Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015



1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn



- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế

hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các

nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê

duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môi

trường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

(GCNQSD đất), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng

thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý

hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện.

- Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa

phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định

của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trưng

dụng đất, gia hạn trưng dụng đất.

- Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi

trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ mơi trường và các kế hoạch phòng

ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố mơi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ

môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề

xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du

lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và

đa dạng sinh học trên địa bàn.

- Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm sốt các lồi sinh vật

ngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và

sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen; tham

gia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các hệ

sinh thái, loài và nguồn gen.

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh

hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp;

kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.

-Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ơ nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và

tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền.

- Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải

vào nguồn nước theo thẩm quyền.

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt

động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ

5



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp

luật.

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản

chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và tham

gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn cấp huyện.

- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên

đất, tài nguyên nước, tài ngun khống sản, bảo vệ tài ngun, mơi trường biển và hải

đảo (đối với các huyện có biển, hải đảo).

- Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của

pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham

nhũng, lãng phí về tài ngun và môi trường theo quy định của pháp luật và phân công

của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ

phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế

tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức

phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban

nhân dân cấp huyện.

- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và

môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban

nhân dân cấp xã.

- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực

hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài

nguyên và Môi trường.

- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế cơng chức, cơ cấu ngạch cơng

chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,

đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người lao động

thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy

ban nhân dân cấp huyện.

- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của

pháp luật.

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các nguồn tài chính và các dịch vụ

công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo

quy định của pháp luật.



6



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015



1.3. Tổ chức quản lý.



Tổ chức đơn vị Phòng TN & MT gồm :

- 01 Trưởng phòng : Nguyễn Hồng Giang

- 02 Phó Trưởng phòng : ơng Ong Thế Chung, ơng Lại Văn Hà và bà Phòng Thị

Ngân.

- 01 Giám đốc văn phòng : Vũ Văn Tiến

- Và các chuyên viên

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp huyện và trước pháp luật về tồn bộ hoạt động của Phòng.

Các Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng

phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân

dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Sở Tài ngun và Mơi trường

trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn

nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng

phòng và Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Biên chế công chức của Phòng Tài ngun và Mơi trường được giao trên cơ sở

vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng

biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của huyện được cấp có

thẩm quyền giao.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch cơng chức

được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Tài ngun và Mơi trường xây

dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện

nhiệm vụ được giao.

1.4. Chiến lược và phương hướng phát triển trong tương lai.

1.4.1. Chiến lược phát triển.



Xây dựng và phát triển phòng TN & MT ngày càng vững mạnh.

Hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao.

Bảo vệ và gìn giữ nguồn tài ngun của huyện nói riêng, của tỉnh và của quốc

gia nói chung.

Xây dựng một môi trường xanh, sạch, đẹp, hướng tới mục tiêu chung của toàn xã

hội là phát triển bền vững.



7



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

1.4.2.



Phương hướng phát triển trong tương lai.

a. Về lĩnh vực đất đai



- Chủ trương bố trí kinh phí để đo đạc lập bản đồ địa chính mới tại một số xã và

thực hiện quản lý hồ sơ đất đai theo phương pháp mới.

- Tiếp tục rà soát cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất (đất ở đô thị, nông thôn và đất sản xuất nông nghiệp) trên địa bàn huyện đối

với các thửa đất chưa cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất; cấp các loại đất chuyên dùng đối với các tổ chức, đơn vị sử dụng đất.

- Triển khia và quản lý quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất toàn huyện, các xã, thị

trấn giai đoạn 2011 – 2020; hồn thành cơng tác thống kê đất đai năm 2015.

- Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai khơng để tồn đọng.

- Hồn thành cơng tác thu hồi đất trên địa bàn xã Tiền Phong trong quý 1/2015.

- Phối hợp cùng các cơ quan chức năng thực hiện cơng tác bồi thường, hỗ trợ

giải phóng mặt bằng của các dự án theo đúng quy định, và thẩm định các phương án

bồi thường, hôc trợ giải phóng mặt bằng các dự án.

- Thực hiện khảo sát định giá đất để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bảng giá

đất các loại năm 2015.

- Giải quyết hồ sơ theo thủ tục cải cách hành chính quy định của Luật đất đai và

các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, quản lý hoạt động của văn phòng

đăng ký quyền sử dụng đất theo đúng chức năng quy định.

b. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản – nước.

- Tăng cường công tác quản lý tài nguyên khoáng sản, phối hợp cùng UBND các

xã, thị trấn và các ngành chức năng kiểm tra các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản

trên địa bàn huyện; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về khoáng sản (nếu có).

- Đơn đốc UBND các xã, thị trấn tăng cường công tác kiểm tra, ngăn chặn, xử lý

những trường hợp khai thác khống sản khơng đúng quy định.

- Phối hợp cùng với sở TN & MT và các ngành chức năng giải quyết hồ sơ xin

cấp phép khai thác khống sản; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hồn thiện hồ sơ xin

phép khai thác khoáng sản theo quy định.

- Tuyên truyền về Luật khoáng sản các văn bản quy phạm pháp luật khác liên

quan. Nhằm hạn chế thấp nhất những vi phạm trong hoạt động khai thác khóang sản.

- Quản lý và kiểm tra việc khai thác tài nguyên nước và xả nứơc thải vào nguồn

nước, phối hợp cùng các ngành chức năng hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân lập hồ

sơ xin phép khai thác nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước.

- Tuyên truyền Luật tài nguyên nước và một số văn bản quy phạm pháp luật liên

quan, thống kê tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn

huyện.

c. Về lĩnh vực môi trường.

8



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

- Phối hợp cùng các ngành trong việc đề xuất xử lý ô nhiễm môi trường tại các

điểm gây ô nhiễm và cụm cơng nghiệp Song Khê – Nội Hồng.

- Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm mơi trường nghiêm trọng.

- Thực hiện chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn huyện và tổng hợp số

liệu về môi trường hàng năm.

- Thẩm định và phê duyệt bản cam kết bảo vệ môi trường theo thẩm quyền, lồng

ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của

huyện;

- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo

vệ môi trường, giải quyết khiếu nại tố cáo trong môi trường.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của

Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải

rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Điều tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ơ nhiễm, suy thối và sự cố môi

trường;

- Hỗ trợ vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế, hoạt động thu gom, vận chuyển,

chôn lấp chất thải rắn thông thường, hỗ trợ phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải

cho các xã, thị trấn.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn sinh học cho cán bộ quản lý;

- Phối hợp cùng các ngành liên quan để kiểm tra và ngăn chặn sự xâm nhập của

sinh vật ngoại lai, sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

- Tăng cường năng lực tổ chức cơ quan chuyên môn và cán bộ về bảo vệ môi

trường thuộc UBND cấp huyện, xã;

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường như đào tạo, tập huấn

chuyên môn, quản lý về bảo vệ môi trường;

- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học và

an toàn sinh học.



9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP.

2.1.



Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc

Giang.



2.1.1. Điều kiện tự nhiên.

2.1.1.1. Vị trí địa lí.

Huyện Yên Dũng nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh Bắc Giang, có vị trí địa lý như

sau: - Phía Đơng Nam giáp tỉnh Hải Dương qua sơng Thương;

- Phía Đơng Bắc giáp huyện Lục Nam;

- Phía Tây Bắc giáp huyện Việt Yên;

- Phía Tây Nam giáp tỉnh Bắc Ninh qua sơng Cầu;

- Phía Bắc giáp huyện Lạng Giang và thành phố Bắc Giang.

Huyện Yên Dũng nằm liền kề với khu tam giác kinh tế phía Bắc và gần một số đô

thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên; trên tuyến hành lang kinh

tế Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng và được xác định là một trong 04 huyện, thành phố

trọng điểm của tỉnh Bắc Giang trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến

năm 2020. Với vị trí địa lý trên, huyện n Dũng có nhiều cơ hội trao đổi, giao thương

với thị trường bên ngoài, tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến.

2.1.1.2. Địa hình.

Địa hình của huyện Yên Dũng chia thành 02 vùng rõ rệt: Vùng đồi núi và vùng

đồng bằng.

Theo kết quả phân cấp độ dốc, đất đai của huyện được chia ra như sau:

- Đất có độ dốc dưới 3 0 có diện tích trên 15.784,37 ha, chiếm trên 82,90% tổng

diện tích tự nhiên.

- Đất có độ dốc từ 30 – 80 có diện tích 707,30 ha, chiếm tỷ lệ 3,70%.

- Đất có độ dốc từ 80 – 150 có diện tích 947,96 ha, chiếm tỷ lệ 5,00%.

- Đất có độ dốc trên 150 có diện tích 1.598,14 ha, chiếm tỷ lệ 8,40%.

Phần lãnh thổ có địa hình phức tạp nhất là dãy núi Nham Biền chạy cắt ngang địa

bàn huyện, qua các xã Nội Hoàng, Yên Lư, Tiền Phong, Nham Sơn, Đồng Sơn, Tân

Liễu, Cảnh Thuỵ, Tiến Dũng và thị trấn Neo. Đỉnh cao nhất của dãy Nham Biền có độ

cao là 254 m so với mặt nước biển.

Phần lớn diện tích canh tác của huyện Yên Dũng nằm ở địa hình vàn, thích hợp

cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là gieo trồng các loại cây lương thực, cây cơng

nghiệp ngắn ngày. Với địa hình đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để huyện có thể phát

triển nông - lâm nghiệp theo hướng đa dạng hóa với nhiều loại cây trồng, vật ni có

giá trị sản phẩm cao. Tuy vậy địa hình cũng ảnh hưởng nhiều đến việc sử dụng đất phi

nông nghiệp như xây dựng nhà ở, cơng trình cơng cộng, hệ thống giao thông, thủy

lợi…



10



Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2015

2.1.1.3. Điều kiện khí hậu.

Yên Dũng nằm trong vùng chịu khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt. Mùa

hè từ tháng 4 đến tháng 9 khí hậu thường nóng, ẩm, mưa nhiều. Mùa đông từ tháng 10

đến tháng 3 năm sau khí hậu thường khơ hanh có kèm theo mưa phùn làm ảnh hưởng

đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện là 23,3 0C, nhiệt độ trung bình

tháng cao nhất là 28,8oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,4 0C

(tháng 1). Biên độ dao động nhiệt giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12,0 0C.

Nhiệt độ cao tuyệt đối ghi nhận được ở vùng này là 41,2 0C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là

3,30C.

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.553 mm, năm cao nhất đạt tới

2.358 mm. Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 6,7,8,9 là nguyên nhân gây ra ngập

lụt. Tháng 8 có lượng mưa trung bình cao nhất tới 297 mm, cá biệt có năm lên tới 756

mm; tháng 12 có lượng mưa thấp nhất (16 mm), cá biệt có những năm vào tháng 11,

12 hồn tồn khơng mưa.

Độ ẩm: Độ ẩm khơng khí trung bình hàng năm là 82%, cao nhất là 85%, thấp nhất

là 77%.

Bức xạ nhiệt: Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.722 giờ, thuộc loại tương đối

cao, thích hợp để canh tác 3 vụ trong năm.

Với đặc điểm khí hậu như trên, cho phép trên địa bàn huyện có thể phát triển nền

nông nghiệp đa dạng với các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, tuy nhiên cần lựa chọn hệ

thống cây trồng hợp lý để tránh tình trạng úng ngập trong mùa mưa ở các vùng trũng

ven sơng và tình trạng khơ hạn trong mùa khô ở vùng đồi núi.

2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên.

 Tài nguyên đất.



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×