Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Chi phí trung gian (IC), còn được gọi là chi phí sản xuất: Là chi phí cho

một mơ hình hoặc một đơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao

gồm: Chi phí vật chất, dịch vụ, khơng bao gồm cơng lao động, khấu hao.

- Chi phí lao động (CL): Chi phí số ngày cơng lao động cho một chu kỳ

sản xuất hoặc một thời gian cụ thể.

- Khấu hao tài sản cố định (KH): Tài sản cá nhân, hộ đầu tư để sản xuất

(Như nhà kho, máy bơm, máy khác ...).

- Chi phí khác (K)

- Tổng chi phí (TC): TC= IC+CL+KH+K

- Thu nhập biên (GM) : GM = GO – TC





Nhóm chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả sử dụng vốn



- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra.

Công thức: VA = GO-IC

- Hiệu suất đồng vốn (HS): HS = VA/IC

- Lợi nhuận (Pr): Pr = GO – TC

- Hiệu quả sử dụng vốn: GO/IC; GM/IC; MI/IC

- Hiệu quả sử dụng lao động: GO/CL; MI/CL

- Chi phí trên đơn vị diện tích: TC/Sào

- Hệ số đòn cân tài chính

Trong đó : L Là đòn cân tài chính

D Tổng số vốn vay

E Tổng số vốn tự có

Hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu =

Chỉ số này cho biết mối quan hệ doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bình

quân, cho biết biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiều đồng

doanh thu.

Vốn chủ sở hữu trong cơng thức là số bình qn, tức nấy số dư đầu kỳ

cộng với số dư cuối kỳ chia 2.



Tỷ suất lợi nhuận vốn =



Mục tiêu



Phương pháp

Kết quả

nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực - Phương pháp thu - khái niệm vốn tín

tiễn về hệ thống tín dụng nơng thơn

thập thơng tin

dụng, hiệu quả sử

nói chung và tín dụng ni trồng - số liệu thứ cấp

dụng vốn.

thủy sản nói riêng trên địa bàn

- cơ sở thực tiễn sử

nghiên cứu.

dụng vốn

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín - Phương

pháp

dụng chính thức của các hộ nông

thu thập thông

dân xã Giao Hà huyện Giao Thủy

tin, số liệu sơ

tỉnh Nam Định.

cấp.

- Phương pháp xử

lý số liệu

- Tìm hiểu và phân tích các yếu tố - Phương pháp xử

ảnh hưởng đến khả năng vay vốn từ

lý số liệu

nguần tín dụng của các hộ nơng dân

trên địa bàn nghiên cứu.

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn tín dụng của các

hộ nơng dân sản trên địa bàn xã

Giao Hà, huyện Giao Thủy, Tỉnh

Nam Định.



- phương pháp phân

tích



- Hiệu quả sử dụng

vốn trong sản xuất

nơng nghiệp.

- Hiệu quả Tín dụng

chính thức, tín dụng

phi chính thức

- Các yếu tố chủ quan

- Các yếu tố khách

quan

- Phân tích ảnh hưởng

của các yếu tố

- Đưa ra đề xuất, giải

pháp cho các hộ

nơng dân trọng việc

sử dụng hiệu quả

vốn tín dụng



Phần IV Kết Quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Thực trạng cho vay vốn ở xã Giao Hà

4.1.1 Hệ thống tín dụng chính thức xã Giao Hà

Giai đoạn từ đổi mới (1986) đến nay đánh dấu sự phát triển đa dạng của

hệ thống tài chính ở Việt Nam. Cùng với việc mở rộng hệ thống tài chính, các

hình thức cho vay cũng được đa dạng hóa nhằm phục vụ cho nhu cầu vay

ngày càng cao của người dân. Chính sách tín dụng thể hiện tập trung ở Hội

nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần V và VII, Nghị định số 14/CP ngày

2/5/1993 của Chính phủ về chính sách cho hộ nông dân vay vốn sản xuất

Nông- Lâm- Ngư nghiệp và phát triển kinh tế hộ.

Nghị quyết số 18 của Đảng XIII đã nhấn mạnh: “Chính sách cho vay

vốn ưu đãi hộ nghèo là một trong những giải pháp hàng đầu để thực hiện

chương trình xóa đói giảm nghèo, phát triển nơng nghiệp nơng thơn theo

hướng sản xuất hàng hóa”. Mở rộng và phát triển hệ thống tín dụng nơng

thơn với các hình thức đa dạng, nhưng chủ yếu được huy động từ hai nguồn

chính thức: Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng

phục vụ người nghèo (NHCSXH). Hai ngân hàng này sẽ hỗ trợ vốn sản xuất

cho các hộ nông dân để phát triển kinh tế hộ, đặc biệt là các hộ nghèo.

Khi tìm hiểu khả năng tiếp cận vốn vay từ các nguồn chính thức của các

hộ gia đình tại Xã Giao Hà, các nguồn tín dụng được đặc biệt quan tâm, do đây

là yếu tố quan trọng tác động đến việc vay vốn của các hộ nông dân. Trong

luận văn này, chúng tôi chỉ xem xét một số nguồn tín dụng thuộc khu vực chính

thức được xem là quan trọng đối với hộ nơng dân tại Xã Giao Hà.



Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn





(AGRIBANK)



Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thơn là tổ chức tài chính ra

đời và hoạt động từ năm 1990, ban đầu chỉ cho các doanh nghiệp vay vốn là

chủ yếu. Từ năm 1995 ngân hàng đã mở rộng đối tượng cho vay là các hộ gia

đình, nhất là các hộ gia đình nơng dân. Khi các hộ vay từ Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thơn phải có tài sản thế chấp, và khi vay cần phải

có giấy phép kinh doanh (đối với các hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ) hoặc

phương án sản xuất dự kiến (đối với các hộ sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ

cơng nghiệp) và phải có nguồn vốn tự có tối thiểu từ 30%-40% dự án sản xuất

kinh doanh cần vay. Sau khi huyện Giao thủy được thành lập, Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện cũng được xây dựng và đi vào

hoạt động.

Hiện nay, người dân Xã Giao Hà vay vốn từ ngân hàng vẫn còn khiêm

tốn. Nguyên nhân là do thủ tục vay vốn vẫn còn rất phức tạp gồm nhiều loại

giấy tờ, giấy chứng thực như sổ hộ khẩu, chứng minh thư, xác nhận của địa

phương về chữ ký và thường trú, tạm trú tại địa phương, các giấy tờ khác như

bản kê khai mục đích, nhu cầu sử dụng vốn, kế hoạch trả nợ…. Ngồi ra đối

với hộ nơng dân có mức thu nhập trung bình và thuộc hộ nghèo, cận nghèo thì

khả năng vay các nguồn vốn trực tiếp này là rất khó vì họ khơng có tài sản thế

chấp, khơng có khả năng để trả nợ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×