Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá cả: mức học phí tùy thuộc vào từng ngành học, thời gian học và theo quy định của Bộ giáo dục đề ra. Bao gồm các mức học phí:

Giá cả: mức học phí tùy thuộc vào từng ngành học, thời gian học và theo quy định của Bộ giáo dục đề ra. Bao gồm các mức học phí:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



- Phân phối: hiện tại nhà trường áp dụng 2 hình thức tuyển sinh

đó là: trực tiếp tại các cơ sở của trường và thông qua các cơ sở liên kết đào tạo

liên thông như: trường Đại học Lạc Hồng, trường Đại học Marketing, trường Đại

học Chu Văn An,…

- Chiêu thị: Các hình thức chiêu thì đều được nhà trường áp dụng

rất tốt như:

 Quảng cáo: thường xun có các thơng tin giới thiệu về

trường trên báo, tivi, tạp chí, treo pano, áp phích,…

 Khuyến mãi: giảm học phí, trao học bổng,…

 Quan hệ cộng đồng: tham gia hội chợ, triển lãm, các cuộc thi

chủ đề giáo dục,…

 Chào hàng và bán hàng cá nhân: thành lập ban tuyển sinh, tư

vấn tại trường và tại các tỉnh thành trong cả nước,…

 Marketing trực tiếp: gọi điện, gửi thư, e-mail thông tin tuyển

sinh đến các đối tượng có nhu cầu.

2.2.1.2. Kênh tiếp thị:

Kênh tiếp thị mà nhà trường đang áp dụng cũng khá phong phú, đó là:

trực tiếp thơng qua các tư vấn viên tuyển sinh, các phương tiện truyền thơng

như: báo chí, tivi, webside trên internet,…, gián tiếp qua các cơ sở liên kết, liên

thơng trong và ngồi nước.

2.2.1.3. Đối thủ cạnh tranh:

Mơi trường kinh doanh nào cũng phải có sự cạnh tranh. Sự cạnh tranh

giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, cũng có thể đưa doanh nghiệp đến khó

khăn và thất bại. Hiện nay trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh:

- Các trường Trung cấp tư thục đào tạo cùng ngành nghề.

- Các trường Cao đẳng, Đại học công và tư.

- Các trường Cao đẳng và Đại học có tuyển sinh hệ trung cấp.

- Các Trung tâm, Cơ sở đào tạo nghề ngắn hạn.

- Các trường đào tạo nghề quốc tế.

2.2.2. Thực trạng hoạt động marketing tuyển sinh của trường:

2.2.2.1. Những hoạt động marketing thường xuyên:

Chu kỳ của hoạt động marketing thường xuyên bắt đầu vào đầu năm học

mới và kết thúc vào mùa hè. Nói như thế nhưng thực ra thì các hoạt động

marketing thường xuyên hầu như được thực hiện liên tục hàng năm. Các hoạt

động đó bao gồm:

- Quảng cáo: Thường xuyên có quảng cáo của trường trên báo Thanh

niên, Tuổi trẻ, Tài hoa trẻ,… Các phóng sự ngắn giới thiệu về trường trên các



SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 36



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



Đài truyền hình Bình Dương, Đài truyền hình Việt Nam,…Áp phích, pano tại

các cơ sở. ….

- Khuyến mãi: trường ln có các chính sách hỗ trợ cho các học sinh

nghèo thơng qua quỹ tiếp sức đến trường của Đoàn thanh niên trường, cấp học

bổng cho các học sinh đạt thành tích giỏi hàng năm, giảm học phí cho các học

sinh thuộc diện chính sách,…

- Quan hệ cộng đồng: thường xuyên tham gia các hội chợ, triển lãm

về giáo dục như: Hội chợ việc làm, Sinh viên với nghề nghiệp. Tham gia và tổ

chức các cuộc thi về Đảng, về Bác Hồ nhân những ngày lễ lớn. Cử giáo viên

tham gia các cuộc thi giáo viên giỏi các cấp,…

2.2.2.2. Những hoạt động marketing định kỳ:

Bên cạnh những hoạt động marketing thường xuyên nhà trường áp dụng

như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ cộng đồng, thì 2 hình thức được đặc biệt

chú trọng nhất trong hoạt động marketing định kỳ là: chào bán hàng cá nhân và

marketing trực tiếp

 Chào hàng và bán hàng cá nhân: Thành lập ban tuyển sinh

với những thành viên có nhiều kiến thức và kinh nghiệm tư vấn tuyển sinh tại

các cơ sở của trường cũng như phối hợp với các đơn vị khác tham gia tư vấn

tuyển sinh trên tại các tỉnh thành trong cả nước như: Phối hợp với Báo Thanh

niên tư vấn tuyển sinh ở miền Trung, tham gia tư vấn trực tuyến trên đài truyền

hình Bình Dương, đài phát thanh Bình Dương. Ngồi ra còn tổ chức các cá nhân

phát Thơng tin tuyển sinh trực tiếp tại các trường trung học phổ thông, tại các

điểm thi đại học, cao đẳng,….

 Marketing trực tiếp: hình thức marketing trực tiếp mà nhà

trường đang áp dụng là gửi thư, cataloge trực tiếp đến các đối tượng đủ điều kiện

xét tuyển để thông báo về thông tin tuyển sinh.

2.2.3. Những điều đạt và chưa đạt được của công tác marketing tuyển

sinh của trường:

2.2.3.1. Những điểm cần phát huy:

- Tăng cường các hình thức quảng cáo trên báo, đài để củng cố và

phát triển thương hiệu của trường.

- Vận động thêm nhiều suất học bổng của các nhà tài trợ, tạo điều

kiện giới thiệu việc làm cho các học sinh khó khăn có thể vừa học vừa làm, giúp

đỡ học sinh ở các tỉnh ở xa tìm nhà trọ,….

- Phát huy hơn nữa vai trò của ban tuyển sinh: tăng nhân lực, phương

tiện và kinh phí.

2.2.3.2. Những điểm cần hạn chế:



SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 37



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



Bất kỳ chiến lược kinh doanh nào cũng có những điểm mạnh và những

hạn chế. Cơng tác marketing tuyển sinh của trường hiện nay có rất nhiều ưu

điểm cũng như một số hạn chấ cần khắc phục như:

- Tránh quảng cáo tràn làn trên chương trình, tạp chí ít người xem

đến.

- Xác định rõ đối tượng, khu vực tuyển sinh tránh lãng phí chi phí.

- Chỉ tăng cường nhân lực tuyển sinh làm việc có hiệu quả.

- Cố gắng khắc phục tỉ lệ học sinh bỏ học năm thứ 2 do nhiều yếu tố

khách quan và chủ quan.



III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

MARKITNG TUYỂN SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP TIN HỌC KINH

TẾ SÀI GÒN:

3.1. CƠ SỞ ĐỀ SUẤT CÁC GIẢI PHÁP:

3.1.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của trường trong thời

gian tới:

3.1.1.1. Mục tiêu:

- Tăng chỉ tiêu tuyển sinh.

- Tăng chỉ tiêu và chất lượng đầu ra của học sinh.

- Đủ điều kiện thành lập Trường cao đẳng.

3.1.1.2. Phương hướng phát triển:

- Vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo được đặt lên hàng đầu.

SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 38



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



- Vấn đề việc làm cho học sinh vẫn luôn là một mối quan tâm đặc

biệt, trường đã và đang triển khai nhiều liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp về

vấn đề việc làm của học sinh.

- Nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng giảng dạy của giáo viên,

cấp nhật kiến thức liên tục.

- Phấn đấu hoàn tất thủ tục lên Cao Đẳng và đề nghị cấp trên hỗ trợ,

đồng thời để phấn đấu tăng cường hơn về cơ sở vật chất, phấn đấu đạt tỷ lệ 50%

giáo viên là thạc sỹ, tiến sỹ sau 2 năm.

- Phấn đấu tất cả học sinh đều học tập rèn luyện tốt toàn diện.

- Lưu ý đến vấn đề giáo dục chính trị tư tưởng cho học sinh, giáo

viên, cán bộ công nhân viên và xây dựng một tập thể gắn bó vững mạnh.

3.1.2. Thực trạng tồn tại hiện nay trong công tác marketing tuyển

sinh của trường:

3.1.2.1.Những nguyên nhân khách quan:

- Hiện nay do kinh tế phát triển, việc thiếu hụt nguồn nhân lực có tay

nghề và trình độ là tất yếu. Chính vì đòi hỏi có cung thì sẽ có cầu, nhiều cơ sở

đào tạo cũng như trường dạy nghề được thành lập trong thời gian gần đây. Thêm

đối thủ cạnh tranh, thị trường sẽ bị hạn chế, là một trong những vấn đề khó khăn

cho công tác tuyển sinh của trường.

- Việc các trường Cao đẳng, Đại học có tuyển sinh hệ trung cấp cũng

là trở ngại rất lớn cho trường. Việc chọn lựa học trung cấp ở trường cao đẳng hay

đại học sẽ dễ dàng hơn cho việc liên thông học tiếp lên cao hơn. Chính vì vậy mà

các đối tượng xét tuyển của trường càng bị hạn chế.

- Tỉ lệ học sinh khơng tiếp tục học hết chương trình hàng năm là khá

cao do chuyển ngành học, hoặc thi đậu vào trường cao đẳng hay đại học nào đó,

… nên chỉ tiêu đầu ra của trường thường không đạt.

3.1.2.2.Những nguyên nhân chủ quan:

- Với qui mơ của trường hiện nay thì cơ sở vật chất vẫn còn nhiều

hạn chế.

- Các ngành nghề đào tạo còn chưa đa dạng.

- Trường vừa được thành lập trong thời gian chưa dài nên danh tiếng

vẫn chưa nổi trội so với các trường danh tiếng đã lâu năm.

- Kinh phí hoạt động của trường rất hạn chế do là trường tư thục,

hồn tồn khơng được sự hỗ trợ từ kinh phí của nhà nước.

3.2. QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN:

Qua quá trình thực tập tại trường, căn cứ trên thực tế hoạt động của trường

như hiện nay, cá nhân em có một số quan điểm như sau:

3.2.1. Cải tiến phương pháp giảng dạy:

SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 39



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



Hiện nay đơn vị hoạt động trên lĩnh vực giáo dục đào tạo, sản phẩm tạo ra là

vơ hình nên việc nâng cao chất lượng giảng dạy nhằm mục đích tăng danh tiếng

cho đơn vị là vô cùng cần thiết.

Nâng cao chất lượng giảng dạy bằng cách cải tiến phương pháp giảng dạy

đòi hỏi phải có sự đầu tư vào các yếu tố sau:

- Vấn đề nhân lực

- Phương pháp giảng dạy

- Vấn đề trang thiết bị

3.2.2. Tăng cường các hoạt động marketing thường xuyên để duy trì số

lượng đầu ra:

Hàng năm tỉ lệ đầu ra của mỗi khóa học vào khoảng 60% so với tỉ lệ đầu

vào. Trong đó tỉ lệ học sinh bỏ học khoảng 30% và tỉ lệ lưu bang là 10%. Như

vậy tỉ lệ học sinh không tiếp tục học hết chương trình là khá cao. Do nhiều yếu

tố khách quan và cả chủ quan, chính vì vậy nếu chúng ta chú trọng nhiều hơn

nữa đối với những hoạt động marketing thường xun có thể sẽ hạn chế được

tình trạng này.

3.3. NỘI DUNG GIẢI PHÁP:

3.3.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức:

- Phát triển thêm đội ngũ giảng viên: nâng cao hơn nữa chất lượng

của đội ngũ giảng viên cần có các cơ chế thưởng đặc biệt hay bất thường khuyến

khích này của trường thường xuyên tham gia các lớp huấn luyện nghiệp vụ, bỡi

lẽ các lớp huấn luyện nghiệp vụ chuyên ngành này luôn cung cấp cho người học

những thông tin và kỹ năng mới nhất liên quan đến lĩnh vực của mình. Trên cơ

sở đó nhằm đạt mục tiêu hồn thiện và nâng cao trình độ của cơ cấu tổ chức.

- Cải tiến phương pháp giảng dạy: vì lĩnh vực đào tạo của chúng ta là

TCCN nên cần chú trọng hơn nữa đối với việc áp dụng thực tiễn. Nên tăng

cường hơn nữa các giờ học thực hành, các buổi tập huấn gắn với thực tế tại các

cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp liên kết. Giảm tải bớt các giờ học lý thuyết

bằng các phương pháp giảng dạy trực quan nhiều minh họa, hình ảnh,…Một số

ngành đòi hỏi phải có vốn kiến thức về ngoại ngữ như marketing, khách sạn nhà

hàng nên có giáo viên nước ngồi giảng dạy về ngoại ngữ….

- Trang bị thêm máy móc thiết bị giảng dạy: nên có phòng lab để học

sinh có điều kiện tốt nhất học ngoại ngữ, các phòng thực hành nhà hàng khách

sạn nên tổ chức theo qui mô tiêu chuẩn nhất định, sổ sách thực hành kế toán nên

được cải tiến, cập nhật liên tục,….

3.3.2. Giải pháp về marketing:

- Thành lập phòng marketing: Hiện nay nhà trường vẫn chưa có đội

ngũ marketing chuyên biệt. Vào mỗi mùa tuyển sinh ban tuyển sinh được thành

lập gồm sự phối hợp giữa các bộ phận: phòng đào tạo, phòng quản lý học sinh,

SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 40



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hồng Thị Chỉnh



văn phòng, giáo viên cơ hữu. Như vậy sẽ thường xuyên bị động về nhân lực.

Chúng ta nên thành lập ban marketing tuyển sinh tùy thuộc và cơ cấu của trường,

có thể tham khảo cơ cấu sau:



Ban marketing

Quan hệ công chúng



Quảng cáo



Tư vấn tuyển sinh



- Tăng cường chất lượng đội ngũ tư vấn tuyển sinh: Hiện nay số

lượng giáo viên tham gia tư vấn tuyển sinh là rất ít. Nên khuyến khích, động

viên giáo viên tham gia cơng tác tư vấn tuyển sinh, vì thực chất giáo viên là

người trực tiếp quyết định chất lượng giảng dạy, hay nói cách khác là người trực

tiếp “sản xuất sản phẩm” thì cũng nên biết được nhu cầu cụ thể của “khách

hàng” có như vậy thì mới có thể tạo ra được “sản phẩm” phù hợp với thị hiếu

của người “tiêu dùng”.

- Tăng cường các hoạt động marketing thường xuyên như:

 Giới thiệu việc làm thích hợp với từng ngành học cho các

học sinh còn đang đi học, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với nghề cũng như

có thêm thu nhập.

 Hỗ trợ học bổng, giảm học phí cho các học sinh diện ưu tiên,

diện chính sách hay có hồn cảnh đặc biệt khó khăn.

 Vận động hỗ trợ từ các doanh nghiệp, đơn vị tài trợ các suất

học bổng, các suất du học ưu đãi,…

 Giới thiệu việc làm cho các học sinh đã tốt nghiệp. Đây là

căn cứ đánh giá tốt nhất cho chất lượng của nhà trường. Những học sinh sau khi

tốt nghiệp có việc làm ổn định, có cơ hội thăng tiến, có địa vị trong xã hội sẽ trở

thành nhân tố quan trọng trong việc tạo nên uy tín và danh tiếng cho trường.

 Liên kết đào tạo với các doanh nghiệp, liên thơng với các

trường đại học trong và ngồi nước: Việc liên kết đào tạo với các doanh nghiệp

là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Biết được nhu cầu cụ thể của doanh

nghiệp thì chúng ta sẽ đào tạo ra được nguồn nhân lực có trình độ chun môn

phù hợp. Như vậy sẽ giảm được tỉ lệ học sinh tốt nghiệp khơng có việc làm vì

khơng tìm được việc làm phù hợp. Liên thông liên kết với các trường đại học

trong và ngoài nước tạo thêm danh tiếng cho trường, tạo thêm cơ hội lựa cho cho

học sinh có thêm nhu cầu tiếp tục học lên nữa.



SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 41



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



KIẾN NGHỊ



SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 42



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



Dựa trên những kiến thức đã học và nghiên cứu, đồng thời kết hợp với hiểu biết

của em trong q trình cơng tác tại Trường, em mạnh dạn đưa ra ba kiến nghị

như sau với mong muốn góp phần xây dựng nhà trường phát triển vững mạnh:

Thứ nhất, ưu tiên phát triển thêm cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên. Có như

vậy mới có thể phát triển quy mô của trường, mà hiện nay qui mô quyết định chỉ

tiêu và doanh thu.

Thứ hai, thành lập ban marketing tuyển sinh hồn chỉnh, vì từ đây sẽ hoạch định

ra chiến lược marketing thích hợp theo từng thời điểm cho các hoạt động tuyển

sinh của nhà trường.

Thứ ba, duy trì và phát huy hơn nữa những thành tích mà nhà trường đã đạt được

trong những năm qua.



SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 43



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



Kết luận

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề khó khăn và thử

thách lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi.

Để tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu công tác marketing tuyển sinh tại

Trường THTT Tin Học Kinh Tế Sài Gòn trong điều kiện đó, Trường cần phát

huy năng lực quản lý, hiệu quả của bộ máy tổ chức, tập trung được trí tuệ, tinh

thần của người lao động, giải quyết tốt khối đại đoàn kết nội bộ, coi trọng và ưu

tiên hàng đầu cho công tác đào tạo và phát triển cho nhân viên; cần xây dựng và

hình thành nét văn hóa của Trường làm tăng thêm khả năng hòa nhập, đón nhận

những kiến thức mới, hiện đại trong lĩnh vực quản lý, áp dụng khoa học kỹ thuật

với những giải pháp đúng đắn về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của nhà trường.

Do thời gian có hạn, nên dù rất cố gắng vẫn khơng thể tránh khỏi những thiếu

sót. Hy vọng với chuyên đề tốt nghiệp này đã phần nào cung cấp được những

thông tin hữu ích, cũng như những đóng góp ý tưởng trong việc cải tiến hoạt

động của trường, để nhà trường ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn.



SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 44



Báo cáo thực tập



GVHD: TS Hoàng Thị Chỉnh



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1.

2.

3.

4.



Quản trị nguồn nhân lực – Trần Kinh Dung - NXB Thống Kê 2003.

Giao tiếp trong kinh doanh – PTS Nguyễn Thị Phượng.

Tài liệu của Trường THTT Tin Học Kinh Tế Sài Gòn.

Quản trị nhân sự - ThS Nguyễn Hữu Thân – NXB Thống Kê 1998.



SVTH: Trương Thị Xuân Đào



Trang 45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá cả: mức học phí tùy thuộc vào từng ngành học, thời gian học và theo quy định của Bộ giáo dục đề ra. Bao gồm các mức học phí:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×