Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức lương cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà công nhân nhận được phụ thuộc vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lương này có nhiều ưu điểm hơn so

* Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức lương cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà công nhân nhận được phụ thuộc vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lương này có nhiều ưu điểm hơn so

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp thuộc tiền lương.

+ Các loại thưởng trích từ quỹ lương.

*Mộ số quy định khác:

_Người lao động động nộp KPCĐ là 1% Lsp

_Đươc hưởng phụ cấp bũa cơm trưa la 500.000 đông/tháng

_Nêu DN không có việc,hoặc LSp<2tr/người,cơng nhân đc điểm danh chấm

cơng vào bảng Lao động chờ việc,và được hưởng lương là 2tr đồng.

_Bậc thợ của cơng nhân khơng được tính thêm lương,mà bậc thợ làm cơ sở

để tính lương khi về hưu.

_Nêu khơng có vi phạm,kỷ luật,5năm tăng bâc 1 lần,tối đa 7 bậc.

b) Hình thức trả lương theo thời gian ở Cơng ty:



*Với cơ cấu lao động 143 người,trong đó chiếm 20,2% lao động gián tiếp,79,8%

lao động trực tiếp. Hình thức trả lương thời gian đơn giản áp dụng cho khối văn

phòng , quản lý và cán bộ nhân viên hành chính.

-Cụ thể như sau: các cán bộ nhân viên phòng kinh doanh, phòng tổ chức hành

chính, phòng kỹ thuật… được trả lương theo thời gian..

-Cơng thức tính:

TL =



+TT



PC=LcbHScv+LcbHStn+PCtct



Lcb=HslTLcs



Trong đó:-Hsl: Hệ số lương theo thâm liên công tác của CBCNV đang hưởng theo



Nhgị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định hệ thống thang lương,

bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty Nhà nước.

-HScv ,HStn: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp trách nhiệm(nếu có) của

CBCNV đang hưởng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ

-TLcs:Tiền lương cơ sở là 1.150.000 (Đồng)

17



-TGTT

: Thời gian làm việc thực tế

-PC

: Phụ cấp

-Tiền thưởng hàng tháng(Đươc quy định như sau)

(Đơn vị:Nghìn Đồng)



Mức

A*



Số tiền

600



Nội dung điều kiện

- Đi làm đủ cơng(26 cơng)

- Hồn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có thành tích



Tiền

thưởn

g



A

B

C

D



500



đặc biệt trong tháng.

-Đi làm đủ cơng(26cơng)



400



- Hồn thành tốt nhiệm vụ.

-Đi làm không đủ công (22


100



- Hồn thành tốt nhiệm vụ

- Đi làm khơng đủ cơng(18


0



-Ý thức kỷ luật chưa tốt,làm việc kém hiệu quả.

Nghỉ nhiều ngày(<18 cơng)

-



Có quyết định kỷ luật trong tháng



Bảng8 :Quy định mức tiền thưởng

*Một số quy định chung

Bảng 9 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2014 trở về

sau

Các khoản trích theo lương DN (%) NLĐ (%) Cộng (%)

1. BHXH

18

8

26

2. BHYT

3

1,5

4,5

3. BHTN

1

1

2

4. KPCĐ

2

2

Cộng (%)

24

10,5

34,5

Bảng 10:Thang lương của Doanh nghiệp năm 2014

Chức danh công việc

01- Giám Đốc

- Hệ số lương

- Mức lương



Mã số



TỶ LỆ

PHỤ

CẤP



Bậc

I



II



III



IV



V



C.01



18



4.50



5.00



5.50



6.00



6



5175



5750



6325



6900



7



1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

02- Phó Giám Đốc

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

03- Kế toán trưởng

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

04- Chuyên viên cao cấp,

kinh tế viên cao cấp, kỹ sư

cao cấp

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

05- Trưởng phòng

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

06- Phó Trưởng phòng

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

07- Kỹ thuật viên - Cấp 1

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

08- Kỹ thuật viên - Cấp 2

- Hệ số lương

- Mức lương



2587.5

2587.5



0.50

0.50



650,000



2875

2875

650,000



3162.5

3162.5

650,000



3450

3450

650,000



373

373



650,00



C.02



0.40

0.40



4.20



4.60



5.00



5.40



5



4830

1932

1932



5290

2116

2116



5750

2300

2300



6210

2484

2484



6

2

2



650,000



650,000



650,000



650,000



650,00



4.00

4,600

1,840

1,840

650,000



4.40

5,060

2,024

2,024

650,000



4.80

5,520

2,208

2,208

650,000



5.20

5,980

2,392

2,392

650,000



5

6,

2,

2,

650,00



4.00

4,600

1,380

520,000



4.30

4,945

1,484

520,000



4.60

5,290

1,587

520,000



4.90

5,635

1,691

520,000



5

5,



1,

520,00



3.80

3,724,000

1,117,200

1,117,200

520,000



4.20

4,116,000

1,234,800

1,234,800

520,000



4.60

4,508,000

1,352,400

1,352,400

520,000



5.00

4,900,000

1,470,000

1,470,000

520,000



5

5,292,

1,587,

1,587,

520,00



3.50

3,430,000

686,000

686,000

520,000



3.80

3,724,000

744,800

744,800

520,000



4.10

4,018,000

803,600

803,600

520,000



4.40

4,312,000

862,400

862,400

520,000



4

4,606,

921,

921,

520,00



3.40

3,332,000

333,200

520,000



3.70

3,626,000

362,600

520,000



4.00

3,920,000

392,000

520,000



4.30

4,214,000

421,400

520,000



4

4,508,



450,

520,00



3.00

2,940,000



3.25

3,185,000



3.25

3,185,000



3.25

3,185,000



3

3,185,



C.03



0.40

0.40



D.01



0.30

D.02



0.30

0.30

D.03



0.20

0.20

A.1.6



0.10

A.1.6



19



1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

09- Kỹ thuật viên - Cấp 3

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

10- Nhân viên phòng, ban

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

11- Nhân viên văn thư

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

12- Nhân viên phục vụ

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

13- Nhân viên lái xe

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

14- Thủ kho

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm

3- Phụ cấp tiền cơm trưa

15- Bảo vệ

- Hệ số lương

- Mức lương

1- Phụ cấp chức vụ

2- Phụ cấp trách nhiệm



0.10



294,000

520,000



318,500

520,000



318,500

520,000



318,500

520,000



2.00

1,960,000

196,000

520,000



2.20

2,156,000

215,600

520,000



2.40

2,352,000

235,200

520,000



2.60

2,548,000

254,800

520,000



1.50

1,470,000

147,000

520,000



1.70

1,666,000

166,600

520,000



1.90

1,862,000

186,200

520,000



2.10

2,058,000

205,800

520,000



1.50

1,470,000

147,000

520,000



1.70

1,666,000

166,600

520,000



1.90

1,862,000

186,200

520,000



2.10

2,058,000

205,800

520,000



1.05

1,029,000

102,900

520,000



1.15

1,127,000

112,700

520,000



1.25

1,225,000

122,500

520,000



1.35

1,323,000

132,300

520,000



1.50

1,470,000

147,000

520,000



1.75

1,715,000

171,500

520,000



2.00

1,960,000

196,000

520,000



2.25

2,205,000

220,500

520,000



1.60

1,568,000

156,800

520,000



1.80

1,764,000

176,400

520,000



2.00

1,960,000

196,000

520,000



2.20

2,156,000

215,600

520,000



1.20

1,176,000

117,600



1.40

1,372,000

137,200



1.60

1,568,000

156,800



1.80

1,764,000

176,400



318,

520,00



A.1.6



0.10



2

2,744,



274,

520,00



D.04



0.10



2

2,254,



225,

520,00



D.05



0.10



2

2,254,



225,

520,00



D.06



0.10



1

1,421,



142,

520,00



B.12.1



0.10



2

2,450,



245,

520,00



B.11.3



0.10



2

2,352,



235,

520,00



B.11.4



0.10



20



2

1,960,



196,



3- Phụ cấp tiền cơm trưa



520,000



21



520,000



520,000



520,000



520,00



2.4.2:Cách tính lương của bộ phận văn phòng



2.4.3 .Mơ tả cách tính lương

Tính lương cho ơng Trần Anh Dũng GĐ DN

- Bâc lương:VI

-Hệ số Lương:7.0

- Hệ số trách nhiệm :0.5

-Hệ số chức vụ:0.5

- Sô ngày làm việc thực tế:26 ngày

_Tiền lương cơ sở chung:1.150( nghìn)

_Tiền lương CB= 1150 x 7.0 = 8.050 (Nghìn)

_Tiền Phụ Cấp:8050X0,5+8050x0.5+650=8700(nghìn)

_Tiền thưởng:600 (nghìn)

-Bảo hiểm xã hội: 8050x8%= 644 (nghìn)

- Bảo hiểm y tế:8050 x 1,5% = 121.75(Nghìn)

-Bảo hiểm thất nghiệp:8050x1%=80,5(nghìn)

_Tổng tiền lương thực lĩnh:8050+8700+600-(644+121.75+80.5)=16.505 (Nghìn)

22



Chương 3. Đánh giá ưu nhược điểm của quy trình và cảm nhận bản thân

sau đợt thực tập

3.1 Ưu Điểm

Trong thời gian qua, Công ty đã rất chú trọng, quan tâm việc hồn thiện Cơng tác trả lương,

trả thưởng đảm bảo được các nguyên tắc của Công tác trả lương,trả thưởng tuân thủ các quy

định của Nhà nước và pháp luật về tiền lương và lao động. Ban lãnh đạo Công ty luôn quan

tâm đặc biệt và coi tiền lương của người lao động như một công cụ quan trọng tạo động

lực mạnh mẽ trong việc tăng năng suất lao động và tạo ra sự gắn bó lâu dài của người lao

động với doanh nghiệp.Công tác trả lương trả thưởng tại Công ty trong thời gian qua đã đạt

được những mặt sau:

- Thứ nhất, Công ty luôn cập nhật những thông tin mới nhất của Nhà nước về sự thay đổi

chính sách tiền lương,tiền thưởng. Khi tiền lương tối thiểu của Nhà nước tăng lên, Cơng ty

nhanh chóng áp dụng chế độ tiền lương mới cho phù hợp với quy định của Nhà nước. Như

vậy, Công ty đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước và đã có những thay đổi

kịp thời phù hợp với sự thay đổi quy định chung của Nhà nước.

- Thứ hai, trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay, tiền lương bình qn đầu người của Cơng ty

liên tục tăng, đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao

động bình quân. So với các doanh nghiệp sản xuất hoá chất khác, tiền lương bình qn đầu

người của Cơng ty là khá cao.

Sản xuất kinh doanh phát triển, tiền lương bình quân đầu người của Cơng ty khơng

ngừng tăng đã khuyến khích, thu hút và giữ gìn được lao động có trình độ tay nghề giỏi.

Trong công tác trả lương, Công ty luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc chung và nguyên tắc

cụ thể, do đó hiện tại Cơng ty vừa sản xuất kinh doanh có hiệu quả lại vừa đáp ứng được yêu

cầu đảm bảo thu nhập ổn định và không ngừng tăng lương cho người lao động. Như vậy, về

cơ bản công tác trả lương trong Công ty là hợp lý và đã mang lại hiệu quả cho Công ty.

- Thứ ba, Cơng ty Cp xây lắp hố chất đã xây dựng được quy chế phân phối tiền lương cho

người lao động cụ thể, hợp lý. Quy chế tiền lương đã đánh giá đúng sự đóng góp của từng

đối tượng lao động trong Cơng ty. Theo đó, Cơng ty đã áp dụng hình thức trả lương theo sản

23



phẩm cho những cơng việc có thể định mức được, có tính chất lặp đi lặp lại và khơng đòi hỏi

trình độ lành nghề cao, năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào sự nỗ lực của người lao

động. Công tác trả lương theo sản phẩm trong Công ty cụ thể, hợp lý và đảm bảo đúng kết

quả lao động của người lao động. Hàng tháng, Cơng ty đều tính tốn và lập bảng lương chi

tiết theo một kì để việc quản lý được dễ dàng, đảm bảo sự công bằng cho người lao động, và

tránh nhầm lẫn trong quá trình chi trả.

Với cán bộ quản lý và công nhân phục vụ, Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời

gian. Với những ưu điểm của hình thức trả lương này sẽ tạo điều kiện cho cả người quản lý

và công nhân có thể tính tốn tiền lương một cách dễ dàng.

- Thứ tư, cách tính lương của Cơng ty đơn giản, dễ tính tốn, chặt chẽ,

thuận tiện trong việc quản lý.

3.2. Nhược Điểm

- Thứ nhất, chính sách tiền lương của Nhà nước đã có những sự thay đổi lớn, lương tối thiểu

được tăng liên tục căn cứ vào giá tiền công trên thị trường, chi phí để tái sức lao động và tốc

độ phát triển kinh tế. Nhưng mức độ tăng quá lớn sẽ dẫn đến khả năng chi trả của Cơng ty

gặp nhiều khó khăn do tiền lương tối thiểu sẽ ảnh hưởng đến các khoản: nộp BHXH, các

khoản chi về các chế độ BHXH, chi phí về giá cả nguyên vật liệu…

- Thứ hai, Công ty vẫn chưa chú trọng đến cơng tác phân tích cơng việc, mặc dù phân tích

cơng việc là cơ sở của cơng tác trả lương trong doanh nghiệp.

- Thứ ba, đánh giá thực hiện cơng việc có ý nghĩa quan trọng vì nó phục vụ được nhiều mục

tiêu quản lý và tác động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức nói chung nhưng trong

Công ty công tác này chưa được chú trọng. Chính điều này làm cho người lao động cảm

thấy việc trả lương của Cơng ty là khơng có cơ sở và thiếu công bằng.

- Thứ tư, do Công ty chưa có hệ thống bảng chấm điểm kết quả thực hiện công việc của

người lao động, nên tiền lương của lao động quản lý và phục vụ trong Công ty chưa thực sự

gắn kết với kết quả mà họ đạt được. Tiền lương mỗi người lao động nhận được chỉ phụ thuộc

vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc chứ không phụ thuộc vào hiệu quả công việc.

- Thứ năm, công tác định mức lao động trong Công ty còn chưa hiệu quả, định mức của

Cơng ty thấp hơn so với định mức của các công ty khác cùng ngành nghề do đó khơng

khuyến khích được người lao động tích cực làm việc.



24



KẾT LUẬN



Lương thưởng chỉ về mọi loại phần thưởng mà một cá nhân nhận được để đổi lấy sức

lao động của mình. Khi xây dựng hệ thống lương thưởng, nhà quản lý tự phải phân tách các

yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến các quyết định về lương. Các yếu tố này bao gồm mối

trường của doanh nghiệp, thị trường lao động, bản thân nhân viên và bản thân công việc.

Môi trường của công ty là một yếu tố rất quan trọng khi ấn định mức lương. Chính sách của

doanh nghiệp, bầu khơng khí của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và nhất là

khả năng chi trả của doanh nghiệp là các thành tố mà quản trị phải phân tách. Công ty hoạt

động khơng thể khơng phân tích thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh.

Các nhà phân tích phải khảo sát lương trên thị trường, chi phí sinh hoạt, thảo luận với cơng

đồn, phân tích khung cảnh xã hội, môi trường kinh tế và khung cảnh pháp lý. Bản thân nhân

viên cũng là một yếu tố quan trọng khi sắp xếp lương. Khi sắp xếp lương nhà quản trị phải

xem bản thân nhân viên hồn thành cơng việc tới mức độ nào, tuổi thâm niên, kinh nghiệm

của người lao động tới đâu, người lao động có trung thành với cơng ty khơng, nhân viên có

tiềm năng khơng... Nhưng quan trong nhất là cho hệ thống trả lương được khách quan và

khoa học. Nhờ vào bảng phân tích và mơ tả công việc, nhà quản trị sẽ đánh giá công việc.

Mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm riêng. Đó là các phương pháp thang đo đồ hoạ, phương

pháp xếp hạng luân phiên, phương pháp so sánh cặp, phương pháp tính điểm. Sau khi phân

tích các yếu tố, nhà quản trị dựa vào số điểm hay bảng xếp hạng để phân tích ngạch lương.

Sau khi chia ngạch lương nhà quản trị phải ấn định các bậc lương của mỗi ngạch. Các nhà

quản trị phải xem xét nguồn quỹ tiền lương và phân chia cho người lao động sao cho hợp lý.

Các nhà quản trị không nên chỉ hiểu lương bổng một cách rời rạc mà hiểu có một cách hệ

thống dưới nhãn quan quản trị. Các nhà quản trị cần phải thiết kế ra một cơ cấu tổ chức hợp

lý để quản trị hệ thống lương. Muốn duy trì và quản trị hệ thống lương của doanh nghiệp cần

phảicập nhật hoá cơ cấu lương, phải có một cơ cấu tổ chức hợp lý để quản trị hệ thống

lương.



25



Muốn duy trì và quản trị hệ thốnglương doanh nghiệp cần phải cập nhật hố cơ cấu lương,

phải có một cơ cấu lương cố định nhưng uyểnchuyển và giải quyết các khiếu lại một cách

khoa học, khách quan.

Ngoài ra doanh nghiệp cần phải điều chỉnh mức lương theo mức thăng trầm và xu hướng

kinh tế. Doanh nghiệp cần phải kịp thời điều chỉnh theo mức lương đang thịnh hành trong xã

hội, điều chỉnh theo chi phí sinhhoạt và điều chỉnh theo khả năng chi trả của công ty.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do năng lực và thời gian có hạn nên đề tài vẫn còn nhiều hạn

chế, em rất mong được sự đóng góp, hồn thiện bổ sung của cơ giáo hướng dẫn và các cán

bộ trong Công ty để bài viết của em có chất lượng cao hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Mai Khắc Thành cùng các cô chú

trong Công ty Cổ phần xây lắp hoá chất đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện thuận

lợi cho em hoàn thành đề tài thực tập.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức lương cơ bản đang áp dụng trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà công nhân nhận được phụ thuộc vào đơn giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Hình thức trả lương này có nhiều ưu điểm hơn so

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×