Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Thực trạng cho vay vốn ở xã Giao Hà

1 Thực trạng cho vay vốn ở xã Giao Hà

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn





(AGRIBANK)



Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là tổ chức tài chính ra

đời và hoạt động từ năm 1990, ban đầu chỉ cho các doanh nghiệp vay vốn là

chủ yếu. Từ năm 1995 ngân hàng đã mở rộng đối tượng cho vay là các hộ gia

đình, nhất là các hộ gia đình nơng dân. Khi các hộ vay từ Ngân hàng Nơng

nghiệp và Phát triển nơng thơn phải có tài sản thế chấp, và khi vay cần phải

có giấy phép kinh doanh (đối với các hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ) hoặc

phương án sản xuất dự kiến (đối với các hộ sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ

công nghiệp) và phải có nguồn vốn tự có tối thiểu từ 30%-40% dự án sản xuất

kinh doanh cần vay. Sau khi huyện Giao thủy được thành lập, Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện cũng được xây dựng và đi vào

hoạt động.

Hiện nay, người dân Xã Giao Hà vay vốn từ ngân hàng vẫn còn khiêm

tốn. Nguyên nhân là do thủ tục vay vốn vẫn còn rất phức tạp gồm nhiều loại

giấy tờ, giấy chứng thực như sổ hộ khẩu, chứng minh thư, xác nhận của địa

phương về chữ ký và thường trú, tạm trú tại địa phương, các giấy tờ khác như

bản kê khai mục đích, nhu cầu sử dụng vốn, kế hoạch trả nợ…. Ngoài ra đối

với hộ nơng dân có mức thu nhập trung bình và thuộc hộ nghèo, cận nghèo thì

khả năng vay các nguồn vốn trực tiếp này là rất khó vì họ khơng có tài sản thế

chấp, khơng có khả năng để trả nợ.



Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH)







SƠ ĐỒ CHO VAY HỘ NGHÈO

(1)

Hộ nghèo



Tổ TK&VV

(7)



(8)



(6)

(2)



Tổ chức

CTXH cấp xã



(3)



(5) quyết định số

Ngân hàng Chính sách Xã hội được thành lập theo

NHCSXH

cấp xãNhiệm vụ chủ yếu của

525/TTg

của Thủ tướng Chính phủ ngàyUBND

32/8/1995.



ngân hàng này là phục vụ(4)người nghèo và các đối tượng thuộc diện chính

sách xã hội bằng các khoản vay với lãi suất thấp. Ngân hàng Chính sách Xã

hội thường cho các hộ nông dân vay vốn thông qua các tổ chức như: Hội

nơng dân, Hội phụ nữ, Ban xóa đói giảm nghèo,…

- Quy định cho vay vốn của NHCSXH: Ngân hàng chỉ cung cấp vốn ưu

đãi cho các hộ nghèo với mục đích hỗ trợ vốn để sản xuất kinh doanh nhằm

tăng thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo.

- Nguyên tắc cho vay: Hỗ trợ cho các hộ nghèo có sức lao động nhưng

thiếu vốn kinh doanh, nhằm tăng thu nhập cải thiện đời sống. Hộ vay vốn

phải sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả và phải có tên trong danh sách

hộ nghèo tại địa phương. Thực hiện cho vay trực tiếp đến hộ nghèo, đầu tư

vào sản xuất kinh doanh và các hộ vay phải hoàn trả nợ (cả gốc lẫn lãi) theo

đúng thời hạn quy định.

Điều kiện của hộ vay vốn từ NHCSXH được quy định tại Điều 13,

Chương III của Nghị định số 78/2003/NĐ-CP của Chính phủ:



+ Hộ cư trú thường xuyên ở địa phương, phải có trong danh sách hộ

nghèo được UBND cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động –

Thương binh và Xã hộ công bố trong từng thời kỳ.

+ Được tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét lập thành danh sách có xác nhận của

UBND cấp xã.

- Mức cho vay : Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh của người vay vốn.

Hiện nay NHCSXH huyện giao thủy cho các hộ nghèo vay tối đa là 3 năm.

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy

định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị ngân hàng. Lãi suất

hiện nay là 0,65%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn.

Vốn vay của các hộ từ nguồn này là không phải thế chấp tài sản, các tổ chức

hội chịu trách nhiệm cùng với ngân hàng tạo điều kiện làm thủ tục cho các hộ

gia đình vay, thu lãi hàng tháng và thu hồi vốn khi đến kỳ hạn. Ngân hàng

Chính sách Xã hội ra đời và hoạt động dưới hình thức hỗ trợ vốn, do vậy mà

thủ tục cho vay đơn giản, không thu bất cứ một khoản phí nào trong q trình

cho vay vốn. Điều đó đã tạo điều kiện cho người nghèo dễ tiếp cận hơn trong

việc vay vốn.

4.1.2 Tình hình cho vay vốn của hệ thống tín dụng chính thức

Theo quy định về cho vay vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với các hộ,

vốn tín dụng chính thức căn cứ theo thời gian cho vay được chia ra làm ba loại sau:

+ Vốn vay ngắn hạn dùng cho chi phí sản xuất, thời hạn cho vay phụ

thuộc vào chu kỳ sản xuất. Đối với chu kỳ sản xuất ngắn có thể cho vay lưu

vụ nhưng thời gian vay tối đa không quá 12 tháng và mức vay tối đa bằng

tổng giá trị sản phẩm hàng hóa bán ra trong kỳ, cộng với các thu nhập khác

bằng tiền.

+ Vốn vay trung hạn dùng để trồng mới cây lưu gốc, nuôi đại gia súc,

nuôi gia cầm giống, cá giống, đổi mới công nghệ…Thời gian cho vay tối đa



không quá 26 tháng, mức cho vay tối đa bằng khoảng 70% nhu cầu vốn của

phương án xin vay.

+ Vốn vay dài hạn dùng đề trồng và chăm sóc cây dài hạn, cây lâu năm, nuôi gia

súc cơ bản (lợn nái,lợn thịt, gia cầm,…) mua sắm máy móc thiết bị sản xuất, đổi mới

cơng nghệ… Mức cho vay tối đa bằng 50% nhu cầu vốn của phương án sản xuất.

Kết quả khảo sát tại địa phương nghiên cứu cho thấy, các hộ chủ yếu

quan tâm đến các loại vốn trung hạn và dài hạn nhiều hơn sơ với vốn tín dụng

ngắn hạn. Sản xuất chủ yếu của các hộ là các ngành trồng trọt và chăn ni, vì

thế chỉ có các loại vốn trung hạn và dài hạn mới đảm bảo cho các hộ có đủ

thời gian để sản xuất tạo ra thu nhập và có khả năng thanh tốn nợ vay cho

ngân hàng.



Bảng 4.1: Cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn (2011 – 2013)

ĐVT:Triệu đồng

2011

Chỉ tiêu



2012



2013



Tổng số vốn vay

NHNN&PTNN

NHCSXH

1. Ngành NN và

CN, TS

- trồng trọt

- Chăn nuôi



93772

53772

40000





cấu(%)

100

57,34

42,66



64110



68.36



71408



65.88



78503



66.23



111,38



109,94



110,66



38433

12920



59,95

20,15



42260

15129



59,18

21,18



44960

16230



57,27

20,67



109,96

117,1



106,39

107,28



103,36

112,19



- Thủy sản



12757



19,9



14019



19,64



17313



22,05



109,89



123.49



116,69



2. XD – Tiêu dùng

3.Vay Khác



28750

3912



30,66

4,17



32170

4817



29,68

4,44



34486

5550



29,19

4,68



113,74

123,13



107,2

115,22



110,47

119,18



Số lượng



Số

lượng

108395

68395

40000





cấu(%)

100

63,1

36,9



Số

lượng

118539

78539

40000



So sánh





2012/2011 2013/2012 BQ

cấu(%)

100

115,59

109,36

112,48

66,26

127,19

114,83

121,01

33,74

100

100

100



(Nguồn: UBND Xã Giao Hà năm 2013)



Ta thấy tại xã Giao Hà thì các loại tín dụng trung hạn và dài hạn dành

chủ yếu cho các hộ vay để phát triển kinh tế nông nghiệp và chăn ni thủy

sản, số lượng vốn tín dụng cho vay để phát triển các ngành thươn g mại dịch

vụ và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chiếm số ít.

Lượng vốn vay của hộ dân trong xã chủ yếu tập trung ở ngân hàng

NN&PTNT với số lượng vốn vay trung dài hạn qua 3 năm trung bình mỗi

năm tăng 21,01%, vốn vay ở NHCSXH với lượng vốn vay giới hạn 40000

triệu đồng, là số vốn cấp cho các tổ vay vốn với việc cho vay quay vòng vốn

trong Tổ tiết kiệm và vay vốn.

Bảng 4.1 ta thấy nguồn vốn cho vay phân theo thành phần kinh tế năm

2012 cao hơn năm 2011 là 14623 triệu đồng, tăng thêm 15,59%. Năm 2013 cao

hơn năm 2012 là 10144 triệu đồng, tăng thêm 9,36%. Bình quân mỗi năm tăng

12,48%. Cụ thể như sau:

Cho ngành nông nghiệp chăn nuôi , thủy sản vay năm 2012 cao hơn năm

2011 là 7298 triệu đồng, tăng thêm 11,38 %. Năm 2013 cao hơn năm 2012 là

7095 triệu đồng, tăng thêm 10.66%.

Vay cho xây dựng - tiêu dùng năm 2012 cao hơn năm 2011 là 3420 triệu

đồng, tăng thêm13,74%. Năm 2013 cao hơn năm 2012 là 2316 triệu đồng,

tăng thêm 7,2%.

Vay mục đích khác năm 2012 cao hơn 2011 là 905 triệu đồng, tăng thêm

23,13%. Năm 2013 là 733 triệu đồng tăng 15,22%. Trung bình mỗi năm tăng

19,18%.

4.2 Thực trạng cơ bản các hộ điều tra



4.2.1 Tình hình cơ bản các hộ điều tra

4.2.1.1 Thơng tin cơ bản của các hộ điều tra

Trong hoạt động sản xuất nơng nghiệp của đất nước ta nói chung và Xã

Giao Hà nói riêng thì vấn đề đất đai, lao động, vốn là điều hết sức quan trọng

trong quá trình sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất nhằm phát triển kinh tế

hộ nông dân. Để thực hiện điều đó thì vấn đề về đất đai phải có chính sách

hợp lý, phải sử dụng đúng mục đích nhằm mang lại hiệu quả và bền vững, …

Về lao động, không phải trong sản xuất chúng ta cần số lượng lao động mà

cần chất lượng lao động đó phải tốt, có năng lực trong sản xuất, có kinh

nghiệm sản xuất, … Về vốn, phải có chính sách hỗ trợ vốn kịp thời trong q

trình sản xuất, có chính sách vay vốn linh hoạt, thủ tục vay đơn giản, lượng

vay vốn thích hợp… Để thấy được tình hình chung của hộ điều tra ta đi

nghiên cứu bảng 4.2

Bảng 4.2: Thông tin cơ bản của các hộ điều tra

Chỉ tiêu

Tổng số hộ

1. Tuổi chủ hộ

Tuổi chủ hộ từ 25 - 40

Tuổi chủ hộ từ 40-55

Tuổi chủ hộ trên 55

2. Giới tính chủ hộ

Nam

Nữ

3. Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

4. Ngành nghề chính

Hộ thuần nơng

Hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề



2013

Số lượng

60



Cơ cấu (%)

100



12

32

16



26,67

53,33

20



45

15



75

15



20

31

9



33,33

51,67

15



24



40



36



60



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Thực trạng cho vay vốn ở xã Giao Hà

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×