Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ

III. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyễn Văn Trọng – D13VT5





Kiểm tra trong mạng LAN kết nối tới STB có nguồn DHCP nào khơng, nếu



có thì ngắt kết nối của nguồn DHCP đó ra khỏi mạng LAN kết nối tới STB.

− Bỏ chế độ cấp DHCP của CPE đối với cổng kết nối tới STB (tránh trường

hợp STB nhận IP từ DHCP Server của CPE).

Bước 2: Kết nối từ nhà cung cấp dịch vụ đến CPE, sau đó cấu hình CPE để STB có

thể thơng tới được DHCP Server ở mạng cung cấp nội dung:

Đối với modem xDSL cấu hình 1 PVC có VPI/VCI trùng với VPI/VCI được

cấu hình trên DSLAM kết nối tới VLAN BTV, sau đó cấu hình Port Binding

(Port Mapping) tới cổng kết nối tới STB (Để STB có thể kết nối tới được

DHCP Server ở mạng cung cấp nội dung).

b Cấu hình STB (ZTE/Huawei) :

Bước 1: Cấu hình STB

-







Bật STB, vào phần cấu hình bằng cách bấm SET và nhập mật khẩu “6321”.







Chọn các bước cấu hình : Cơ bản / Có dây / DHCP sau đó nhập thơng tin



tài khoản.

− Lưu cấu hình vào khởi đổng lại STB.

Bước 2: Bắt log kết quả





Khi STB khởi động lại thực hiện capture Wireshark với filter “bootp” cho



điến khi dịch vụ sử dụng bình thường. Sau đó chụp ảnh màn hình.

− Khi dịch vụ sử dụng bình thường, tiếp tục thực hiện Capture Wireshark

trong vòng 5 phút.

− Sau khi stop capture, click chuột phải vào gói tin bất kỳ chọn “Decode As” /

Chọn “RTP” , Apply. Sau đó chọn Telephony / RPT / Show all Streams

sau đó chụp ảnh màn hình.

3.1.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả

3.1.3.2.1.Kết quả mong muốn

− Dịch vụ MyTV hoạt động bình thường, xem được kênh IPTV trên TV





Sau khởi đổng lại STB nhận đúng IP của được cấp DHCP của VASC (Trên

Wireshark bắt được đủ 4 gói tin DHCP).



3.1.3.2.2.Kết quả thực hiện

− Hình chụp màn hình Wireshark (đủ 4 gói tin Discover / Offer / Request /

Ack và thông tin gói tin Ack).



27



Nguyễn Văn Trọng – D13VT5



Nội dung bản tin DHCP ACK:



Địa chỉ DHCP được cấp cho STB là : 10.7.140.1

− Hình chụp màn hình Wireshark bắt được duy nhất 1 luồng UDP.



28



Nguyễn Văn Trọng – D13VT5



-



Luồng UDP là duy nhất bởi người xem đang xem 1 kênh và chưa chuyển kênh

nào khác.



3.2.BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

Tên bài: BTH-DV-MyTV-Flow

3.2.1.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

Mục đích:

- Hiểu được các dạng khác nhau trong nhóm dịch vụ IPTV và biết được flow của

các dịch vụ Video cơ bản BTV và VoD

Yêu cầu:

− Mô hình tổng thể và cơ cấu hoạt động của dịch vụ MyTV.





Cài đặt và sử dụng phần mềm Wireshark.



3.2.2.CHUẨN BỊ

3.2.2.1.Lý thuyết

- Tổng quan về IPTV

- Cơ chế hoạt động của IPTV

- Nguyên lý hoạt động các dịch vụ cơ bản của myTV

3.2.2.2.Mơ hình thực hiện, trang thiết bị, dụng cụ

− Hệ thống MyTV hoạt động ổn định và sẵn sàng.





CPE và STB được cấu hình để dịch vụ MyTV hoạt động bình thường.







Trên Laptop cài sắn Wireshark.



29



Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

3.2.3.NỘI DUNG

3.2.3.1.Các bước thực hiện

Bước 1: Bắt gói tin flow dịch vụ BTV (Thời gian thực hiện 5 phút):





Laptop bắt đầu bắt gói tin với filter “igmp”







STB xem 1 kênh LiveTV trong khoảng 5 phút.







STB chuyển kênh và Laptop ngừng bắt gói tin, lưu lại log.







Chụp màn hình log bắt được.



Bước 2 : Bắt gói tin flow dịch vụ VoD (Thời gian thực hiện 5 phút):





Laptop bắt đầu bắt goi tin với filter “rtsp”.







STB 1 bộ phim VoD.







Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng (pause) sau đó tiếp tục xem.







STB tiếp tục xem thêm khoảng 2 phút thì dừng. Ngừng bắt gói tin và lưu lại



log.

− Chụp màn hình log bắt được.

3.2.3.2.Ghi nhận phân tích kết quả

3.2.3.2.1.Kết quả mong muốn

Bước 1: File log có đầy đủ các gói tin IGMP Report / Join Group, IGMP Query,

IGMP Report / Leave Group theo đúng thư tự như trong cơ sở lý thuyết.

Bước 2: File log có đầy đủ các gói tin RTSP theo cơ sở lý thuyết.

3.2.3.2.2.Kết quả thực hiện

Bước 1: Ảnh chụp Wireshark với filter “igmp”.



30



Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

Phân tích:

+ Địa chỉ nguồn (Địa chỉ STB): 10.7.140.1

+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh1): 232.84.1.27

+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh 2): 232.84.1.39

+ Địa chỉ đích ( địa chỉ kênh liveTV kênh 3): 232.84.1.204

+ Giao thức được sử dụng : Internet Prptocol Version 4

+ Dịch vụ live TV trong nhóm dịch vụ MyTV sử dụng giao thức IGMPv2

Bước 2: Ảnh chụp Wireshark với filter “rtsp”

-



PC bắt gói tin với filter “ rtsp” với wireshark

STB xem một bộ phim VoD

Sau khi xem khoảng 2 phút, STB tạm dừng sau đó xem tiếp

STB tiếp tục xem đến khoảng 2 phút thì ngừng bắt gói tin và lưu lại file log



Địa chỉ nguồn (STB) : 10.7.141.201

Địa chỉ đích (VoD): 172.16.30.12

Để xem một bộ phim STB gửi gói “ DESCRIBE RSTB” từ địa chỉ 10.7.141.201 tới

địa chỉ 172.16.30.12 để xác nhận với STB, VoD Server sử dụng gói tin “ RTSP 200

OK” gửi tới STB. Sau khi nhận được phản hồi từ VoD Server, STB gửi gói tin “ RTSP

SETUP” để xác nhận lại VoD Server thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK”. Sau đó,

STB gửu gói tin “RTSP PLAY” khi bắt đầu xem phim, để xác nhận lại thực hiện gửi

gói tin “RTSP 200 OK” tới STB.

Trong khi xem tạm dừng ( pause) trên STB gửi lệnh cho VoD Server lệnh “RTSP

PAUSE” để xác nhận lệnh, VoD thực hiện gửi gói tin “RTSP 200 OK” tới STB. Khi

31



Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

xem tiếp bộ phim đang xem thì gửi lệnh “ GET PARAMETER” lên VoD Server, xác

nhận với STB, VoD Server tới STB gói tin “RTSP 200 OK”.

Khi kết thúc xem một bộ phim VoD, STB gửi gói tin “RTSP TEARDOWN” tới VoD

Server. Để xác nhận với STB, VoD Server sử dụng gói tin “RTSP 200 OK” gửi tới

STB.



32



Nguyễn Văn Trọng – D13VT5



CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM

OPTISYSTEM

Cùng với sự bùng nổ về nhu cầu thông tin, các hệ thống

thông tin quang ngày càng trở nên phức tạp. Để phân tich, thiết

kế các hệ thống này bắt buộc phải sử dụng các công cụ mô

phỏng. OptiSystem là phần mềm mô phỏng hệ thống thơng tin

quang. Phần mềm này có khả năng thiết kế, đo kiểm tra và thực

hiện tối ưu hóa rất nhiều loại tuyến thơng tin quang, dựa trên

khả năng mơ hình hóa các hệ thống thơng tin quang trong thực

tế. Bên cạnh đó, phần mềm này cũng có thể dễ dàng mở rộng

do người sử dụng có thể đưa thêm các phần tử tự định nghĩa

vào.

Phần mềm có giao diện thân thiện, khả năng hiển thị trực

quan.

I. TỔNG QUAN VỀ OPTISYSTEM

1.1 Các ứng dụng của OPTISYSTEM

Optisystem cho phép thiết kế tự động hầu hết các loại

tuyến thông tin quang ở lớp vật lý, từ hệ thống đường trục cho

đến các mạng LAN, MAN quang. Các ứng dụng cụ thể bao gồm:





Thiết kế hệ thống thông tin quang từ mức phần tử đến



mức hệ thống ở lớp vật lý

 Thiết kế mạng TDM/WDM và CATV

 Thiết kế mạng FTTx dựa trên mạng quang thụ động











(PON)

Thiết kế hệ thống ROF (radio over fiber)

Thiết kế bộ thu, bộ phát, bộ khuếch đại quang

Thiết kế sơ đồ tán sắc

Đánh giá BER và penalty của hệ thơng với các mơ hình



bộ thu khác nhau

 Tính tốn BER và quĩ cơng suất tuyến của các hệ thống

có sửng dụng khuếch đại quang.

 …..

1.2 Các đặc điểm chính của Optisystem

Thư viện các phần tử (Component Library)



33



Nguyễn Văn Trọng – D13VT5

Optisystem có một thư viện các phần tử phong phú với

hàng trăm phần tử được mơ hình hóa để có đáp ứng giống như

các thiết bị trong thực tế. Cụ thế bao gồm:



























Thư

Thư

Thư

Thư

Thư

Thư

Thư

Thư

Thư

Thư

Thư

Thư



viện

viện

viện

viện

viện

viên

viện

viện

viện

viện

viện

viện



nguồn quang

các bộ thu quang

sợi quang

các bộ khuếch đại (quang, điện)

các bộ MUX, DEMUX

các bộ lọc (quang, điện)

các phần tử FSO

các phần tử truy nhập

các phần tử thụ động (quang, điện)

các phần tử xử lý tín hiệu (quang, điện)

các phần tử mạng quang

các thiết bị đo quang, đo điện



Ngoài các phần tử đã được định nghĩa sẵn, Optisystem còn

có:





Các phần tử Measured components. Với các phần tử này,

Optisystem cho phép nhập các tham số được đo từ các







thiết bị thực của các nhà cung cấp khác nhau.

Các phần tử do người sử dụng tự định nghĩa (Userdefined Components)



Khả năng kết hợp với các công cụ phần mềm khác

của Optiwave

Optisystem cho phép người dùng sử dụng kết hợp với các

công cụ phần mềm khác của Optiwave như OptiAmplifier,

OptiBPM, OptiGrating, WDM_Phasar và OptiFiber để thiết kế ở

mức phần tử.

Các cơng cụ hiển thị

Optisystem có đầy đủ các thiết bị đo quang, đo điện. Cho

phép hiển thị tham số, dạng, chất lượng tín hiệu tại mọi điểm

trên hệ thống.

Thiết bị đo quang:







Phân tích phổ (Spectrum Analyzer)

Thiết bị đo cơng suất (Optical Power Meter)

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×