Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH)

Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH)

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Hộ cư trú thường xuyên ở địa phương, phải có trong danh sách hộ

nghèo được UBND cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động –

Thương binh và Xã hộ công bố trong từng thời kỳ.

+ Được tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét lập thành danh sách có xác nhận của

UBND cấp xã.

- Mức cho vay : Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh của người vay vốn.

Hiện nay NHCSXH huyện giao thủy cho các hộ nghèo vay tối đa là 3 năm.

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy

định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị ngân hàng. Lãi suất

hiện nay là 0,65%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn.

Vốn vay của các hộ từ nguồn này là không phải thế chấp tài sản, các tổ chức

hội chịu trách nhiệm cùng với ngân hàng tạo điều kiện làm thủ tục cho các hộ

gia đình vay, thu lãi hàng tháng và thu hồi vốn khi đến kỳ hạn. Ngân hàng

Chính sách Xã hội ra đời và hoạt động dưới hình thức hỗ trợ vốn, do vậy mà

thủ tục cho vay đơn giản, không thu bất cứ một khoản phí nào trong q trình

cho vay vốn. Điều đó đã tạo điều kiện cho người nghèo dễ tiếp cận hơn trong

việc vay vốn.

4.1.2 Tình hình cho vay vốn của hệ thống tín dụng chính thức

Theo quy định về cho vay vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với các hộ,

vốn tín dụng chính thức căn cứ theo thời gian cho vay được chia ra làm ba loại sau:

+ Vốn vay ngắn hạn dùng cho chi phí sản xuất, thời hạn cho vay phụ

thuộc vào chu kỳ sản xuất. Đối với chu kỳ sản xuất ngắn có thể cho vay lưu

vụ nhưng thời gian vay tối đa không quá 12 tháng và mức vay tối đa bằng

tổng giá trị sản phẩm hàng hóa bán ra trong kỳ, cộng với các thu nhập khác

bằng tiền.

+ Vốn vay trung hạn dùng để trồng mới cây lưu gốc, nuôi đại gia súc,

nuôi gia cầm giống, cá giống, đổi mới công nghệ…Thời gian cho vay tối đa



không quá 26 tháng, mức cho vay tối đa bằng khoảng 70% nhu cầu vốn của

phương án xin vay.

+ Vốn vay dài hạn dùng đề trồng và chăm sóc cây dài hạn, cây lâu năm, ni gia

súc cơ bản (lợn nái,lợn thịt, gia cầm,…) mua sắm máy móc thiết bị sản xuất, đổi mới

cơng nghệ… Mức cho vay tối đa bằng 50% nhu cầu vốn của phương án sản xuất.

Kết quả khảo sát tại địa phương nghiên cứu cho thấy, các hộ chủ yếu

quan tâm đến các loại vốn trung hạn và dài hạn nhiều hơn sơ với vốn tín dụng

ngắn hạn. Sản xuất chủ yếu của các hộ là các ngành trồng trọt và chăn nuôi, vì

thế chỉ có các loại vốn trung hạn và dài hạn mới đảm bảo cho các hộ có đủ

thời gian để sản xuất tạo ra thu nhập và có khả năng thanh toán nợ vay cho

ngân hàng.



Bảng 4.1: Cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn (2011 – 2013)

ĐVT:Triệu đồng

2011

Chỉ tiêu



2012



2013



Tổng số vốn vay

NHNN&PTNN

NHCSXH

1. Ngành NN và

CN, TS

- trồng trọt

- Chăn nuôi



93772

53772

40000





cấu(%)

100

57,34

42,66



64110



68.36



71408



65.88



78503



66.23



111,38



109,94



110,66



38433

12920



59,95

20,15



42260

15129



59,18

21,18



44960

16230



57,27

20,67



109,96

117,1



106,39

107,28



103,36

112,19



- Thủy sản



12757



19,9



14019



19,64



17313



22,05



109,89



123.49



116,69



2. XD – Tiêu dùng

3.Vay Khác



28750

3912



30,66

4,17



32170

4817



29,68

4,44



34486

5550



29,19

4,68



113,74

123,13



107,2

115,22



110,47

119,18



Số lượng



Số

lượng

108395

68395

40000





cấu(%)

100

63,1

36,9



Số

lượng

118539

78539

40000



So sánh





2012/2011 2013/2012 BQ

cấu(%)

100

115,59

109,36

112,48

66,26

127,19

114,83

121,01

33,74

100

100

100



(Nguồn: UBND Xã Giao Hà năm 2013)



Ta thấy tại xã Giao Hà thì các loại tín dụng trung hạn và dài hạn dành

chủ yếu cho các hộ vay để phát triển kinh tế nông nghiệp và chăn ni thủy

sản, số lượng vốn tín dụng cho vay để phát triển các ngành thươn g mại dịch

vụ và các ngành nghề tiểu thủ cơng nghiệp chiếm số ít.

Lượng vốn vay của hộ dân trong xã chủ yếu tập trung ở ngân hàng

NN&PTNT với số lượng vốn vay trung dài hạn qua 3 năm trung bình mỗi

năm tăng 21,01%, vốn vay ở NHCSXH với lượng vốn vay giới hạn 40000

triệu đồng, là số vốn cấp cho các tổ vay vốn với việc cho vay quay vòng vốn

trong Tổ tiết kiệm và vay vốn.

Bảng 4.1 ta thấy nguồn vốn cho vay phân theo thành phần kinh tế năm

2012 cao hơn năm 2011 là 14623 triệu đồng, tăng thêm 15,59%. Năm 2013 cao

hơn năm 2012 là 10144 triệu đồng, tăng thêm 9,36%. Bình quân mỗi năm tăng

12,48%. Cụ thể như sau:

Cho ngành nông nghiệp chăn nuôi , thủy sản vay năm 2012 cao hơn năm

2011 là 7298 triệu đồng, tăng thêm 11,38 %. Năm 2013 cao hơn năm 2012 là

7095 triệu đồng, tăng thêm 10.66%.

Vay cho xây dựng - tiêu dùng năm 2012 cao hơn năm 2011 là 3420 triệu

đồng, tăng thêm13,74%. Năm 2013 cao hơn năm 2012 là 2316 triệu đồng,

tăng thêm 7,2%.

Vay mục đích khác năm 2012 cao hơn 2011 là 905 triệu đồng, tăng thêm

23,13%. Năm 2013 là 733 triệu đồng tăng 15,22%. Trung bình mỗi năm tăng

19,18%.

4.2 Thực trạng cơ bản các hộ điều tra



4.2.1 Tình hình cơ bản các hộ điều tra

4.2.1.1 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của đất nước ta nói chung và Xã

Giao Hà nói riêng thì vấn đề đất đai, lao động, vốn là điều hết sức quan trọng

trong quá trình sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất nhằm phát triển kinh tế

hộ nơng dân. Để thực hiện điều đó thì vấn đề về đất đai phải có chính sách

hợp lý, phải sử dụng đúng mục đích nhằm mang lại hiệu quả và bền vững, …

Về lao động, không phải trong sản xuất chúng ta cần số lượng lao động mà

cần chất lượng lao động đó phải tốt, có năng lực trong sản xuất, có kinh

nghiệm sản xuất, … Về vốn, phải có chính sách hỗ trợ vốn kịp thời trong q

trình sản xuất, có chính sách vay vốn linh hoạt, thủ tục vay đơn giản, lượng

vay vốn thích hợp… Để thấy được tình hình chung của hộ điều tra ta đi

nghiên cứu bảng 4.2

Bảng 4.2: Thông tin cơ bản của các hộ điều tra

Chỉ tiêu

Tổng số hộ

1. Tuổi chủ hộ

Tuổi chủ hộ từ 25 - 40

Tuổi chủ hộ từ 40-55

Tuổi chủ hộ trên 55

2. Giới tính chủ hộ

Nam

Nữ

3. Trình độ văn hóa

Tiểu học

THCS

THPT

4. Ngành nghề chính

Hộ thuần nơng

Hộ nơng nghiệp kiêm ngành nghề



2013

Số lượng

60



Cơ cấu (%)

100



12

32

16



26,67

53,33

20



45

15



75

15



20

31

9



33,33

51,67

15



24



40



36



60



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)



Qua điều tra 60 hộ gia đình xã Giao Hà cho thấy số liệu về các hộ vay

vốn sử dụng vào mục đích sản xuất nơng nghiệp như sau:

với tổng số hộ điều tra là 60 hộ, tuổi của chủ hộ từ 40 - 55 chiếm tỷ lệ rất

cao là 53,33%, về giới tính của chủ hộ đa số là nam giới chiếm 75% . Về trình

độ văn hóa chủ yếu là trình độ trung học phổ thơng chiếm 51,67% trong số

các hộ vay vốn có tới 33,33% các chủ hộ vay vốn mới học xong tiểu học chỉ

có 9 hộ chiếm 15% số hộ được hỏi học hết THPT cho thấy trình độ học vấn

của chủ hộ vay vốn sản xuất nơng nghiệp còn chưa cao. Các hộ điều tra là hộ

thuần nơng chiếm 40%, còn lại 60% các chủ hộ làm nông nghiệp kiêm ngành

nghề cho thấy sự đa dạng trong hoạt động sản xuất làm tăng thời gian lao

động của hộ giảm thời gian nhàn rỗi của gia đình.

4.2.1.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ được điều tra

Lao động là hoạt động có mục đích nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên

thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống cá nhân và xã hội. Khơng có q

trình sản xuất nơng nghiệp theo hướng hàng hóa nào diễn ra mà khơng có sự

tham gia của lao động. Nó là yếu tố kết hợp các yếu tố như: Đất đai, vốn,

công nghệ… Do đó lao động cũng là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất.

Qua bảng biểu 4.3 ta thấy lao động bình quân/hộ của xã khá cao với số lao

động bình quân/hộ là 2,7 người/hộ. Tuy nhiên, nếu xét khẩu ăn theo bình quân /hộ

là 2,1 người/hộ . Đây là một khó khăn cho người dân trong vùng bởi lẽ họ phải

chịu sức ép lớn về dân số, điều đó sẽ ảnh hưởng đến thu nhập và cuộc sống của

hộ.

Với các chỉ tiêu nói trên đòi hỏi các hộ nói riêng và tồn xã cũng phải có kế

hoạch đầu tư mở rộng quy mô sản xuất để thúc đẩy phát triển kinh tế dựa trên

những đặc điểm lợi thế của xã và vấn đề vốn tín dụng tác động lớn tới vấn đề mở

rộng quy mô của hộ. Về sản xuất nơng nghiệp nói chung và các ngành nghề

khác nói riêng thì vấn đề tư liệu sản xuất là rất cần thiết, ngoài các vấn đề là lao



động, đất đai, vốn là tư liệu sản xuất cơ bản thì cũng rất cần các công cụ lao

động khác phục vụ cho quá trình sản xuất sẽ nâng cao được năng suất lao động,

năng suất cây trồng vật nuôi.



Bảng 4.3: Một số thông tin cơ bản của các hộ điều tra



ĐVT



Xã Giao Hà



1. Lao động



Người



163



Lao động nam BQ/hộ



Người



1,3



Lao động BQ/ hộ



Ng/hộ



2,7



Khẩu ăn theo BQ/ hộ



Ng/hộ



2,1



Khẩu ăn theo BQ/ lao động



Ng/LĐ



0,78



Triệu đồng



7348



Số tiền mặt sẵn có thường xuyên trong tháng BQ/ hộ Triệu đồng



2450



Phương tiện sinh hoạt BQ/ hộ



Triệu đồng



36441



Diện tích nơng nghiệp BQ/ hộ



Sào/hộ



9,7



Diện tích đất nơng nghiệp BQ/ lao động



Sào/LĐ



3,57



Chỉ tiêu



2. Tư liệu sản xuất của hộ

Máy móc thiết bị BQ/ hộ



(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Qua bảng biểu 4.3 ta thấy; Máy móc thiết bị bình qn/hộ của xã Giao

Hà là 7.348.000 đồng. Phương tiện sinh hoạt là 36.441.000 đồng. Lượng tiền

mặt thường xuyên có trong tháng sẽ giúp hộ nơng dân có điều kiện đầu tư vào

sản xuất một cách chủ động hơn, họ sẽ mua được vật tư lúc giá cả hợp lý và

không phải bán sản phẩm lúc mùa vụ với giá rẻ. Điều đó cũng có ảnh hưởng

rất lớn đến thu nhập của hộ. Diện tích đất nơng nghiệp bình qn hộ là 9.7

sào/hộ, diện tích đất nơng nghiệp bình qn trên một lao động là 3.57 sào/lao

động tạo điều kiện cho lao động sản xuất nơng nghiệp, trong những năm gần

đây nhờ có nguồn vốn tín dụng mà các hộ đã đầu tư mua được nhiều máy

móc thiết bị phục vụ cho sản xuất đã làm giảm đi phần nào sự vất vả trong lao

động chân tay. Trong đó việc đầu tư máy cày, máy gặt, máy bơm… tạo điều

kiện rất lớn trong sản xuất lúa của hộ nơng dân, giảm chi phí cơng lao động

trong hoạt động sản xuất. Nguần tín dụng còn dúp hộ nơng dân chăn ni xây

67



dựng các chuồng trại chăn ni khép kín làm giảm nguy cơ lây nhiễm dịch

bệnh khi có dịch bệnh bùng phát trên diện rộng giảm thiểu rủi ro trong chăn

nuôi, không những thế còn giảm thiểu ơ nhiễm ra mơi trường phát triển kinh

tế nơng nghiệp bền vững. khơng những thế còn làm tăng năng suất chất lượng

vật nuôi dúp người chăn nuôi có thu nhập ổn định.

4.2.2 Tình hình vay vốn các hộ điều tra

Các hộ trong vùng điều tra đi vay chủ yếu từ nguồn tín dụng chính thức và đa số

là từ NHNN&PTNT. Để biết thêm về tình hình vay vốn của các hộ, đề tài đã dựa trên

tổng số lượt hộ vay tại các nguồn khác nhau để phân tích. Trong 60 hộ điều tra thì có

47 hộ vay vốn từ NHNN&PTNT. Trong đó, có tới 1737 triệu đồng chiếm 80,23%,

cũng 60 hộ được điều tra có 34 hộ đã vay ở NHCSXH với 428 triệu đồng chiếm

19,77% tổng số vốn vay sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra xã Giao Hà.

Bảng 4.4 : Tình hình vay vốn của các hộ điều tra

ĐVT



Chỉ tiêu

Số hộ vay



NHNN&PTNT NHCSXH



Tổng

Số lượng



Cơ cấu (%)



47



34



60



100



Tổng số tiền vay



1674



428



2102



100



Nhiều nhất



200



30



-



-



Thấp nhất



10



8



-



-



BQ/hộ



35,62



12,59



35,03



-



Lãi suất/năm



11,4



7,8



-



-



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra



68



Qua bảng trên ta thấy: Tại nguồn vay từ ngân hàng NN&PTNT số hộ vay

là nhiều nhất và số lượng vốn được vay là lớn nhất, tổng số hộ vay của của xã

là 47 hộ với tổng số vốn vay là 1737 triệu đồng:

Trong đó số hộ vay nhiều nhất là 200 triệu đồng và số hộ vay thâp nhất

là 10 triệu đồng, bình quân mỗi hộ vay với giá trị 36,957 triệu đồng, tuy nhiên

lãi suất ngân hàng NN&PTNT áp dụng với hộ vay vốn trung dài hạn là 11,4%

năm là còn khá cao cho các hộ sản xuất nông nghiệp.

Ngân Hàng CSXH số hộ vay là 34 hộ với tổng vốn vay 428 triệu đồng

với số vốn vay lớn nhất là 30 triệu đồng và thấp nhất là 8 triệu đồng. Tuy

nhiên vốn vay tại ngân hàng CSXH lại được ưu đãi nhiều về vốn vay chỉ với

mức lãi suất 7,8% năm, lãi suất thấp nhằm dúp đỡ hộ nghèo trong việc sản

xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho hộ nông dân đầu tư vốn sản xuât. Tuy

nhiên lượng vốn vay tại ngân hàng CSXH với lượng vốn vay tối đa chỉ 30

triệu và lại tập trung ở các hộ nông dân nghèo, cận nghèo chỉ nhằm mục đích

giảm nghèo cho hộ nơng dân chứ chưa đủ vốn để hộ nơng dân có thể đầu tư

mở rộng sản xuất.

Qua bảng tha thấy ngân hàng CSXH cho vay với lượng vốn ít và khơng

tập trung, còn ngân hàng NN&PTNT cho vay với khối lượng vốn nhiều dúp

cho hộ nơng dân có thể đầu tư sản xuất nông nghiệp trong thời gian dài.



69



4.3 Thực trạng sử dụng vớn tín dụng của các hộ nơng dân

4.3.1 Thực trạng sử dụng vốn cho trồng trọt

4.3.1.1 Lượng vốn đầu tư cho trồng trọt



70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×