Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Báo cáo kết quả:

Báo cáo kết quả:

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Phương trình BET



x = aw



y=

6,610895736



0.324



7,647239109



0.514



23,91803535



0.751



7,466401195



0.216

a0 = 1/Xm.C = -2,3777

a1 =(C-1)/Xm.C = 30.556



 Phương trình GAB



x=aw



y=

4,468965517



0.324



3,716558207



0.514



5,955590801



0.751



5,853658537



0.216



a0

a1

a2



10,845

-29,755

30,974



C = -14,43306152

Xm = -0.014857424

K = 0,43



 Phương trình Oswin



x = log(aw/1-aw)



y= logX



-0,319401686



-1,139661993

-0,85917782



0,02432685

0,047944059



-0,899284913

2



-0,559862312

a1 = B = 0,5038



-1,432973634



a0 = log(A) = -1,035 hay A =10a0 = 0,92257143



BÀI 2. MƠ HÌNH HỐ Q TRÌNH SẤY THỰC PHẨM

1. Mục đích

• Theo dõi diễn biến thốt ẩm trong q trình sấy thực phẩm.

• Sử dụng kĩ thuật mơ hình hố để tính các thơng số chứa trong mơ hình



nhằm thể hiện q trình sấy thực tế.

• Sử dụng kĩ thuật so sánh kết quả lí thuyết và thực nghiệm để có thể áp dụng

trong các q trình khác.

2. Báo cáo kết quả

Bảng 1: Kết quả thu nhận từ việc ghi nhận dữ liệu trong quá trình sấy

Thời gian( phút )

0

30

60

90

120

150

180

210

240

270

300

330

360

390

420

450

480



3



Thay đổi trọng lượng(g)

150

138

128

114

102

94

82

70

62

50

46

40

34

30

26

22

22



 Tính độ ẩm ban đầu của vật liệu



Cốc

Khối lượng cốc(g)

Khối lượng mẫu trước sấy(g)

Khối lượng mẫu sau sấy(g)

Khối lượng nước trong mẫu(g)

Độ ẩm ban đầu của mẫu(% căn

bản khơ)



1

27.5205

3.0374

0.3062

2.7312

891.97



2

23.4282

3.0942

0.3233

2.7709

857.07



3

24.5573

3.0584

0.3168

2.7416

865.4



Độ ẩm trung bình ban đầu của mẫu (% căn bản khô) là: 871.48%



Bảng 2: Kết quả chuyển đổi sang độ ẩm căn bản khơ dùng trong tính tốn



Thời gian (min)



Độ ẩm (căn bản khơ)



0

30

60

90

120

150

180

210

240

270

300

330

360

390

420

450

480



871.4792715

527.2727273

481.8181818

418.1818182

363.6363636

327.2727273

272.7272727

218.1818182

181.8181818

127.2727273

109.0909091

81.81818182

54.54545455

36.36363636

18.18181818

0



Độ ẩm lý thuyết (phỏng

đoán)

687.3420652

542.111706

427.5674612

337.2255788

265.9722765

209.7742767

165.4505039

130.4920206

102.9200095

81.17376305

64.02233967

50.49488681

39.82568595

31.41080933



0



 Báo cáo kết quả

- Vẽ đồ thị giữa thực tế, thực tế và thực tế, phỏng đoán và sử dụng phương trình



y=ax:



4



Vậy: + biểu đồ giữa thực tế, thực tế có hệ số a=1

+ biểu đồ giữa thực tế, phỏng đốn có hệ số a>1

Suy ra, phỏng đốn cho kết quả lớn hơn thực tế

Biểu diễn tính tốn hệ số K theo phương trinh Page:

Sử dụng hàm slove và intercept, ta được: ln(k) = 3.732875474

k=0.023923944

n=0.786787488

R2=0.910017651

• Biểu diễn tính tốn hệ số K theo phương trinh Lewis



: k=0.007912



R2=0.949694

Biến đổi trọng lượng sản phẩm theo thời gian:



BÀi 3. CHƯNG LUYỆN GIÁN ĐOẠN ( THÁP ĐỆM )

1. Mục đích



Cho thấy sự khác biệt giữa nhiệt độ sôi của dung dịch và hơi tại các vị trí khác nhau

theo thời gian, thay đổi nồng độ và lượng cấu tử bay hơi theo thời gian nhằm củng cố

lí thuyết chưng cất cho sinh viên trong trường hợp chưng luyện bằng tháp đệm

2. Báo cáo kết quả



Thí nghiệm 1: Nồng độ dung dịch ban đầu: 4%

Thời gian



Analog ghi sinh viên quan sát

5



Thể tích gia

tăng



Nồng độ



0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50



T1



T2



T3



94

94.4

94.7

95

95.3

95.5

95.8

96.1

96.4

96.5

96.8



95.2

96.1

97.2

97.3

97.8

97.7

98.4

98.1

97.9

98.3

98.5



81.6

94.7

95.6

96.1

96.8

97

97.5

98

98.2

98.5

98.7



Biểu diễn thay đổi nhiệt độ tại các vị trí theo thời gian:



Biểu diễn thay đổi nồng độ dung dịch theo thời gian



Biểu diễn thay đổi lượng ethanol thu nhận theo thời gian:

6



0

32

34

39

36

35

37

35

45

29

37



48

42

36

35

31

29

26

23

22

17

17



Thí nghiệm 2: Nồng độ dung dịch ban đầu: 8%

Thời gian



0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

55



Analog ghi sinh viên quan sát

T1



T2



T3



90

91.2

91.7

92.1

92.6

93

93.5

93.8

94.1

94.7

95

95.4



89.4

90

90.5

90.9

91.4

91.8

92.2

92.6

93

93.6

94

94.2



85.3

90

90.2

90.8

91.3

91.9

92.4

92.9

93.4

94.1

94.5

95



Biểu diễn thay đổi nhiệt độ tại các vị trí theo thời gian:



Biểu diễn thay đổi nồng độ dung dịch theo thời gian:

7



Thể tích gia

tăng



Nồng độ



0

76

47

47

45

46

43

41

33

48

40

39



52

50

50

49

46

36

45

42

27

33

33

29



Biểu diễn thay đổi lượng ethanol thu nhận theo thời gian:



BÀI 4: THAY ĐỔI ẨM TRONG QUÁ TRÌNH CHIÊN CHÂN

KHƠNG THỰC PHẨM

1. Mục đích



Theo dõi lượng ẩm thốt ra theo thời gian trong quá trình chiên trong điều kiện chân

không.

2. Báo cáo kết quả



Nguyên liệu chiên chân không: khoai tây

8



Nhiệt độ chiên là 150⁰C

Khối lượng nguyên liệu: 200g

a. . Độ ẩm ban đầu

Cốc

Khối lượng cốc (g)

Mẫu trước sấy(g)

Mẫu sau sấy(g)

Độ ẩm ban đầu (%)



1

30.7984

3.0168

0.8738

71.04



2

21.7353

3.0014

0.8646

71.19



3

30.3023

3.0081

0.8541

71.61



Độ ẩm trung bình ban đầu vật liệu: 71.28%

b. Lượng nước ngưng theo thời gian

Thời gian



Lượng nước ngưng (ml)



0

30

60

90

120

150

180

210

240

270



9

14

22

42

52

60

64

70

74

79



Độ ẩm thay đổi theo thời

gian

0.35

0.325

0.285

0.185

0.135

0.095

0.075

0.045

0.025

0



Biểu đồ thể hiện sự thay đổi ẩm theo thời gian



Nhận xét: độ ẩm của khoai tây sau khi chiên chân không sẽ giảm rất nhiều so với ẩm

ban đầu. Khoai tây là loại thực phẩm có hàm lượng nước cao nên độ ẩm ban đầu lớn.

Khi thực hiện quá trình chiên, lượng nước có trong khoai tây sẽ bay hơi với tác nhân

gia nhiệt trực tiếp là dầu. Lượng hơi bay ra sẽ ngưng tụ thành nước,lượng nước ngưng

cũng chính là lượng ẩm mất đi của khoai tây. Hàm lượng ẩm mất đi càng nhiều thì

lượng nước ngưng cũng càng tăng. Vì vậy lượng ẩm của khoai tây sẽ giảm dần theo

thời gian.



9



BÀI 5: XÁC ĐỊNH HỆ SỐ LÀM LẠNH TRONG QUÁ TRÌNH

LÀM MÁT THỰC PHẨM

1. Cơ sở lí thuyết



Cân bằng nhiệt lượng cho quá trình lấy nhiệt lượng từ vật thể của mơi trường làm lạnh

theo phương trình:

h.A.( =

Với: : nhiệt độ môi trường (

T: nhiệt độ vật thể tại thời điểm t

t: thời gian xữ lí nhiệt(s)



V: thể tích vật thể

A: diện tích bề mặt vật liệu

: nhiệt dung riêng của vật thể

2. Báo cáo kết quả:



Trái cây được gắn cảm biến vào tại trung tâm, cho vào môi trường thí nghiệm tương

ứng đã được chuẩn bị:

Mơi trường 1: mơi trường làm lạnh bằng khơng khí có đảo trộn ( quạt)

Mơi trường 2: mơi trường làm lạnh bằng khơng khí

Mơi trường 3: môi trường làm lạnh bằng nước

Môi trường 4: mơi trường làm lạnh bằng nước có đảo trộn (bơm)

10



Mẫu dạng cầu



Biểu đồ thể hiện thay đổi nhiệt độ theo thời gian tương ứng với các phương pháp làm

lạnh của mẫu dạng cầu

Mẫu dạng trụ



11



Biểu đồ thể hiện thay đổi nhiệt độ theo thời gian tương ứng với các phương pháp làm

lạnh của mẫu dạng trụ.

Bảng thể hiện hệ số làm lạnh CR, hệ số hiệu chỉnh j và hệ số tương quan

Vật liệu

Dạng

cầu

Dạng

trụ



Phương pháp làm

lạnh

Khơng khí có quạt

Khơng khí

Nước

Nước có đảo trộn

Khơng khí có quạt

Khơng khí

Nước

Nước có đảo trộn



Hệ số làm lạnh

CR (1/s)

0,00059

0,00038

0,00046

0,00074

0,00073

0,00073

0,00071

0,00089



Hệ số hiệu chỉnh Hệ số tương

j

quan

1,30849

0,86286

1,17638

0,90856

1,14386

0,97383

0,38998

0,84556

1,03405

0,99471

1,09569

0,97808

1,00436

0,99921

0,80778

0,73347



Bảng thể hiện thời gian làm lạnh giảm ½ lần tương ứng với các thí nghiệm

Dạng sản phẩm

Dạng cầu



Dạng trụ



Phương pháp làm lạnh

Khơng khí có quạt

Khơng khí

Nước

Nước có đảo trộn

Khơng khí có quạt

Khơng khí

Nước

Nước có đảo trộn



12



Thời gian giảm ½ lần (s)

1635,66

2248,55

1806,59

338,01

1000,15

1079,06

979,58

537,63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Báo cáo kết quả:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×