Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng cơ bản các hộ điều tra

2 Thực trạng cơ bản các hộ điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2.1 Tình hình cơ bản các hộ điều tra

4.2.1.1 Thơng tin cơ bản của các hộ điều tra

Trong hoạt động sản xuất nơng nghiệp của đất nước ta nói chung và Xã

Giao Hà nói riêng thì vấn đề đất đai, lao động, vốn là điều hết sức quan trọng

trong quá trình sản xuất và mở rộng quy mơ sản xuất nhằm phát triển kinh tế

hộ nông dân. Để thực hiện điều đó thì vấn đề về đất đai phải có chính sách

hợp lý, phải sử dụng đúng mục đích nhằm mang lại hiệu quả và bền vững, …

Về lao động, không phải trong sản xuất chúng ta cần số lượng lao động mà

cần chất lượng lao động đó phải tốt, có năng lực trong sản xuất, có kinh

nghiệm sản xuất, … Về vốn, phải có chính sách hỗ trợ vốn kịp thời trong q

trình sản xuất, có chính sách vay vốn linh hoạt, thủ tục vay đơn giản, lượng

vay vốn thích hợp… Để thấy được tình hình chung của hộ điều tra ta đi

nghiên cứu bảng 4.2

Bảng 4.2: Thông tin cơ bản của các hộ điều tra

Chỉ tiêu

Tổng số hộ

1. Tuổi chủ hộ

Tuổi chủ hộ từ 25 - 40

Tuổi chủ hộ từ 40-55

Tuổi chủ hộ trên 55

2. Giới tính chủ hộ

Nam

Nữ

3. Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

4. Ngành nghề chính

Hộ thuần nông

Hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề



2013

Số lượng

60



Cơ cấu (%)

100



12

32

16



26,67

53,33

20



45

15



75

15



20

31

9



33,33

51,67

15



24



40



36



60



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)



Qua điều tra 60 hộ gia đình xã Giao Hà cho thấy số liệu về các hộ vay

vốn sử dụng vào mục đích sản xuất nơng nghiệp như sau:

với tổng số hộ điều tra là 60 hộ, tuổi của chủ hộ từ 40 - 55 chiếm tỷ lệ rất

cao là 53,33%, về giới tính của chủ hộ đa số là nam giới chiếm 75% . Về trình

độ văn hóa chủ yếu là trình độ trung học phổ thơng chiếm 51,67% trong số

các hộ vay vốn có tới 33,33% các chủ hộ vay vốn mới học xong tiểu học chỉ

có 9 hộ chiếm 15% số hộ được hỏi học hết THPT cho thấy trình độ học vấn

của chủ hộ vay vốn sản xuất nơng nghiệp còn chưa cao. Các hộ điều tra là hộ

thuần nông chiếm 40%, còn lại 60% các chủ hộ làm nơng nghiệp kiêm ngành

nghề cho thấy sự đa dạng trong hoạt động sản xuất làm tăng thời gian lao

động của hộ giảm thời gian nhàn rỗi của gia đình.

4.2.1.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ được điều tra

Lao động là hoạt động có mục đích nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên

thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống cá nhân và xã hội. Khơng có q

trình sản xuất nơng nghiệp theo hướng hàng hóa nào diễn ra mà khơng có sự

tham gia của lao động. Nó là yếu tố kết hợp các yếu tố như: Đất đai, vốn,

cơng nghệ… Do đó lao động cũng là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất.

Qua bảng biểu 4.3 ta thấy lao động bình quân/hộ của xã khá cao với số lao

động bình quân/hộ là 2,7 người/hộ. Tuy nhiên, nếu xét khẩu ăn theo bình quân /hộ

là 2,1 người/hộ . Đây là một khó khăn cho người dân trong vùng bởi lẽ họ phải

chịu sức ép lớn về dân số, điều đó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập và cuộc sống của

hộ.

Với các chỉ tiêu nói trên đòi hỏi các hộ nói riêng và tồn xã cũng phải có kế

hoạch đầu tư mở rộng quy mơ sản xuất để thúc đẩy phát triển kinh tế dựa trên

những đặc điểm lợi thế của xã và vấn đề vốn tín dụng tác động lớn tới vấn đề mở

rộng quy mơ của hộ. Về sản xuất nơng nghiệp nói chung và các ngành nghề

khác nói riêng thì vấn đề tư liệu sản xuất là rất cần thiết, ngoài các vấn đề là lao



động, đất đai, vốn là tư liệu sản xuất cơ bản thì cũng rất cần các cơng cụ lao

động khác phục vụ cho quá trình sản xuất sẽ nâng cao được năng suất lao động,

năng suất cây trồng vật nuôi.



Bảng 4.3: Một số thông tin cơ bản của các hộ điều tra



ĐVT



Xã Giao Hà



1. Lao động



Người



163



Lao động nam BQ/hộ



Người



1,3



Lao động BQ/ hộ



Ng/hộ



2,7



Khẩu ăn theo BQ/ hộ



Ng/hộ



2,1



Khẩu ăn theo BQ/ lao động



Ng/LĐ



0,78



Triệu đồng



7348



Số tiền mặt sẵn có thường xuyên trong tháng BQ/ hộ Triệu đồng



2450



Phương tiện sinh hoạt BQ/ hộ



Triệu đồng



36441



Diện tích nơng nghiệp BQ/ hộ



Sào/hộ



9,7



Diện tích đất nơng nghiệp BQ/ lao động



Sào/LĐ



3,57



Chỉ tiêu



2. Tư liệu sản xuất của hộ

Máy móc thiết bị BQ/ hộ



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Qua bảng biểu 4.3 ta thấy; Máy móc thiết bị bình quân/hộ của xã Giao

Hà là 7.348.000 đồng. Phương tiện sinh hoạt là 36.441.000 đồng. Lượng tiền

mặt thường xuyên có trong tháng sẽ giúp hộ nơng dân có điều kiện đầu tư vào

sản xuất một cách chủ động hơn, họ sẽ mua được vật tư lúc giá cả hợp lý và

không phải bán sản phẩm lúc mùa vụ với giá rẻ. Điều đó cũng có ảnh hưởng

rất lớn đến thu nhập của hộ. Diện tích đất nơng nghiệp bình qn hộ là 9.7

sào/hộ, diện tích đất nơng nghiệp bình quân trên một lao động là 3.57 sào/lao

động tạo điều kiện cho lao động sản xuất nông nghiệp, trong những năm gần

đây nhờ có nguồn vốn tín dụng mà các hộ đã đầu tư mua được nhiều máy

móc thiết bị phục vụ cho sản xuất đã làm giảm đi phần nào sự vất vả trong lao

động chân tay. Trong đó việc đầu tư máy cày, máy gặt, máy bơm… tạo điều

kiện rất lớn trong sản xuất lúa của hộ nông dân, giảm chi phí cơng lao động

trong hoạt động sản xuất. Nguần tín dụng còn dúp hộ nơng dân chăn ni xây

67



dựng các chuồng trại chăn ni khép kín làm giảm nguy cơ lây nhiễm dịch

bệnh khi có dịch bệnh bùng phát trên diện rộng giảm thiểu rủi ro trong chăn

ni, khơng những thế còn giảm thiểu ơ nhiễm ra môi trường phát triển kinh

tế nông nghiệp bền vững. không những thế còn làm tăng năng suất chất lượng

vật ni dúp người chăn ni có thu nhập ổn định.

4.2.2 Tình hình vay vốn các hộ điều tra

Các hộ trong vùng điều tra đi vay chủ yếu từ nguồn tín dụng chính thức và đa số

là từ NHNN&PTNT. Để biết thêm về tình hình vay vốn của các hộ, đề tài đã dựa trên

tổng số lượt hộ vay tại các nguồn khác nhau để phân tích. Trong 60 hộ điều tra thì có

47 hộ vay vốn từ NHNN&PTNT. Trong đó, có tới 1737 triệu đồng chiếm 80,23%,

cũng 60 hộ được điều tra có 34 hộ đã vay ở NHCSXH với 428 triệu đồng chiếm

19,77% tổng số vốn vay sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra xã Giao Hà.

Bảng 4.4 : Tình hình vay vớn của các hộ điều tra

ĐVT



Chỉ tiêu

Số hộ vay



NHNN&PTNT NHCSXH



Tổng

Số lượng



Cơ cấu (%)



47



34



60



100



Tổng số tiền vay



1674



428



2102



100



Nhiều nhất



200



30



-



-



Thấp nhất



10



8



-



-



BQ/hộ



35,62



12,59



35,03



-



Lãi suất/năm



11,4



7,8



-



-



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra



68



Qua bảng trên ta thấy: Tại nguồn vay từ ngân hàng NN&PTNT số hộ vay

là nhiều nhất và số lượng vốn được vay là lớn nhất, tổng số hộ vay của của xã

là 47 hộ với tổng số vốn vay là 1737 triệu đồng:

Trong đó số hộ vay nhiều nhất là 200 triệu đồng và số hộ vay thâp nhất

là 10 triệu đồng, bình quân mỗi hộ vay với giá trị 36,957 triệu đồng, tuy nhiên

lãi suất ngân hàng NN&PTNT áp dụng với hộ vay vốn trung dài hạn là 11,4%

năm là còn khá cao cho các hộ sản xuất nơng nghiệp.

Ngân Hàng CSXH số hộ vay là 34 hộ với tổng vốn vay 428 triệu đồng

với số vốn vay lớn nhất là 30 triệu đồng và thấp nhất là 8 triệu đồng. Tuy

nhiên vốn vay tại ngân hàng CSXH lại được ưu đãi nhiều về vốn vay chỉ với

mức lãi suất 7,8% năm, lãi suất thấp nhằm dúp đỡ hộ nghèo trong việc sản

xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho hộ nông dân đầu tư vốn sản xuât. Tuy

nhiên lượng vốn vay tại ngân hàng CSXH với lượng vốn vay tối đa chỉ 30

triệu và lại tập trung ở các hộ nơng dân nghèo, cận nghèo chỉ nhằm mục đích

giảm nghèo cho hộ nông dân chứ chưa đủ vốn để hộ nơng dân có thể đầu tư

mở rộng sản xuất.

Qua bảng tha thấy ngân hàng CSXH cho vay với lượng vốn ít và khơng

tập trung, còn ngân hàng NN&PTNT cho vay với khối lượng vốn nhiều dúp

cho hộ nông dân có thể đầu tư sản xuất nơng nghiệp trong thời gian dài.



69



4.3 Thực trạng sử dụng vớn tín dụng của các hộ nông dân

4.3.1 Thực trạng sử dụng vốn cho trồng trọt

4.3.1.1 Lượng vốn đầu tư cho trồng trọt



70



Bảng 4.4 : Lượng vốn đầu tư cho ngành trồng trọt

Đvt: Triệu Đồng



Chỉ tiêu

Tổng số vốn đầu tư



Quy mô lớn

Cơ cấu

Số lượng

(%)



Quy mơ vừa

Cơ cấu

Số lượng

(%)



Quy mơ nhỏ

Cơ cấu

Số lượng

(%)



528



100



802



100



1025,5



100



310



58,71



440



50,86



482



47



Vốn tự có



218



362



528

158

370

5



49,14

100

52,83

48

-



543,5



Cụ thê đầu tư

Cây lương thực



41,29

100

30

70

-



cho trồng trọt

Vốn vay



Cây cảnh

Số hộ vay



802

417

382

12



71



1025,5



990,5

35

31



Chung

Cơ cấu

Số lượng

(%)

2355,5

100

1232



50,9



1186,5

49,1

53

2418,5

100

100

1605,5

66,4

96,6

3,4

808

33,6

48

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng cơ bản các hộ điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×