Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần III Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu

Phần III Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Mùa hạ nhiệt độ trung bình 270C

- Độ ẩm : Độ ẩm khơng khí tương đối cao trung bình từ 80-85%

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1700-1800mm, lượng

mưa phân bố không đồng đều trong cả năm ảnh hưởng tới việc gieo trồng cây

vụ đông và mưa sớm ảnh hưởng đến việc thu hoạch vụ chiêm xn.

- Nắng : hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1650

đến 1700giờ. Mùa hè có số giờ nắng khoảng 1100-1200giờ chiếm 70% số

giờ nắng

- Gió hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm

2-2.3m/s.

Mùa đơng hướng gió thịnh hành là gió đơng bắc với tần suất 60-70% tốc độ

gió trung bình 2,4- 2,6m/s

Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió đơng nam, tần suất 50-70%, tốc độ gió

trung bình 1.9-2.2m/s. tốc độ gió cực đại khi có bão là 40m/s, đầu mùa hạ

thường xuất hiện các đợt gió Tây khơ nóng gây tác động xấu tới hộ cây trồng.

Bão : Nằm trong vùng Vịnh Bắc Bộ, giáp biển nên hàng năm thường chịu sự

ảnh hưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình qn từ 4-6 trận/năm.

Nhìn trung khí hậu Giao Hà khá thuận lợi cho môi trường sống, sự phát triển

của hệ sinh thái động , thực vật. Việc phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt

là gieo trồng có thể tiến hành quanh năm, ruộng đồng mỗi năm canh tác 2-3

vụ.





Thủy văn

Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của Sông Hồng và chế độ thủy triều.



các sông trong đồng đều chảy theo hướng nghiêng của địa hình là Tây BắcĐơng Nam và đều bắt nguần từ các cống ở các đê sơng, dòng chảy các con

sông này đều do con người điều khiển theo yêu cầu sản xuất.

Thủy triều là loại nhật triều, biên độ trung bình từ 1,0-1,5 m, lớn nhất là

2,3m nhỏ nhất là 0,1m. Do gần biển nên nước sông bị ảnh hưởng của thủy

triều. Mỗi chu kỳ thủy triều từ 13 tới 14 ngày, Mùa hanh nhất là từ tháng

giêng đến tháng tư hàng năm thủy triều đã gây nhiễm mặn, ảnh hưởng tới



đồng ruộng , đất bị nhiễm mặn thơng qua hệ thống sơng ngòi, kênh mương,

chế độ nhật triều đã dúp quá trình thau chua rửa mặn trên đồng ruộng.

3.2 Đặc điêm kinh tế - xã hội

3.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai

Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của tất cả các ngành

kinh tế tai địa phương và hoạt động của con người. Đất đai là tài nguyên vô cùng

quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được, là nhân tố quan trọng

để tiến hành quá trình sản xuất. Với tổng số diện tích đất tự nhiên là 629,46 ha trong

đó diện tích đất nơng nghiệp giảm xuống từ 79,38% năm 2011 và sau khi có chính

sách quy hoạch từ năm 2013 thì còn là 79%. Mặt khác, trong tương lai vẫn tiếp tục

có xu hướng giảm do q trình cơng nghiệp hóa. Vì vậy trong sử dụng đất đai cần có

hướng sử dụng một cách hợp lý, đầy đủ đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Xã Giao Hà có diện tích đất nơng nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện

tích đất tự nhiên. Đây là một lợi thế đối với xã Giao Hà, một xã mà chủ yếu thu

nhập dựa vào sản xuất nông nghiệp.

Qua bảng số liệu 3.1 ta thấy cơ cấu đất của xã qua 3 năm trở lại đây có sự

chuyển đổi do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ 2011 sang năm 2013 có sự

chuyển dịch chậm. từ năm 2011 đến năm 2013, trong cơ cấu đất tự nhiên diện tích

đất nơng nghiệp giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp làm cho diện tích đất phi

nơng nghiệp năm 2013 tăng 0,38 %, trung bình 3 năm tăng 0,9%, trong khi đó diện

tích đất chưa sử dụng còn lại khơng nhiều cho thấy việc khai thác có hiệu quả đất

cần trú trọng nhiều trong q trình sản xuất phát triển nơng thơn.

Qua bảng ta cũng thấy được xu hướng chuyển đổi mục đích của xã khá phù

hợp với xu hướng chung của cả nước. Diện tích đất sản xuất nơng nghiệp đã giảm

dần qua các năm ( giảm từ 79,38% năm 2011 xuống 79,01% năm 2013) và diện

tích đất phi nơng nghiệp đang được sử dụng tăng lên nhưng còn chậm (tăng từ

20,58% năm 2011 lên 20,95% năm 2013).



Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai ở xã Giao Hà (2011 – 2013)



2011

Chỉ tiêu



2012



2013



So sánh (%)



DT

(ha)



CC (%)



DT (ha)



CC (%)



DT

(ha)



CC

(%)



2012/

2011



2013/

2012



BQ



629.46



100



629.46



100



629,46



100



100



100



100



499.68



79.38



497.86



79.09



497.32



79.01



99.59



99.89



99.74



1. Đất sản xuất nông nghiệp



409.9



82.03



408.08



81.97



407.54



81.95



99.75



99.87



99.81



a. Đất trồng cây hằng năm



344.21



84.14



342.39



83.9



341.85



83.88



99.47



99.84



99.66



- Đất trồng lúa



339.93



98.75



338,11



98.74



337.57



98.74



99.46



99.84



99.65



- Đất trồng cây hàng năm khác



4.28



1.25



4.28



1.26



4.28



1.26



100



100



100



b. Đất trồng cây lâu năm



65.69



16.02



65.69



16.1



65.69



16.12



100



100



100



2. Đất mặt nước nuôi trồng thủy

sản



89.78



17.97



89.78



18.03



89.78



18.05



100



100



100



129.54



20.58



131.36



20.87



131.9



20.95 101.41 100.38



1. Đất ở



51.65



39.87



51.65



39.32



52.15



39.54



2. Đất chun dùng



70.44



54.38



72.26



55.01



72.3



54.81 102.58 100.06 101.32



3. Đất tơn giáo, tín ngưỡng



2.33



1.8



2.33



1.77



2.33



1.77



100



100



100



4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa



5.01



3.87



5.01



3.82



5.01



3.8



100



100



100



5. Đất sông, mặt nước



0.01



0



0.01



0



0.01



0



100



100



100



6. Đất phi nơng nghiệp khác



0.1



0.08



0.1



0.08



0.1



0.08



100



100



100



III. Đất chưa sử dụng



0.24



0.04



0.24



0.04



0.24



0.04



100



100



100



Tởng diện tích đất tự nhiên

I. Đất nông nghiệp



II. Đất phi nông nghiệp



100



100.9



100.97 100.49



(Nguần: phòng thống kê xã Giao Hà)



3.2.2 Dân số lao động

Lao động là nhân tố quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất tạo ra

của cải cho xã hội, lao động là đội ngũ tạo ra thu nhập cơ bản cho các hộ sản

xuất và các đơn vị trong xã. Dân số và lao động có mối liên quan khăng khít

với nhau, số lao động tỷ lệ thuận với quy mơ dân số tính tới tháng 12 năm

2013 trong xã có tổng số 10362 người, số lao động của xã là 5269 trong đó có

tới 3706 người làm nơng nghiệp chiếm 70.34 % cho thấy nông nghiệp vẫn là

sinh kế của người dân trong xã.

Qua bảng ta thấy, tổng dân số của xã qua 3 năm có biển đổi khơng đồng

đều trong năm 2012 số hộ gia đình của xã giảm 0.2% so với năm 2011 nhưng

số dân lại tăng 0.81% do có sự dịch chuyển số hộ dân thay đổi thường chú

nhưng việc gia tăng trong các hộ gia đình về tỷ lệ sinh tăng mà tỷ lệ tử giảm

dân tới việc dân số tăng nhưng số hộ giảm. Năm 2013 số hộ tiếp tục giảm

1.96% việc các hộ chuyển địa bàn cư chú và việc chủ hộ mất là nguyên nhân

chính tạo ra sự giảm số hộ và đồng thời số dân giảm theo.

Dân số và lao động được cải thiện cả về chất lượng và số lượng. Tuy

nhiên về lĩnh vực nông nghiệp vẫn chiếm số lượng đơng đảo. Có xu hướng

giảm dần nhưng chậm. Bảng 3.2 cho ta thấy tổng số lao động nông nghiệp

năm 2011 là 3730 đến năm 2012 là 3706 giảm 0.32% số lao động nông

nghiệp. cho thấy số lượng người phụ thuộc nơng nghiệp khá cao, trong khi đó

các ngành nghề trong xã ít gây khó khăn cho việc chuyển dịch cơ cấu lao

động trong các ngành sản xuất của xã. Do đó các vấn đề đặt ra cho địa

phương là phải sử dụng lao động một cách có hiệu quả và hợp lý nhất là trong

lĩnh vực nông nghiệp nông thơn. Và cần có sự điều chỉnh hợp lý.



Việc số dân qua từng năm khơng tăng lên nhiều có ảnh hưởng không nhỏ

của việc thiếu việc làm trong nông thôn hiện nay dẫn tới việc di dân gây tác

động lớn đến cơ cấu dân số giữa các vùng nếu không có các biện pháp khắc

phục tạo việc làm cho người lao động nơng thơn.

Dân số, lao động có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với sự phát

triển kinh tế xã hội, đặc biệt với nguy cơ bùng nổ dân số rất cao ở các vùng

nông thôn nước ta sẽ ảnh hưởng khơng ít tới sự phát triển kinh tế của các hộ.

Do đó để phát triển được kinh tế xã hội ở nơng thơn thì phải quan tâm giải

quyết vấn đề này và ngược lại phát triển kinh tế xã hội có tác động mạnh mẽ

tới sự nâng cao dân trí và giải quyết vấn đề dân số.

Vậy để nâng cao thu nhập cho người lao động cần hỗ trợ vốn, nâng cao

trình độ chun mơn, khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trổng vật

nuôi, đưa những giống có năng suất chất lượng tốt, tạo việc làm giải quyết lao

động lúc nơng nhàn.



Bảng 3.2: Tình hình dân sớ và lao động xã Giao Hà (2011–2013)

2011

Chỉ tiêu



ĐVT



2012



2013



So sánh (%)



SL



CC

(%)



SL



CC

(%)



SL



CC

(%)



2012/2011



2013/201

2



BQ



1. Tổng số hộ



Hộ



3023



100



3017



100



2958



100



99.8



98.04



98.92



1.1 Hộ nông nghiệp



Hộ



2150



71.12



2134



70.7

3



2041



69



99.26



95.64



97.45



1.2 Hộ phi nông nghiệp



Hộ



873



28.88



883



29.2

7



917



31



101.15



103.85



102.5



100



1044

9



100



10362



100



100.81



99.17



99.99



2. Tổng dân số



Người 10365



2.1 Nam



Người



4783



46.15



4816



46.0

9



4820



46.5

2



100.68



100.08



100.38



2.2 Nữ



Người



5582



53.85



5633



53.9

1



5542



53.4

8



100.91



98.38



99.65



3. Tổng số lao động



Người



5262



100



5275



100



5269



100



99.87



99.89



99.88



3.1 Lao động nông nghiệp



Người



3730



70.89



3725



70.6

2



3706



70.3

4



99.87



99.49



99.68



3.2 Lao động phi nơng nghiệp



Người



1532



29.11



1550



29.3

8



1563



29.6

6



101.18



100.83



101.01



4.1 Diện tích đất NN/người



0.048



-



0.048



-



0.048



-



100



100



100



4.2 Diện tích đất NN/LĐNN



0.13



-



0.13



-



0.13



-



100



100



100



4. Các chỉ tiêu



4.3 Diện tích đất NN/ hộ nơng

nghiệp



0.23



-



0.23



-



0.24



-



100



104.35



102.18



(Nguồn: Phòng Thống kê xã Giao Hà)



3.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã Giao Hà

Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nền kinh tế của xã nên rất được

quan tâm chú trọng. Trong thời kỳ quy hoạch chuyển đổi mạnh cơ cấu cây

trồng, mùa vụ theo hướng đa dạng hóa cây trồng, mở rộng diện tích những

cây trồng có hiệu quả kinh tế cao. Cải tạo vườn tạp trong dân cư, lựa chọn

những vùng trồng cây cảnh, cây ăn quả phù hợp, vùng đất có cốt đất cao phù

hợp xây dựng trang trại, vườn cây sinh thái. Hình thành các vùng sản xuất

hàng hóa tập trung, thực hiện đầu tư thâm canh, sử dụng các giống có năng

suất, chất lượng cao, phát triển sản xuất lương thực trên cơ sở ổn định quỹ đất

trồng lúa, chọn tạo phổ biến giống mới có năng suất chất lượng cao. Mặc dù

diện tích đất trồng trồng trọt giảm nhưng giá trị sản xuất ngành trồng trọt

2011 đến 2013 vẫn tăng bình quân 0.8% năm và đạt 78336.5triệu đồng năm

2013 chiếm tới 72.04% tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.

chăn nuôi phát triển theo hướng gia trại, trang trại theo vùng tập trung,

chăn ni lợn, gia cầm là chính. Qua 3 năm 2011 đến 2013 có sự thay đổi khá

lớn về giá trị sản xuất trong ngành chăn ni trong đó việc giảm số đầu con

trên toàn xã do các dịch bệnh và sự rủi ro trong q trình chăn ni và rủi ro

về giá nguyên liệu đầu vào, giá đầu ra đã ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng đàn

con. Qua bảng 3.3 ta thấy giá trị sản xuất giảm từ 17800 năm 2011 xuống còn

17038.5 triệu đồng năm 2013 trung bình mỗi năm giảm 1.85%.

Thủy sản tập trung khai thác tốt tiềm năng các vùng nược, phát triển thủy

sản theo hướng sản xuất hàng hóa. Lựa chọn giống ni có giá trị kinh tế cao,

ni đa lồi, mặc dù diện tích đất ni trồng thủy sản khơng tăng nhưng cho

thấy giá trị sản xuất thủy sản tăng khá nhanh 15980.84 triệu đồng năm 2011

lên tới 17956 triệu đồng năm 2013 bình quân mỗi năm tăng 6.12% năm. Tăng

cao nhất trong các ngành sản xuất nông nghiệp xã.



Bảng 3.3: Kết quả SXKD của xã Giao Hà (2011-2013)

ĐVT: Triệu Đồng

2011

Chỉ tiêu



2012



2013



So sánh (%)



Giá trị



CC



Giá trị



CC



Giá trị



CC



(trđ)



(%)



(trđ)



(%)



(trđ)



(%)



I. Tổng giá trị sản xuất



116847



100



117466



100



120482



1. Nông nghiệp



110895



94.9



110986



94.48



a. Trồng trọt



77114.5



69.53



78745.4



b. Chăn nuôi



17800



16.05



c. Thủy sản



15980.5



2012/2011



2013/2012



BQ



100



100.52



102.6



101.58



113332



94.07



100.09



102.11



101.1



70.95



78336.5



69.12



102.12



99.48



100.8



16080



14.49



17039.5



15.04



90.34



105.97



98.15



14.42



16160.6



14.56



17956



15.84



101.13



111.11



106.12



5952



5.1



6480



5.52



7150



5.93



108.87



110.33



109.6



1. Giá trị SX/ hộ



38.65



-



38.95



-



40.73



-



100.77



104.57



102.67



2. Giá trị SXNN/ hộ NN



54.35



-



55.05



-



59.03



-



101.28



107.23



104.26



3. Giá trị SXNN/LĐ NN



31.33



-



31.54



-



32.51



-



100.67



103.07



101.87



2. xây dựng

II. Các chỉ tiêu



(Nguần : Phòng thống kê xã Giao Hà)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần III Đặc Điểm Địa Bàn Nghiên Cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×