Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu ngôn ngữ C#

Giới thiệu ngôn ngữ C#

Tải bản đầy đủ - 0trang

C# là ngôn ngữ hiện đại

Một vài khái niệm khá mới mẻ khá mơ hồ với các bạn vừa mới học lập trình, như xử lý

ngoại lệ, những kiểu dữ liệu mở rộng, bảo mật mã nguồn..v..v... Đây là những đặc tính

được cho là của một ngơn ngữ hiện đại cần có. Và C# chứa tất cả các đặt tính ta vừa nêu

trên. Các bạn sẽ dần tìm hiểu được các đặt tính trên qua các bài học trong series này.

C# là một ngơn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng(tiếng Anh: Object-oriented programming, viết tắt: OOP) là

một phương pháp lập trình có 4 tính chất. Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đóng

gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance). C# hỗ trợ

cho chúng ta tất cả những đặc tính trên. Và để hiểu rõ hơn thì chúng ta sẽ có một chương

trình bày về phần này.

C# là một ngơn ngữ ít từ khóa

C# là ngơn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa (gồm khoảng 80 từ khóa và mười mấy

kiểu dữ liệu xây dựng sẵn). Nếu bạn nghĩ rằng ngơn ngữ có càng nhiều từ khóa thì

sẽ càng mạnh mẽ hơn. Điều này khơng phải sự thật, lấy ví dụ ngơn ngữ C# làm điển hình

nhé. Nếu bạn học sâu về C# bạn sẽ thấy rằng ngơn ngữ này có thể được sử dụng để làm

bất cứ nhiệm vụ nào.

Ngồi những đặc điểm trên thì còn một số ưu điểm nổi bật của C#:





C# có cấu trúc khá gần gũi với các ngơn ngữ lập trình truyền thống, nên cũng khá

dể dàng tiếp cận và học nhanh với C#.







C# có thể biên dịch trên nhiều nền tảng máy tính khác nhau.







C# được xây dựng trên nền tảng của C++ và Java nên nó được thừa hưởng những

ưu điểm của ngơn ngữ đó.







C# là một phần của .NET Framework nên được sự chống lưng khá lớn đến từ bộ

phận này.







C# có IDE Visual Studio cùng nhiều plug-in vô cùng mạnh mẽ.



4



1.3. Các phiên bản C#.

C# 1.0 được phát hành vào tháng 1/2002

C# 1.1 và phiên bản 1.2 được phát hành vào tháng 4/2003

C# 2.0 phát hành vào thánh 11/2005

C# 3.0 phát hành vào tháng 11/2007

C# 4.0 phát hành vào tháng 4/2010

C# 5.0 phát hành vào tháng 8/2012

C# 6.0 phát hành vào tháng 6/2015

C# 7.0 phát hành vào tháng 3/2017

C# 7.1 và 7.2 được phát hành vào tháng 8/2017



2. Giới thiệu ASP.NET MVC

2.1 MVC là gì?

MVC là viết tắt của Model – View – Controller. Là một trong những design pattern.

Được vận hành để tách mã lệnh thành 3 phần riêng biệt. Ở mỗi phần MVC sẽ có những

chức năng đặc thù. Để xử lý các tác vụ mà request gởi tới. MVC làm cho mã lệnh trở nên

trong sáng, dễ phát triển và dễ nâng cấp theo thời gian.

Để làm việc tốt đối với MVC, chúng ta cần nắm thật vững kiến thức OOP. Bản chất của

các framework khác cũng được hình thành trên lý thuyết MVC. Do vậy nếu chúng ta nắm

tốt MVC. Thì ở những framework khác chắc chắn sẽ khơng cảm thấy khó hiểu.









Model: Là thành phần chịu trách nhiệm xử lý các thao tác trên database. Và gởi trả

kết quả thông qua view.

View: Là phần hiển thị thông tin trên website, sau khi đi qua controller và nhận kết

quả từ phía model thì view là bước cuối cùng để chuyển thông tin tới người dùng.

Controller: Là phần điều hướng các request tới những tác vụ tương ứng. Controller

là một phần không thể thiếu ở bất cứ framework nào. Vì nó có trách nhiệm gởi và

nhận request từ hệ thống tới người sử dụng.



5



2.2 Xuất xứ

Tất cả bắt đầu vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại phòng thí nghiệm Xerox PARC ở

Palo Alto. Sự ra đời của giao diện đồ họa (Graphical User Interface) và lập trình hướng

đối tượng ( Object Oriented Programming) cho phép lập trình viên làm việc với những

thành phần đồ họa như những đối tượng đồ họa có thuộc tính và phương thức riêng của

nó. Khơng dừng lại ở đó, những nhà nghiên cứu ở Xerox PARC còn đi xa hơn khi cho ra

đời cái gọi là kiến trúc MVC ( viết tắt của Model – Vie w – Controller).

MVC được phát minh tại Xerox Parc vào những năm 70, bởi TrygveReenskaug. MVC

lần đầu tiên xuất hiện công khai là trong Smalltalk-80. Sau đó trong một thời gian dài hầu

như khơng có thơng tin nào về MVC, ngay cả trong tài liệu 80 Smalltalk. Các giấy tờ

quan trọng đầu tiên đƣợc công bố trên MVC là “A Cookbook for Using the Model-ViewController User Interface Paradigm in Smalltalk – 80”, bởi Glenn Krasner và Stephen

Pope, xuất bản trong tháng 8 / tháng 9 năm 1988.

2.3 Kiến trúc mơ hình MVC

Trong kiến trúc MVC, một đối tượng đồ họa người dùng(GUI Compone nt) bao gồm 3

thành phần cơ bản: Model, View, và Controller. Model có trách nhiệm đối với tồn bộ dữ

liệu cũng như trạng thái của đối tượng đồ họa. View chính là thể hiện trực quan của

Model, hay nói cách khác chính là giao diện của đối tượng đồ họa. Và Controller điều

khiển việc tương tác giữa đối tượng đồ họa với người sử dụng cũng như những đối tượng

khác.



6



Hình 1.1: Các thành phần chính của mơ hình MVC

Khi người sử dụng hoặc những đối tượng khác cần thay đổi trạng thái của đối tượng đồ

họa, nó sẽ tương tác thông qua Controller của đối tượng đồ họa. Controller sẽ thực hiện

việc thay đổi trên Model. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào xảy ra ở Model, nó sẽ phát thơng

điệp ( broadcast message) thơng báo cho View và Controller biết. Nhận được thông điệp

từ Model, View sẽ cập nhật lại thể hiện của mình, đảm bảo rằng nó ln là thể hiện trực

quan chính xác của Model. Còn Controller, khi nhận được thơng điệp từ Model, sẽ có

những tương tác cần thiết phản hồi lại người sử dụng hoặc các đối tượng khác



7



Hình 1.2: Mơ hình tuần tự của MVC

Ví dụ :

Lấy ví dụ một GUI Component (thành phần đồ họa người dùng) đơn giản là Checkbox.

Checkbox có thành phần Model để quản lý trạng thái của nó là check hay uncheck, thành

phần View để thể hiện nó với trạng thái tương ứng lên màn hình, và thành phần

Controller để xử lý những sự kiện khi có sự tương tác của người sử dụng hoặc các đối

tượng khác lên Checkbox.

Khi người sử dụng nhấn chuột vào Checkbox, thành phần Controller của Checkbox sẽ xử

lý sự kiện này, yêu cầu thành phần Model thay đổi dữ liệu trạng thái. Sau khi thay đổi

trạng thái, thành phần Model phát thông điệp đến thành phần View và Controller. Thành

phần View của Checkbox nhận được thông điệp sẽ cập nhật lại thể hiện của Checkbox,

phản ánh chính xác trạng thái Checkbox do Model lưu giữ. Thành phần Controller nhận

được thông điệp do Model gởi tới sẽ có những tương tác phản hồi với người sử dụng nếu

cần thiết.



2.4 : Đặc điểm mơ hình MVC

Cái lợi ích quan trọng nhất của mơ hình MVC là nó giúp cho ứng dụng dễ bảo trì, module

hóa các chức năng, và được xây dựng nhanh chóng. MVC tách các tác vụ của ứng dụng

thành các phần riêng lẻ model, view, controller giúp cho việc xây dựng ứng dụng nhẹ

nhàng hơn. Dễ dàng thêm các tính năng mới, và các tính năng cũ có thể dễ dàng thay đổi.

8



MVC cho phép các nhà phát triển và các nhà thiết kế có thể làm việc đồng thời với nhau.

MVC cho phép thay đổi trong 1 phần của ứng dụng mà không ảnh hưởng đến các phần

khác

Sở dĩ như vậy vì kiến trúc MVC đã tách biệt (decoupling) sự phụ thuộc giữa các thành

phần trong một đối tượng đồ họa, làm tăng tính linh động (flexibility) và tính tái sử dụng

(reusebility) của đối tượng đồ họa đó. Một đối tượng đồ họa bấy giờ có thể dễ dàng thay

đổi giao diện bằng cách thay đổi thành phần View của nó trong khi cách thức lưu trữ

(Model) cũng như xử lý (Controller) không hề thay đổi. Tương tự, ta có thể thay đổi cách

thức lưu trữ (Model) hoặc xử lý (Controller) của đối tượng đồ họa mà những thành phần

còn lại vẫn giữ ngun.

Chính vì vậy mà kiến trúc MVC đã được ứng dụng để xây dựng rất nhiều framework và

thư viện đồ họa khác nhau. Tiêu biểu là bộ thư viện đồ họa của ngôn ngữ lập trình hướng

đối tượng SmallTalk (cũng do Xerox PARC nghiên cứu và phát triển vào thập niên 70 của

thế kỷ 20). Các Swing Components của Java cũng được xây dựng dựa trên kiến trúc

MVC. Đặc biệt là nền tảng ASP.NET MVC Frame work.

2.5 : Ưu/Nhược điểm của mơ hình MVC

Ưu điểm :

MVC làm cho ứng dụng trở nên trong sáng, giúp lập trình viên phân tách

ứng dụng thành ba lớp một cách rõ ràng. Điều này sẽ rất giúp ích cho việc

phát triển những ứng dụng xét về mặt lâu dài cho việc bảo trì và nâng cấp

hệ thống.

MVC hiện đang là mơ hình lập trình tiên tiến bậc nhất hiện nay, điều mà

các framework vẫn đang nổ lực để hướng tới sự đơn giản và yếu tố lâu dài

cho người sử dụng.

Nhược điểm :

Mặc dù, MVC tỏ ra lợi thế hơn nhiều so với cách lập trình thơng thường.

Nhưng MVC luôn phải nạp, load những thư viện đồ sộ để xử lý dữ liệu.

Chính điều này làm cho mơ hình trở nên chậm chạp hơn nhiều so với việc

code tay thuần túy.

MVC đòi hỏi người tiếp cận phải biết qua OOP, có kinh nghiệm tương đối

cho việc thiết lập và xây dựng một ứng dụng hồn chỉnh. Sẽ rất khó khăn

nếu OOP của người sử dụng còn yếu.

MVC tận dụng mảng là thành phần chính cho việc truy xuất dữ liệu. Nhất

9



là với việc sử dụng active record để viết ứng dụng. Chúng luôn cần người

viết phải nắm vứng mô hình mảng đa chiều.



3. Giới thiệu Visual Studio

3.1 Hướng dẫn cài đặt.

- Ngôn ngữ C# được Microsoft phát triển kèm theo IDE (intergrated

development environment) là phần mềm Microsoft visual studio.

- Hiện nay phiên bản mới nhất là Visual Studio mới nhất là phiên bản Visual

Studio 2017.

- Ta có thể download phần mềm tại: https://visualstudio.microsoft.com/fr/



-



Có 3 phiên bản cho người dung lựa chọn, đối với học sinh, sinh viên, chúng ta

sẽ lựa chọn phiên bản Community 2017 vì nó hồn tồn miễn phí nhưng vẫn

cung cấp đầy đủ các tính năng cần thiết.

Sau khi download xong, ta nhận được file cài đặt Visual Studio, khởi chạy file

cài đặt.

Khi chạy file, một cửa sổ thông báo cần download them các nội dung liên

quan, ta đợi cho đến khi download và cài đặt xong.



10



-



Tiếp theo ta chỉ cần chọn Install để cài đặt.



-



Tiếp theo ta lựa chọn thành phần ngôn ngữ và nền tảng cài đặt



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu ngôn ngữ C#

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×