Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phương pháp nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

tiêu trí và bảng điều tra thống kê đã được chuẩn bị trước. Việc lựa chọn mẫu

điều tra này là hoàn toàn khách quan, đảm bảo dung lượng mẫu theo quy luật

số lớn của xác xuất thống kê. Đây là những hộ nơng dân tham gia vay vốn tín

dụng và sử dụng vốn với mục đích sản xuất nơng nghiệp.

3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu.

3.3.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp.

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục

đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu của ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là

dữ liệu chưa sử lý hoặc đã sử lý. Không phải do người nghiên cứu trực tiếp

điều tra.

Tiến hành thu thập từ sách, báo, tạp chí, các báo cáo tốt nghiệp của các

khóa trước trên phòng tư liệu khoa kinh tế và phát triển nơng thôn, Luận án

thạc sỹ trên thư viện trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội liên quan đến vốn

vay của hộ nông dân.

Những báo cáo hằng năm của huyện, niên giám thống kê của xã, huyện qua

ba năm gần đây từ năm 2011 – 2013. Số liệu đã được công bố về tình hình

kinh tế - xã hội nơng thơn, kinh tế của các ngành sản xuất, phân vùng sản xuất

do các cơ quan chức năng cung cấp, tình hình huy động vốn, cho vay

NHNN&PTNT, NHCSXH, Quỹ tín dụng nhân dân, các đoàn thể khác . . . Về

việc vay vốn và sử dụng từ nguần vốn tín dụng của hộ nông dân xã Giao Hà.

3.3.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp.



Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp thu thập thông tin dữ liệu thông dụng.

Thu thập từ phỏng vấn cán bộ ngân hàng, cán bộ lãnh đạo địa phương, các cán bộ

xã về tình hình huy động và sử dụng vốn của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu.



Bảng hỏi

Bảng hỏi hay là phiếu điều tra là bảng liệt kê các câu hỏi mà người được

phỏng vấn tự trả lời bằng các viết vào.

Sử dụng bảng hỏi trong quá trình điều tra số liệu về hộ nông dân.

3.3.4 Phương pháp xử lí số liệu

Các tài liệu thu thập được tổng hợp, chọn lọc và hệ thống hóa để tính tốn các

chỉ tiêu giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, bằng cách phân tổ, tính tỷ lệ.



Từ thơng tin thu thập được bởi bảng hỏi, sau khi thu thập thông tin được mã

hóa, tổng hợp, đối chiếu và chọn ra những thông tin phù hợp với hướng

nghiên cứu của đề tài.

3.3.5 Phương pháp phân tích

3.3.5.1 Phương pháp phân tích thống kê.

* Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp thống kê mơ tả tồn bộ sự vật hiện tượng trên cơ sở các

số liệu đã được thu thập. Phương pháp này được thực hiện thơng qua việc sử

dụng số bình qn. Sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích mức độ các nguần tín

dụng và sự tiếp cận của các hộ nơng dân với các nguần tín dụng.

Dựa trên các số liệu từ thống kê ta mô tả sự biến động cũng như xu

hướng phát triển của một hiện tượng, kinh tế xã hội nhằm rút ra những kết

luận cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất

nông nghiệp.

Phương pháp này để mô tả những đặc trưng cơ bản của hộ điều tra. Cụ

thể trong đề tài đó là thực trạng sản xuất, tình hình tài sản, lao động việc làm

của các hộ điều tra, tình hình vay vốn của ngân hàng, tình hình sử dụng vốn

vay các hộ trong sản xuất nông nghiệp, vốn vay của các hộ, kết quả sản xuất

các hộ.

* Phương pháp thống kê so sánh

Những vấn đề kinh tế chủ yếu thơng qua so sánh các tiêu chí cần chú ý

đến những điều kiện cụ thể, các giai đoạn phát triển nhất định và các yếu tố

nguần lực khan hiếm để lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh cho phù hợp

với điều kiện vùng, đối với sản xuất cụ thể.

Phương pháp này dùng cả so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối để đánh

giá các động thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian nghiên cứu

để thấy quy mô hoạt động và cách thức hoạt động của các hình thức tín dụng.

trên cơ sở đó so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối giữa các năm, các

nhóm hộ, giữa người vay và người chưa vay để đánh giá thực trạng tiếp cận

và sử dụng vốn tín dụng của các hộ nơng dân.



So sánh thu nhập sử dụng lao động, tư liệu sản xuất, của hộ nông dân

trước và sau khi vay.

So sánh giữa các nhóm hộ nơng dân với lượng vay khác nhau.

3.4Hệ thớng các chỉ tiêu nghiên cứu









Nhóm chỉ tiêu điều kiện sản xuất

- Diện tích đất đai/bình qn hộ

- Số lao động/bình qn hộ

- Số vốn đầu tư/bình qn hộ

Nhóm chỉ tiêu phản ánh về tình hình vay vớn từ nguồn

tín dụng chính thức

- Số hộ nộp đơn vay

- Số hộ được vay

- Lãi suất, mức cho vay, thời gian cho vay

- Điều kiện cho vay

- Thu nhập bình quân/hộ/năm

- Tỷ lệ vốn vay sử dụng cho sản xuất



Nhóm chỉ tiêu phản ánh về sử dụng vớn từ nguồn tín dụng chính thức

- Lượng vốn được đầu tư cho trồng trọt:

+ Tư liệu sản xuất ( máy móc, trang thiết bị)

+ Giống, phân bón,…

+ Cải tạo đất, vườn tạp,…

- Lượng vốn được đầu tư cho chăn nuôi:

+ Xây dựng chuồng trại

+ Con giống, thức ăn

+ Phương tiện, dụng cụ

Nhóm chỉ tiêu kết quả, chi phí

- Tổng giá trị sản xuất thu được (GO): Là tổng thu nhập của một loại mơ

hình (gồm các loại sản phẩm) hoặc một đơn vị diện tích; cơng thức tính là:

GO=ΣQi*Pi, trong đó Qi là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là giá sản phẩm thứ

i. ( Thu nhập thuần: Được tính bằng cách lấy sản lượng nhân với đơn giá

(đồng/kg) GO = Ql*Pl).



- Chi phí trung gian (IC), còn được gọi là chi phí sản xuất: Là chi phí cho

một mơ hình hoặc một đơn vị diện tích, trong một khoảng thời gian; bao

gồm: Chi phí vật chất, dịch vụ, khơng bao gồm cơng lao động, khấu hao.

- Chi phí lao động (CL): Chi phí số ngày cơng lao động cho một chu kỳ

sản xuất hoặc một thời gian cụ thể.

- Khấu hao tài sản cố định (KH): Tài sản cá nhân, hộ đầu tư để sản xuất

(Như nhà kho, máy bơm, máy khác ...).

- Chi phí khác (K)

- Tổng chi phí (TC): TC= IC+CL+KH+K

- Thu nhập biên (GM) : GM = GO – TC





Nhóm chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả sử dụng vốn



- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra.

Cơng thức: VA = GO-IC

- Hiệu suất đồng vốn (HS): HS = VA/IC

- Lợi nhuận (Pr): Pr = GO – TC

- Hiệu quả sử dụng vốn: GO/IC; GM/IC; MI/IC

- Hiệu quả sử dụng lao động: GO/CL; MI/CL

- Chi phí trên đơn vị diện tích: TC/Sào

- Hệ số đòn cân tài chính

Trong đó : L Là đòn cân tài chính

D Tổng số vốn vay

E Tổng số vốn tự có

Hệ số vòng quay vốn chủ sở hữu =

Chỉ số này cho biết mối quan hệ doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu bình

quân, cho biết biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiều đồng

doanh thu.

Vốn chủ sở hữu trong cơng thức là số bình qn, tức nấy số dư đầu kỳ

cộng với số dư cuối kỳ chia 2.



Tỷ suất lợi nhuận vốn =



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×