩn thận.

- Khi cân mẫu tránh để cho bột dính lên thành nếu có dính phải dùng bình tia xịt

nước cất cho mẫu xuống hết.

- Khi chuẩn phải lắc đều và chuẩn từng giọt NaOH 0.1N xuông từ từ.

3.4.2.3. Xác định gluten ướt trong bột mì.

- Gluten ướt trong bột mì là: Là một loại chất có tính dẻo đàn hồi, bao gồm gliadin và

glutenin.

- Mục đích: đánh giá độ kết dính, đàn hồi của bột mì.

- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho bột mì.

1. Nguyên tắc

- Bột mì được nhào với dung dịch đệm NaCl trung tính. Sau đó loại bỏ phần dư thừa

của dung dịch vắt và phần bã còn lại là gluten.

2. Dụng cụ

- Cân kỹ thuật ±0.01g.

- Tơ sứ 200ml

- Rây nylon.

3. Hóa chất

- Dung dịch NaCl trung tính

- Dung dịch KI

4. Quy trình

CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 130



- Cân khoảng 50g bột trên cân kỹ thuật ±0.01g, cho lượng bột cân vào tô sứ và cho

khoảng 20ml nước muối (khoảng 16÷20% NaCl).

- Dùng đũa thủy tinh trộn đều cho đến khi thành khối bột đồng nhất.

- Dùng đầu ngón tay vét các mảnh bột dính vào đũa và chén.

- Lăn khối bột thành hình cầu và để yên khoảng 20 phút ở nhiệt độ phòng (để cho

gluten ổn định).

- Sau đó rửa gluten dưới tia nước nhỏ trên rây, cho khối bột trên vào lòng bàn tay

trái nắm các ngón tay lại và đưa vào vòi nước (tránh gluten trơi theo nước), đồng thời

dùng tay phải điều chỉnh vòi nước chảy nhẹ, để tránh mất gluten phải đặt phía trái 1 rây

nylon. Tiếp tục rửa dưới dòng nước nhẹ cho đến khi hết tinh bột.

- Xác định việc rửa hoàn thành bằng cách nhỏ 2÷3 giọt nước vắt từ gluten vào cốc

nước trong, thấy nước khơng đục thì đã hết tinh bột, còn nếu thấy nước trong cốc đục thì

phải tiếp tục rửa cho đến hết. Hoặc có thể xác định lượng tinh bột đã hết chưa bằng cách

nhỏ 1÷2 giọt dung dịch KI vào khối bột nếu thấy màu xanh xuất hiện thì chưa hết tinh

bột.

- Khi rửa xong dùng vắt tay vắt hết nước trong gluten, ép gluten giữa lòng bàn tay,

thỉnh thoảng thấm bằng khăn khơ. Gluten đã vắt khơ với độ chính xác ±0.01g.

5. Cơng thức tính kết quả

Trong đó:

m0: khối lượng cân (g)

m1: khối lượng gluten ướt (g)

6. Nguyên nhân gây sai số và cách khắc phục

●Nguyên nhân gây sai số

- Rửa khối bột trên vòi nước q mạnh, lượng gluten sẽ trơi theo dòng nước chảy,

gây nên sai số thiếu.

- Tinh bột chưa được rửa trôi hết, gây nên sai số dư.

- Gluten chưa được vắt khô, gây nên sai số dư.

●Cách khắc phục.

- Vòi nước ln được điều chỉnh chảy với tốc độ nhỏ đều.

- Trước khi ngưng tụ thì lượng tinh bột phải được loại trừ hết.

- Lau khô khối gluten trước khi cân.

3.4.2.4. Xác Định Chỉ Số Peroxyt Trong Dầu Olein.

(Phương pháp kiểm tra theo TCVN 6121-1996 ISO 3960:1977)

 Mục đích: đánh giá mức độ oxy hóa dầu

CƠNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 131







Phạm vi áp dụng: cho các loại dầu thực vật nhập vào trong quá trình sản xuất của



nhà máy

 Định nghĩa: chỉ số peroxide là số mili đương lượng của dung dịch chuẩn Na 2S2O3

0.01N tiêu tốn trong 1 kg dầu.

1. Nguyên tắc.

- Xử lý mẫu dầu trong môi trường acid Acetic-Cloroform bằng dung dịch Kaliodua.

- Sau đó chuẩn Iod tự do bằng natri thiosulfate 0.01N với chỉ thị hồ tinh bột 1%.

Điểm tương đương nhận được khi dung dịch có màu tím nâu đến khơng màu.

Phương trình phản ứng:

R1-CH-CH-R2 + 2KI



+



2CH3COOH

R1-CH-CH-R2 + 2CH3COOK + H2O



O–O



I2  2Na2S2O3



O



HTB



Na2S2O6 2NaI



2. Dụng cụ.

- Cân phân tích 4 số lẻ.

- Erlen 250ml có nắp đậy.

- Buret 25 ml vạch chia 0.1ml.

- Pipep 1ml, 2 ml.

- Ống đong 50ml.

3. Hóa chất

- Dung dịch Na2S2O3 0.01N pha từ ống chuẩn.

- Hỗn hợp CH3OOH : CHCl3 = 3:2.

- Hồ tinh bột 1% trong nước cất, đun nóng trên bếp điện và khuấy cho tan hồn

tồn.

- Dung dịch KI bão hòa.

4. Quy trình

- Cân chính xác 5g0.05g (*), cân 4 số lẻ, dầu mẫu vào bình Erlen 250ml có nút

nhám đậy, cẩn thận khơng cho mẫu dính vào thành bình.

- Cho vào Erlen 50ml hỗn hợp dung môi (CH 3COOH:CHCl3=3:2) đậy nắp lắc đều

cho mẫu hòa tan.

- Cho vào chính xác 1ml dung dịch KI bão hòa, đậy nắp.

- Bắt đầu tính thời gian 1 phút, lắc 4 lần, mỗi lần 15s.



CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 132



- Chính xác 1 phút sau cho ngay vào bình hỗn hợp 50ml nước cất và lắc đều +2ml

HTB 1% lắc đều, nếu hỗn hợp xuất hiện màu tím nâu chứng tỏ có peroxide, nếu khơng

có sự thay đổi.

- Chuẩn độ từ từ bằng dung dịch Na2S2O3 0.01N cho đến khi màu tím nâu biến mất.

5. Cơng thức tính kết quả

PoV(meq/kg) = V.2

Trong đó:

V: thể tích tiêu tốn của dung dịch Na2S2O3 0.01N

Chú ý:

Nếu lượng cân khác (*) thì kết quả được tính theo cơng thức:

Trong đó:

V: thể tích tiêu tốn của dung dịch Na2S2O3 0.01N

0,01: nồng độ của Na2S2O3

m: khối lượng mẫu cân được

6. Nguyên nhân gây sai số và cách khắc phục

●Nguyên nhân gây sai số

- Erlen rửa chưa sạch, bình sau khi sấy chưa được khơ.

- Mẫu dính lên thành bình.

- Hóa chất pha chưa đúng nồng độ, hoặc tỷ lệ dung môi chưa đúng.

(CH3COOH:CHCl3 khác tỷ lệ 3:2)

- Thao tác phân tích chưa đúng để oxy xâm nhập vào.

- Dùng dung dịch KI đã pha từ ngày hơm trước vì:

KI + O2 (kk)

I3(vàng)

I3- + S2O32-



S4O62- + I-



- Lượng I3- sinh ra phản ứng với S2O32- dẫn đến sai dư.

● Cách khắc phục

- Erlen phải được rửa thật sạch và sấy khô.

- Khi cân mẫu tránh để mẫu dính lên thành bình.

- Pha hóa chất đúng nồng độ tỷ lệ, cho hố chất vào phải đúng trình tự: mẫu + hỗn

hợp dung mơi + dd KI bão hòa + H2O cất + HTB.

- Thao tác nhanh, gọn, chính xác để tránh oxy xâm nhập vào.

- Pha dung dịch KI dùng trong ngày.

3.4.2.5. Xác Định Chỉ Số Acid Béo Tự Do Trong Dầu Olein.

(Phương pháp kiểm theo TCVN 6127:1996 ISO 660:1983)

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 133



 Mục đích: đánh giá chất lượng, quy trình cơng nghệ sản xuất của dầu.

 Phạm vi áp dụng: áp dụng cho dầu trước khi nhập về trong quá trình chiên bánh.

 Định nghĩa: chỉ số acid là số mg KOH dùng để trung hòa acid tự do trong 1g lipid.

1.Ngn tắc

Dùng dung mơi Isopropanol trung tính để tách acid béo tự do ra khỏi mẫu. Sau đó đun

mẫu trên bếp điện cho tan béo rồi đem chuẩn bằng dung dịch NaOH 0.1N với chỉ thị

phenolphtalein 1%, điểm tương đương nhận được khi dung dịch có màu hồng bền trong

30 giây.

2. Dụng cụ.

- Erlen hoặc becher 250ml.

- Bếp điện có lưới amiăng.

- Ống đong 50ml.

- Buret 25ml có vạch chia 0.1ml

- Cân phân tích 2 số lẻ.

3. Hóa chất.

- Dung mơi Isopropanol (CH3)2CHOH 99.5% đã được trung hòa bằng chỉ thị PP 1%

và NaOH 0.1N cho đến khi có màu hồng nhạt.

- Dung dịch NaOH 0.1N.

- Chỉ thị phenolphtalein 1% (chỉ thị PP được pha trong cồn 960).

4. Quy trình.

- Mở nhiệt của bếp điện.

- Cân 28.20g dầu vào becher 250ml khơ và sạch.

- Rót 50ml hỗn hợp dung môi (CH3)CHOH vào ống đong rồi chuyển vào becher

chứa mẫu.

- Đun trên bếp điện cho tan béo đến khi có xuất hiện bọt khí lăn tăn thì nhất xuống.

- Nhỏ 4÷5 giọt chỉ thị PP 1% vào dung dịch, lắc tròn đều rồi đem chuẩn bằng dung

dịch NaOH 0.1N cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong 30 giây thì đọc kết quả thể

tích tiêu tốn của chất chuẩn từ buret.

5. Cơng thức tính kết quả.

Chỉ số acid:

AV mgKOH/g) = . F = =

Trong đó:

ĐgNaOH: Đương lượng gam của NaOH

F: Hệ số chuyển từ NaOH thành KOH

M: Khối lượng mẫu

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM - ASSET



Trang 134



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 34: Sơ đồ cấu tạo nồi hơi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×