Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP.

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

2.1.1.3. Điều kiện khí hậu.

Yên Dũng nằm trong vùng chịu khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt. Mùa

hè từ tháng 4 đến tháng 9 khí hậu thường nóng, ẩm, mưa nhiều. Mùa đông từ tháng 10

đến tháng 3 năm sau khí hậu thường khơ hanh có kèm theo mưa phùn làm ảnh hưởng

đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện là 23,3 0C, nhiệt độ trung bình

tháng cao nhất là 28,8oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,4 0C

(tháng 1). Biên độ dao động nhiệt giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12,0 0C.

Nhiệt độ cao tuyệt đối ghi nhận được ở vùng này là 41,2 0C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là

3,30C.

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.553 mm, năm cao nhất đạt tới

2.358 mm. Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 là nguyên nhân gây ra ngập

lụt. Tháng 8 có lượng mưa trung bình cao nhất tới 297 mm, cá biệt có năm lên tới 756

mm; tháng 12 có lượng mưa thấp nhất (16 mm), cá biệt có những năm vào tháng 11,

12 hồn tồn khơng mưa.

Độ ẩm: Độ ẩm khơng khí trung bình hàng năm là 82%, cao nhất là 85%, thấp nhất

là 77%.

Bức xạ nhiệt: Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.722 giờ, thuộc loại tương đối

cao, thích hợp để canh tác 3 vụ trong năm.

Với đặc điểm khí hậu như trên, cho phép trên địa bàn huyện có thể phát triển nền

nơng nghiệp đa dạng với các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, tuy nhiên cần lựa chọn hệ

thống cây trồng hợp lý để tránh tình trạng úng ngập trong mùa mưa ở các vùng trũng

ven sơng và tình trạng khơ hạn trong mùa khô ở vùng đồi núi.

2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên.

 Tài nguyên đất.



11



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

Theo tài liệu thổ nhưỡng do Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (Bộ Nông

nghiệp và PTNT) xây dựng năm 2005, trên địa bàn huyện Yên Dũng có 5 nhóm đất với

12 loại đất chính như sau:

+ Nhóm đất phù sa: Diện tích 13.850,09 ha (chiếm 77,28% tổng diện tích tự

nhiên). Loại đất này phân bố ở ven sông Cầu, sơng Thương, sơng Lục Nam.

+ Nhóm đất bạc màu: Diện tích 908,64 ha (chiếm 5,07% tổng diện tích tự nhiên).

+ Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 2.932,03 ha (chiếm 15,36% tổng diện tích tự

nhiên). Nhóm đất này phân bố ở các xã có dãy Nham Biền chạy qua, đất thường có

màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng tùy theo mẫu chất, q trình phong hóa và q trình tích

lũy hữu cơ.

+ Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích 84,23 ha (chiếm 0,44%

tổng diện tích tự nhiên). Loại đất này phân bố ở các thung lũng nhỏ hẹp giữa các dãy

núi.

+ Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: Diện tích 146,96 ha (0,77% tổng diện tích tự

nhiên) phân bố ở các xã có dãy núi Nham Biền chạy qua.

Nhìn chung, đất đai huyện Yên Dũng khá đa dạng, hàm lượng các chất dinh dưỡng

từ trung bình đến nghèo. Các nhóm đất phù sa, bạc màu, dốc tụ, thích hợp trồng các

loại cây ngắn ngày như lúa, ngơ, rau đậu, khoai tây, lạc … Nhóm đất đỏ vàng ở khu

vực chân đồi, tầng dầy đất thích hợp trồng một số loại cây ăn quả như vải, na, hồng và

một số loại cây lâm nghiệp.

 Tài nguyên nước.

Nguồn nước mặt: Sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam là nguồn cung cấp

nước chủ yếu cho sản xuất của huyện, tổng chiều dài trên phần lãnh thổ huyện Yên

Dũng là 65,7 km, trữ lượng nước rất dồi dào. Ngoài ra, tồn huyện còn khoảng 780 ha

ao, hồ, đầm các loại với trữ lượng nước khá lớn, phục vụ trực tiếp cho các nhu cầu sản

xuất tại chỗ.

Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có nguồn tài liệu điều tra khảo sát về trữ lượng

nước ngầm trên toàn huyện, nhưng theo kết quả khảo sát sơ bộ thì mực nước ngầm ở

vào khoảng 15-25 m, chất lượng khá tốt, có thể khai thác để sử dụng trong sinh hoạt và

sản xuất.

 Tài ngun khống sản.

Dọc theo sơng Cầu và sơng Thương có khoáng sét chất lượng khá tốt là nguyên

liệu sản xuất gạch ngói, gốm sứ. Nhờ vậy mà ở các xã ven bờ hai dòng sơng này nghề

sản xuất vật liệu xây dựng rất phát triển, tiêu biểu nhất là xã n Lư, Thắng Cương,

Đồng Việt... Ngồi khống sét, huyện n Dũng hầu như khơng có loại khống sản

nào có giá trị và trữ lượng khai thác công nghiệp.

 Tài nguyên rừng.



12



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

Huyện Yên Dũng có 1.753,72 ha rừng sản xuất và 276,76 ha rừng phòng hộ. Rừng

Yên Dũng chủ yếu là rừng mới trồng theo chương trình 327 của Chính Phủ. Diện tích

đất trống có thể phát triển trồng rừng còn ít. Do vậy cần có những biện pháp bảo vệ và

chăm sóc nguồn tài nguyên rừng hiện có, khai thác hiệu quả, hợp lý, đảm bảo môi

trường bền vững.

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội.

2.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế huyện Yên Dũng giai đoạn 2006-2011

Đơn vị tính: (%)



TT Chỉ tiêu

Tổng số



2006



2007



100,00 100,00



2008



2009



2010



2011



100,00



100,00



100,00



100,00



1



Nơng nghiệp thuỷ 59,52

sản



56,20



54,34



51,73



51,61



48,70



2



Công nghiệp và xây 26,68

dựng



29,70



31,35



32,70



33,00



33,22



3



Dịch vụ



14,10



14,31



15,57



15,39



18,08



13,80



Nguồn: Báo cáo quy hoạch huyện Yên Dũng năm 2011.



13



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

Những năm qua, cơ cấu kinh tế của Yên Dũng có sự chuyển dịch theo hướng tích

cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng đối với ngành

nông nghiệp (giai đoạn 2006 – 2010 tỷ trọng ngành công nghiệp tăng 11,11%, thương

mại dịch vụ tăng 9,14%, nông – lâm, thủy sản giảm 8,16%). Trên địa bàn huyện có 02

khu cơng nghiệp của tỉnh: là KCN Song Khê – Nội Hồng, khu cơng nghiệp Vân

Trung và 03 cụm công nghiệp (Neo, Tân Dân và Lãng Sơn) đã tạo tiền đề cho sự phát

triển kinh tế theo hướng đa dạng.

Nhìn chung, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm qua

đã đi đôi với phát triển các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho người sản xuất, kinh

doanh phát huy tính năng động, sáng tạo và đạt hiệu quả cao hơn, có tác động trực tiếp

đến chuyển dịch cơ cấu lao động.

2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng.

 Giao thông đường bộ.

Mạng lưới đường giao thông của huyện phân bố tương đối hợp lý, liên hoàn giữa

các xã, thị trấn trong huyện, giữa huyện Yên Dũng và các huyện, tỉnh giáp ranh.

Huyện Yên Dũng có 885,36 km đường bộ, trong đó Quốc lộ có 0,70 km; tỉnh lộ có

37,58 km; đường huyện có 90,80 km, đường liên xã có 153,90 km; đường nội thị có

11,71 km; đường thơn xóm có 588,17 km. Tất cả các xã, thị trấn đều có đường ơ tơ về

đến trung tâm.

Hệ thống đường huyện: Yên Dũng có 09 tuyến đường huyện với tổng chiều dài là

90,80 km, cơ bản đã được trải nhựa và bê tơng hóa.

Hệ thống đường liên xã: Tồn huyện có 103 tuyến đường xã với tổng chiều dài

153,90 km, trong đó khoảng 85% các tuyến được đã được trải nhựa và bê tơng hóa.

Hệ thống đường nội thị: Chiều dài đường nội thị thị trấn Neo là 1,47 km, đường

vành đai thị trấn Neo là 1,10 km, thị trấn Tân Dân là 9,14 km. Toàn bộ hệ thống đường

đã được trải nhựa.

Hệ thống đường thôn xóm: Tổng chiều dài đường thơn xóm là 588,17 km, trong đó

khoảng 70% tuyến đường đã được trải nhựa và bê tơng hóa.

 Giao thơng đường thuỷ.

Huyện n Dũng có 3 sông lớn chảy qua (sông Cầu, sông Thương, sông Lục

Nam) với tổng chiều dài 63,7 km thuận lợi cho lưu thơng hàng hố trong huyện n

Dũng với các vùng lân cận.

- Sông Thương: Nằm trong hệ thống sông Thái Bình, hợp lưu đổ vào sơng Thái

Bình tại Phả Lại - Quảng Ninh; đoạn qua địa bàn huyện Yên Dũng dài khoảng 34 km.

- Sông Lục Nam: Thuộc hệ thống sơng Thái Bình, hợp lưu đổ và sơng Thái Bình

tại Phả Lại - Quảng Ninh. Đoạn qua địa bàn Yên Dũng dài 6,7 km.

- Sông Cầu: Thuộc hệ thống sông Thái Bình, đoạn qua huyện Yên Dũng dài 24

km.

(Nguồn số liệu: Phòng Kinh tế và Hạ tầng)

2.1.2.3. Giáo dục, y tế, văn hóa – xã hội.

Năm học 2010 – 2011 tồn huyện có 22 trường tiểu học, 21 trường trung học cơ

sở, 06 trường trung học phổ thông với tổng số giáo viên là 1.347 giáo viên. Số học

sinh của các cấp là: tiểu học là 8.929 học sinh, trung học cơ sở là 7.502 học sinh, trung

học phổ thông là 4.366 học sinh; tỷ lệ học sinh giỏi các cấp tiếp tục có nhiều chuyển

14



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

biến tiến bộ, tỷ lệ tốt nghiệp THCS 96,1%; tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp huyện chiếm

35%; giáo viên giỏi cấp tỉnh chiếm 7,3%. Năm học 2010-2011, ngành giáo dục- đào

tạo huyện tiếp tục đứng trong tốp đầu của tỉnh.

Trên tồn huyện có 01 bệnh viện đa khoa, 01 trung tâm y tế dự phòng và 21 trạm y

tế xã, thị trấn. Tổng số giường bệnh là 241 giường (bệnh viện có 141 giường). Số y bác

sỹ trên tồn huyện là 314 người (trong đó: bác sỹ 56 người, dược sỹ đại học là 2

người; y sỹ 110 người, y tá 21 người). Hiện nay toàn bộ bệnh viện, trạm xá trong toàn

huyện đạt chuẩn y tế. Trong năm qua ngành y tế huyện đã thực hiện các trương trình

mục tiêu Y tế quốc gia như chương trình tiêm chủng mở rộng năm 2011 đạt 14.177

lượt tiêm chủng (tiêm phòng Lao, bại liệt, miễn dịch cơ bản….)

Tính đến nay tồn huyện có 14/21 xã, thị trấn có nhà văn hố cấp xã; 186/201 số

thơn, tiểu khu có nhà văn hố, trong đó có 50 nhà văn hố kiêm nhiệm; Năm 2011 tồn

huyện có 110 làng, 153 cơ quan văn hóa cấp huyện và 29.067 gia đình văn hóa, chiếm

86,32%; 11 làng, 15 cơ quan và 03 xã văn hóa cấp tỉnh.

(Nguồn số liệu: Niêm Giám thống kê 2011; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm

2011)

2.1.2.3. Dân số và lao động.

Năm 2011, dân số toàn huyện có 128.718 người trong đó dân cư đơ thị là 11.204

người chiếm 8,70%; dân số nông thôn là 117.514 người chiếm 91,3%. Tổng số hộ là

33.673 hộ; quy mô trung bình hộ là 3,82 người/hộ. Mật độ dân số trung bình tồn

huyện là 674,16 người/km2 nhưng lại phân bố khơng đồng đều. Dân số tập trung chủ

yếu ở các thị trấn, ven các trục đường giao thơng chính như Thị trấn Tân Dân 1.175

người/km2; Xã Hương Gián 1.043 người/km 2; Thị trấn Neo 980 người/km 2; Các xã có

mật độ dân số thấp như xã Trí Yên 383 người/km 2; xã Nham Sơn 465 người/km2; xã

Thắng Cương 419 người/km2.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện năm 2011 là 1,02%, chất lượng dân số và

tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.

Tính đến năm 2011, số người trong độ tuổi lao động có 62.067 lao động trong đó

lao động nam là 31.054 lao động, lao động nữ là 31.012 lao động. Số người trong độ

tuổi lao động chiếm 48,22% tổng dân số toàn huyện.

Lực lượng lao động trên địa bàn huyện tuy đông nhưng chất lượng lao động chưa

cao, lao động phổ thơng đơn thuần còn chiếm đa số (trên 80%). Lực lượng lao động có

chun mơn kỹ thuật và trình độ quản lý cao còn thiếu. Lao động được phân bố cho

các ngành như sau:

+ Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản có trên 46.544 lao động (chiếm 75%);

+ Ngành cơng nghiệp, TTCN – xây dựng có trên 7.451 lao động (chiếm hơn

12%);

+ Lao động thương mại dịch vụ có trên 8.072 lao động chiếm hơn 13%.

Đời sống dân cư từng bước được ổn định và cải thiện. Năm 2011, số hộ nghèo trên

tồn huyện còn 3.165 hộ chiếm 9,07%. Thu nhập bình qn đầu người đạt 14 triệu

đồng/người/năm. Có thể nói, đây là một mức thu nhập bình qn trung bình, do nền kinh

tế của huyện còn dựa nhiều vào sản xuất nông nghiệp.

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê huyện Yên Dũng năm 2011)

15



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

2.2.



Hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại xã Đồng Phúc – Yên Dũng – Bắc

Giang.



2.2.1. Khái quát hiện trạng mơi trường huyện n Dũng – tỉnh Bắc Giang.

Nhìn chung mơi trường sinh thái của huyện còn tương đối tốt. Tuy nhiên, do sự gia

tăng dân số, phát triển cơng nghiệp, dịch vụ, q trình đơ thị hố đã làm ảnh hưởng

không nhỏ đến môi trường.

Môi trường tự nhiên của huyện đang bị suy thoái: đất canh tác bạc màu, nguồn

nước và khơng khí tại một số khu vực có dấu hiệu bị ơ nhiễm.

Mơi trường đơ thị:

Mơi trường nước và chất lượng nước ở tại một số nơi nguy cơ suy giảm do nước

thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt không được xử lý mà thải vào hệ thống nước

chung gây ô nhiễm tầng nước mặt, thấm xuống đất gây ơ nhiễm tầng nước ngầm.

Vấn đề cấp, thốt nước, rác thải, khí thải,... ở các thị trấn đã ảnh hưởng đến mơi

trường đất, mơi trường khơng khí là những vấn đề bức xúc ảnh hưởng đến cảnh quan

môi trường đơ thị cần có những biện pháp cụ thể để xử lý.

2.2.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình: chủ yếu là các loại rau, củ,

quả, giấy, lá cây, chai lọ, thức ăn thừa, xương động vật, than, thuỷ tinh, kim loại, vỏ

hoa quả, nhựa.

Các cơ sở kinh doanh tại địa bàn nghiên cứu hiện chủ yếu là kinh doanh các loại

mặt hàng phục vụ cuộc sống hàng ngày của người dân như: bán hàng tạp hoá, bán

hàng nước, bán hàng thực phẩm nên thành phần chất thải rắn sinh hoạt từ các cơ sở

này chủ yếu là: túi bóng, hộp giấy, xương động vật, các loại rau củ quả... Trong các

cửa hàng may có thêm vải vụn, chỉ. Trên địa bàn nghiên cứu có rất nhiều cửa hàng sửa

chữa xe máy, ôtô chất thải rắn hàng ngày từ các cửa hàng này chủ yếu là: kim loại,

nhựa, rẻ lau dính dầu, lốp xe. Các cửa hàng ăn sáng chất thải rắn chủ yếu là: giấy ăn,

xương động vật, thức ăn thừa, than nấu ăn.

Có thể thấy hiện nay chất thải từ các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh chủ yếu là chất

thải hữu cơ, ngoài ra còn có thêm chất thải vơ cơ như là: gạch ngói, giấy, kim loại,

than xỷ

Ngồi ra, trên dịa bàn nghiên cứu còn có:

a)Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các trụ sở cơ quan: thành phần chất thải rắn

trường học chủ yếu là: giấy, thước kẻ, phấn, bụi đất, bút viết hỏng, túi nilon, lá cây.

Văn phòng nhà trường có thêm vỏ hoa quả, bã chè, thức ăn thừa. Trong các trường

mầm non chất thải rắn hàng ngày có thêm thức ăn, giấy, đổ chơi hỏng.

Chất thải phát sinh từ các trụ sở cơ quan có thành phần chủ yếu là: giấy, báo, vỏ

hộp, bã chè, bụi, lá cây, đầu thuốc lá. Tại các trạm y tế thành phần chất thải rắn là: vỏ

hộp thuốc, thức ăn, chai nhựa, bông, kim tiêm.

b)Chất thải rắn phát sinh từ các khu chợ: các khu chợ kinh doanh các mặt hàng

chủ yếu phục vụ cuộc sống hàng ngày của người dân do vậy mà thành phần chất thải

rắn là: rau, củ, quả, túi nilon, xương động vật, các loại bao bì, rơm, rác, lá cây, đất cát,

lông gà, lông vịt…

c)Chất thải rắn phát sinh từ trạm y tế: Do điều kiện vật chất cho nên trạm y tế tại

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×