Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến luận văn

3 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến luận văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Số liệu (đã qua xử lý) có thể thu thập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau,

từ các cơ quan Quan trắc, phòng Tài nguyên... Việc quan trắc, lấy mẫu nước

phân tích là cần thiết trong việc giám sát, đánh giá chất lượng nước. Tuy

nhiên, để đánh giá được sự thay đổi chất lượng nước theo thời gian, không

gian cần xây dựng một cơ sở dữ liệu lâu dài theo khơng gian và được cập nhật

thường xun. Vị trí các đối tượng trên bản đồ cho phép người sử dụng có thể

đánh giá khoảng cách từ nguồn gây ơ nhiễm đến các điểm quan trắc, xác định

nguyên nhân gây ô nhiễm điểm dựa vào việc phân tích dòng chảy của nước.

Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính tốn

từ các thơng số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về

chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn

qua một thang điểm. Thực hiện tính WQI thơng qua các thơng số và

ngun tắc có sẵn.

Khi tính xong chỉ số chúng ta tiến hành đánh giá chất lượng nước mặt

thông qua việc so sánh chỉ số này với những cách phân chia phù hợp với từng

mục đích sử dụng. Việc so sánh WQI với bảng các mức đánh giá chất lượng

nước theo QĐ 879/QĐ-TCMT của Tổng cục môi trường-Bộ Tài nguyên và

Môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính tốn chỉ số chất lượng

nước, ngày 01 tháng 7 năm 2011.

Sử dụng phần mềm Mapinfo để tạo mạng lưới. Sau khi tạo được bản đồ

mạng lưới, tiến hành cập nhật dữ liệu WQI cho mạng lưới thông qua phần

mềm Mapinfo.[4]

1.3.2 Tổng quan GIS và viễn thám

Các chỉ số về chất lượng nước thể hiện các đặc tính vật lý, hóa học, sinh

học của nước, được xác định truyền thống bằng phương pháp thu thập mẫu

trên thực địa và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Mặc dù phương pháp

đo đạc thực địa thường cho độ chính xác cao, tuy nhiên đây lại là một q

trình tiêu tốn nhiều cơng lao động và thời gian xử lý, và do đó khơng có tính

6



khả thi để cung cấp một cơ sở dữ liệu về chất lượng nước đồng thời trên quy

mô một khu vực rộng lớn. Hơn nữa, phương pháp lấy mẫu điểm theo truyền

thống khó đánh giá được tồn diện hệ thống thủy hệ và xác định sự biến đổi

theo không gian và thời gian của chất lượng nước.

Với những tiến bộ trong khoa học công nghệ không gian trong những

thập kỷ gần đây, kỹ thuật viễn thám đã trở thành một công cụ hữu hiệu để đạt

được mục tiêu này. Kỹ thuật viễn thám có khả năng giám sát và nhận diện các

khu vực thủy hệ tỷ lệ lớn thông qua các thông số thể hiện chất lượng nước

một cách hữu hiệu bằng cách thực hiệu quả hơn rất nhiều sô với các phương

pháp truyền thống. Việc thu thập các dữ liệu viễn thám dưới dạng kỹ thuật số

và do đó có thể dễ dàng đọc được trên máy tính. Kỹ thuật viễn thám được sử

dụng từ năm 1970 và tiếp được sử dụng rộng rãi trong đánh giá chất lượng

nước.

Các bộ cảm khác nhau được đặt trên vệ tinh và các nền tảng khác, như là

máy bay, đo lượng bức xạ ở các bước sóng khác nhau phản xạ từ bề mặt

nước. Những phản xạ này được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để phát hiện

các chỉ số chất lượng nước khác nhau, ví dụ như chất rẳn lơ lửng (TSS), nồng

độ chlorophyll-a, độ đục, độ muối, tổng phốt pho, độ sâu Secchi, nhiệt độ,

pH…Đây là những yếu tố quan trọng trong giám sát và đánh giá chất lượng

nước.

Cho đến nay, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về việc xác định trực

tiếp các chỉ số phục vụ nghiên cứu chất lượng nước bằng ảnh vệ tinh. Có thể

kể đến chỉ số độ đục (Turbidity Index) và chỉ số chất diệp lục (Chlorophyll-a

Index) đã được Frohn và Autrey nghiên cứu và tính tốn đối với ảnh Landsat.

Tiếp đó năm 2010, Montalvo cũng đã nghiên cứu và đưa ra cơng thức tính chỉ

số chất lơ lửng chuẩn hóa (Normalized Suspended Material Index – NSMI) sử

dụng các kênh ảnh red, green và blue của ảnh Landsat. Đã có nhiều nghiên

cứu kế thừa phương pháp nghiên cứu này phục vụ cho từng khu vực nghiên

cứu cụ thể ở nhiều nơi trên thế giới. Kết quả đã thực sự cho thấy khả năng của

7



việc sử dụng các kênh ảnh phù hợp trong việc tính tốn chỉ số chất lượng

nước với độ tương quan cao và sai số nhỏ.[4]

1.3.3 Tổng quan ứng dụng GIS, viễn thám trong đánh giá chất lượng mơi

trường nói chung và nước nói riêng

Đánh giá chất lượng nước mặt lục địa một cách tổng quát và được sử

dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước

và cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu,

trực quan. Từ đó giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về môi trường.

Phương pháp GIS và viễn thám được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu, đánh

giá phạm vi, thành lập các bản đồ phân bố các chất ô nhiễm trên hệ thống

sông Nhuệ.

Chỉ số WQI là một loại chỉ số tổng hợp đánh giá chất lượng nước mặt

thông qua một số các thông số đặc trưng kết hợp với việc ứng dụng GIS để

thể hiện nó lên bản đồ trực quan. Hiện nay việc đánh giá chất lượng nước mặt

phải sử dụng rất nhiều các thông số nên gây rất khó khăn trong việc tính tốn

và lưu trữ số liệu. Điều này được khắc phục bởi việc ứng dụng công nghệ GIS

vào thành lập bản đồ nội suy nước mặt mạng lưới quan trắc. Bản đồ là căn cứ

giúp xác định nhanh ranh giới, khu vực chất lượng nước trong một khu vực.

Bản đồ giúp việc thống kê, so sánh về chất lượng, diện tích chất lượng từng

loại nước một cách dễ dàng và có thể cập nhật dữ liệu một cách nhanh chóng.



8



Thu thập dữ liệu



Chọn lọc dữ liệu



Xây dựng lớp dữ liệu không gian



Xây dựng lớp dữ liệu thuộc tính



GIS



Bản đồ đánh giá chất lượng nước mặt



Quy trình đánh giá chất lượng nước mặt ứng dụng GIS

Chương 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà

Nam – Ninh Bình giai đoạn 2016 – 2017

2.2. Xây dựng bản đồ chất lượng nước sông Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam

– Ninh Bình giai đoạn 2016 – 2017

9



10



Chương 3. Kết quả nghiên cứu

3.1 Hiện trạng chất lượng nước sông Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam – Ninh

Bình giai đoạn 2016 – 2017

3.2 Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam

– Ninh Bình dựa trên chỉ số chất lượng nước WQI và phần mềm Mapinfo giai

đoạn 2016 - 2017

3.3 Ứng dụng công cụ GIS và viễn thám đánh giá diễn biến chất lượng nước

sông Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam – Ninh Bình giai đoạn 2016 – 2017

3.4 So sánh diễn biến chất lượng nước sông Đáy đoạn chảy qua tỉnh Hà Nam

– Ninh Bình giai đoạn 2016 – 2017

3.5 Các giải pháp kiểm sốt chất lượng nước sơng Đáy

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO



11



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường năm 2016 và năm 2017, Trung

tâm quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường

2. Bùi Nguyên Linh (2009). Ứng dụng công cụ GIS đánh giá chất lượng

môi trường nước mặt dựa trên số liệu quan trắc áp dụng cho tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Tôn Đức Thắng

3. Dương Thị Dung (2013). Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước sông

Thương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm phục vụ quản lý tài nguyên nước,

Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội

4. Nguyễn Lệ Hằng (2016). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa tin học

đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

cấp vùng trong điều kiện thực tế của Việt Nam, Báo cáo đề tài nghiên cứu

khoa học, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

5. Quyết định 879/QĐ-TCMT, ngày 07 tháng 7 năm 2011 về việc ban

hành sổ tay hướng dẫn tính tốn chỉ số chất lượng nước



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×