Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích hiện trạng hệ thống:

Phân tích hiện trạng hệ thống:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



Ngân hàng OCB làm việc theo chế độ 44 giờ/tuần, nghỉ vào chiều thứ 7 và ngày

chủ nhật. Một ngày làm 8 tiếng từ 7:00 đến 11:30 và từ 13:30 đến 17:00. Nghỉ trưa: từ 11:30

đến 13:30.

II.2



Các chế độ nghỉ:



a. Hưởng nguyên lương:

 Nghỉ lễ: Theo quy định của Pháp luật

 Chế độ nghỉ phép thường niên:

+ Người lao động đã công tác liên tục 12 tháng tại OCB được nghỉ phép

hàng năm tối thiểu 12 ngày hưởng nguyên lương. Người lao động có dưới 12 tháng

làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số thời gian

làm việc tại OCB.

+ Sau mỗi 5 năm làm việc cho OCB, cán bộ nhân viên được hưởng them 1

ngày phép thường niên.

+ OCB khuyến khích người lao động nghỉ phép thường niên để tái tạo lại sức

khỏe, nếu vì lý do công việc người lao động chưa nghỉ hết số ngày phép trong năm thì

có thể chuyển tối đa ½ số ngày nghỉ phép này sang cho hết quý I năm sau.

 Nghỉ việc riêng:

b. Hưởng BHXH

+ Tai nạn rủi ro ( trừ trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy

hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện).

+ Nghỉ ốm dài ngày

+ Nghỉ trông con ốm ( con dưới 7 tuổi).

+ Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau.

 Thai sản

+ CBNV nữ mang thai

+ CBNV nữ sinh con

+ CBNV đang nuôi con dưới 4 tháng tuổi

+ CBNV đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

c. Không hường lương

CBNV được xem xét để giải quyết nghỉ phép không hưởng lương trong các

trường hợp sau:

+ CBNV bị ốm đau đã điều trị hết thời gian quy định mà bệnh vẫn chưa hồi

khỏi cần phải có thời gian điều trị them và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế

xác nhận tình trạng sức khỏe chưa đảm bảo để đi làm trở lại.

+ Đã nghỉ thai sản hết thời gian theo quy định, nhưng cần phải nghỉ them do

bản thân hoặc do con bị ốm nặng cần phải điều trị, hoặc chăm sóc theo yêu cầu

của bác sĩ.



9



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



+ Nghỉ them ngoài thời gian quy định về nghỉ chế độ hưởng nguyên lương và

nghỉ chế độ BHXH.

2.3 Có thể chia cơ cấu quản lý nhân sự tiền lương ra làm hai cơng đoạn

chính:

 Quản lý hồ sơ nhân viên : cập nhật, điều chỉnh hồ sơ nhân viên..

 Quản lý lương : Cập nhật ngày nghỉ phép và tính lương sau đó lập báo cáo

lương.

a. Quản lý hồ sơ nhân viên:

 Nhân viên khi vào làm việc tại công ty đều phải nộp hồ sơ xin việc ban đầu,

bao gồm: đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, bằng cấp chun mơn....

 Khi được tuyển dụng thì phải thử việc trước 1 , 1.5 hoặc 2 tháng tùy theo

u cầu cơng việc. Sau đó ký hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn tùy theo yêu cầu của

công ty.

 Tháng thử việc đầu tiên được hưởng 80% lương, nếu hồ sơ chấp nhận thì ký

hợp đồng yêu cầu bổ xung đầy đủ hồ sơ, nếu khơng hồn trả hồ sơ.

 Giám đốc là người quyết định lương, kéo dài thời hạn hay chấm dức hợp

đồng của nhân viên với công ty.

 Thông tin nhân viên cần cập nhật bao gồm : Mã nhân viên, mã phòng ban,

họ tên nhân viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ thường trú, địa chỉ hiện tại, số chứng

minh nhân dân, số sổ bảo hiểm, quê quán, dân tộc, tôn giáo, bằng cấp, q trình cơng

tác, lương, hình...

b. Quản lý lương :.

 Bảng lương bao gồm : họ tên nhân viên, số ngày làm việc, số ngày nghỉ

phép,số ngày nghỉ không phép, số ngày nghỉ có lương....

 Kiểm tra số ngày nghỉ phép của nhân viên để trừ vào ngày nghỉ phép của

năm.

3. Phân tích chế độ lương, thưởng của ngân hàng

Chính sách lương, thưởng được xây dựng nhằm đảm bảo chi trả công bằng trong nội

bộ ngân hàng, cạnh tranh so với thị trường lao động nhằm thu hút, động viên và giữ

chân những cán bộ nhân viên có năng lực, gắn bó và cống hiến lâu dài với OCB.

3.1 Nguyên tắc xây dựng Quy chế tiền lương, tiền thưởng:

10



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



- Chính sách tiền lương, tiền thưởng được xây dựng trên nguyên tắc công khai,

minh bạch, công bằng và nhất quán để tạo động lực làm việc cho người lao động

- Đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của ngân hàng và cán bộ nhân viên.

- Phù hợp với chiến lược kinh doanh, ngân sách chi phí nhân sự và các mục tiêu

quản lí khác của OCB tại từng thời kì.

3.2 Cơ sở xây dựng Quy chế lương, thưởng :

- Hệ thống tiêu chuẩn cấp bậc chức danh của OCB được ban hành trong từng thời

kì.

- Hệ thống bản mô tả công việc đối với từng vị trí chức danh cụ thể của OCB

được quy định trong từng thời kì.

- Kết quả đánh giá cấp bậc cơng việc tại OCB được ban hành trong từng thời kì.

- Hệ thống giao chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả làm việc tại OCB được ban hành

trong từng thời kì.

- Định hướng về chính sách lương thưởng của OCB so với xu hướng thị trường.



11



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



3.3 Cơ cấu thu nhập hàng tháng của cán bộ nhân viên

Cơ cấu thu nhập hàng tháng của cán bộ nhân viên



Thu nhập chuẩn



Phụ cấp và các khoản hỗ trợ



Phụ cấp, hỗ trợ cố

định

Lương chức

danh



-Hỗ trợ điện thoại



Phụ cấp , hỗ trợ

khơng cố định ( chi

trả theo kết quả

hồn thành cơng

việc)



-Hỗ trợ chi phí gửi

xe



-Hỗ trợ điều động

và biệt phái



-Hỗ trợ tiền ăn giữa

ca

- Phụ cấp độc hại



- Hỗ trợ kiêm nhiệm

công việc / một

phần công việc



- Phụ cấp vượt

khung



- Hỗ trợ giao phụ

trách công việc



-Hỗ trợ xăng xe đi

lại



Thưởng hiệu suất

chuẩn



- Hỗ trợ tham gia

dự án/các công việc

được giao đột xuất.

- Phụ cấp thu hút



12



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



a. Thu nhập chuẩn

 Lương chức danh

- Mức lương chức danh được xác định bởi ngạch, bậc lương trong thang bảng.

Ngạch lương tương ứng với cấp bậc công việc . Bậc lương được xác định bởi các yếu

tố: kinh nghiệm cơng tác, năng lực cá nhân, mức độ đóng góp vào kết quả chung của

ngân hàng.

- Lương chức danh là một trong những cơ sở để tính lương ngồi giờ, trợ cấp

thôi việc, trợ cấp mất việc làm,….theo quy định của Luật lao động và quy định của

OCB.

- Lương chức danh là một trong những cơ sở để trích đóng các khoản BHXH,

BHYT, BHTN, Cơng đồn phí và các khoản đóng góp theo lương phù hợp với quy

định của Pháp luật.

- Là cơ sở giải quyết các quyền lợi khác theo thỏa thuận của OCB với cán bộ

nhân viên và theo quy định của Luật lao động.

 Thưởng hiệu suất chuẩn:

- Tùy thuộc vào vị trí chức danh cơng việc đảm nhận, mức độ đóng góp, năng

lực cá nhân và các yếu tố liên quan, mỗi cán bộ nhân viên sẽ được xếp mức thưởng

hiệu suất chuẩn phù hợp; đảm bảo công bằng nội bộ, tạo động lực động viên cán bộ

nhân viên hồn thành tốt chỉ tiêu cơng việc được giao. Mức thưởng hiệu suất chuẩn

không cao hơn mức lương chức danh.

b. Phụ cấp và các khoản hỗ trợ

 Hỗ trợ xăng xe/ đi lại

- Là khoản hỗ trợ chi phí xăng xe/ đi lại tạo điều kiện cho CBNV hồn thành

tốt cơng việc được giao

- Áp dụng đối với CBNV ký HĐLĐ với ngân hàng đảm nhận các vị trí cơng

việc thường xun phải di chuyển hồn thành công việc được giao.

- Mức hỗ trợ xăng xe/ đi lại được quy định theo từng thời kì và chi trả hàng

tháng cho người lao động cùng kỳ chi lương.

 Hỗ trợ điện thoại

- Là khoản hỗ trợ chi phí điệu thoại di động tạo điều kiện cho CBNV hồn

thành tốt cơng việc được giao

- Áp dụng đối với CBNV ký HĐLĐ với ngân hàng đảm nhận các vị trí cơng

việc thường xun phải sử dụng điện thoại giao tiếp với khách hàng để hồn thành

cơng việc được giao.



13



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



- Mức hỗ trợ điện thoại được quy định theo từng thời kì và chi trả hàng tháng

cho người lao động cùng kỳ chi lương.

 Hỗ trợ chi phí gửi xe

- Là khoản hỗ trợ chi phí cho CBNV tại các đơn vị khơng/chưa sắp xếp được địa

điểm gửi x echo nhân viên .

- Định mức gửi xe được quy định cụ thể với từng đơn vị/khu vực dựa trên mức

chi phí gửi xe tháng trung bình trên thị trường.

 Hỗ trợ tiền ăn giữa ca: mức hỗ trợ tiền ăn giữa ca được tổng giám đốc quyết

định theo từng thời kỳ căn cứ vào mức giá bình dân của thị trường.

 Phụ cấp độc hại:

- Phụ cấp độc hại được chi trả nhằm bù đắp những tổn hại về sức khỏe liên quan

đến môi trường làm việc.

- Áp dụng đối với người lao động ký HĐLĐ với Ngân hàng đảm nhận cơng việc

có yếu tố độc hại nguy hiểm theo quy định của Bộ luật lao động. Các đối tượng được

hưởng phụ cấp này bao gồm: Nhân viên Công nghệ làm việc thường xuyên trong

phòng máy chủ, Giao dịch viên, CBNV làm cơng tác kho quỹ thường xuyên phải tiếp

xúc với tiền và các chất độc hại khác theo quy định của pháp luật.

- Mức hỗ trợ độc hại được quy định theo từng thời kì và chi trả hàng tháng cho

người lao động cùng kỳ chi lương.

 Phụ cấp vượt khung: Ngân hàng sẽ xem xét áp dụng Phụ cấp vượt khung đối

với CBNV đạt đủ các điều kiện nâng lương mà mức lương chức danh mới vượt

qua mức cao nhất của ngạch lương hiện tại. Mức phụ cấp vượt khung trong

trường hợp này được áp dụng không vượt quá 10% mức thu nhập chuẩn hiện

tại cho lần vượt khung đầu tiên, các lần tiếp theo tỷ lệ phụ cấp vượt khung tăng

thêm sẽ giảm 1% so với mức phụ cấp liền kề trước đó.

 Hỗ trợ điều động/biệt phái

- Là khoản hỗ trợ CBNV khi điều động/biệt phái theo nhu cầu sử dụng lao động

của OCB trong khoảng thời gian xác định.

- Định mức hỗ trợ được quy định cụ thể đối với từng trường hợp căn cứ vào chức

danh điều động/ biệt phái, chi phí phát sinh tại địa bàn điều động/biệt phái, thời gian

điều động/biệt phái và hỗ trợ khuyến khích, động viên CBNV điều động/biệt phái;

- Hỗ trợ này chi trả dựa trên đánh giá kết quả hoàn thành công việc được giao khi

kết thúc điều động/biệt phái ( đối với điều động/biệt phái kết thúc trong năm tài chính)

hoặc theo định kì hàng năm.

 Hỗ trợ kiêm nhiệm công việc/ một phần công việc



14



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



- Hỗ trợ kiêm nhiệm một phần công việc: Áp dụng đối với CBNV được phân

công phụ trách một phần công việc của nhân sự nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày, nghỉ

không lương, nghỉ việc,…Không áp dụng đối với trường hợp cấp quản lý/lãnh đạo

kiêm nhiệm một phần công việc của cấp dưới.

Mức phụ cấp kiêm nhiệm một phần công việc do tổng giám đốc hoặc người được

tổng giám đốc ủy quyền phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ tính trên tỉ lệ

phần trăm (%) công việc được phân công kiêm nhiệm nhưng không quá 30% mức thu

nhập chuẩn hiện tại của CBNV được giao kiêm nhiệm.

-Hỗ trợ kiêm nhiệm công việc: Áp dụng cho các vị trí quản lí/lãnh đạo kiêm

nhiệm thêm các chức quản lí tương đương và được quy định giao nhiệm vụ kiêm

nhiệm. Không áp dụng đối với trường hợp cấp quản lý/lãnh đạo kiêm nhiệm một phần

công việc của cấp dưới.

Mức phụ cấp kiêm nhiệm do tổng giám đốc hoặc người được tổng giám đốc ủy

quyền phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể căn cứ và khối lượng, trách nhiệm

công việc thực tế phải kiêm nhiệm nhưng không quá 30% mức thu nhập chuẩn hiện

tại của CBNV được giao kiêm nhiệm.

 Hỗ trợ giao phụ trách công việc

- Áp dụng đối với CBNV đảm nhận công việc có cấp bậc cao hơn hiện tại trong

thời gian nhất định.

- Mức phụ cấp giao phụ trách công việc do các cấp có thẩm phê duyệt đối với từng

trường hợp cụ thể căn cứ và khối lượng, trách nhiệm công việc thực tế phải kiêm

nhiệm nhưng không quá 50% mức thu nhập chuẩn hiện tại của CBNV được giao

phụ trách công việc.

- Hỗ trợ giao phụ trách công việc được chi trả dựa trên đánh giá kết quả hồn

thành cơng việc khi kết thúc thời gian phụ trách công việc (đối với kiêm nhiệm kết

thúc trong năm tài chính) hoặc theo định kì hàng năm.

 Hỗ trợ tham gia dự án/các công việc được giao đột xuất

- Hỗ trợ tham gia dự án/các công việc được giao đột xuất nhằm ghi nhận những

đóng góp của CBNV khi tham gia các dự án do OCB thành lập hoặc khi được phân

công đảm nhận thêm công việc đột xuất mà mức lương hiện tại chưa phản ánh đúng

hoặc đủ trách nhiệm của người lao động khi tham gia dự án/các công việc đột xuất.

- Mức hỗ trợ do tổng giám đốc hoặc người được tổng giám đốc ủy quyền duyệt đối

với từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào quy mô của dự án, mức độ đóng góp, trách

nhiệm của từng thành viên tham gia dự án và tùy thuộc vào nhiệm vụ/công việc được

phân công trực tiếp.

 Phụ cấp thu hút



15



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



- Áp dụng đối với CBNV đảm nhận những chức vụ yêu cầu kĩ thuật, kiến thức và

kinh nghiệm đang khan hiếm trên thị trường lao động hoặc CBNV được điều động do

yêu cầu của OCB để củng cố đơn vị mà ngân hàng đang gặp khó khăn trong cơng tác

tuyển dụng hoặc bố trí nhân sự.

- Mức phụ cấp thu hút và thời gian hưởng phụ cấp thu hút đối với từng trường hợp

cụ thể do cấp có thẩm quyền quyết định tối đa không quá 30% mức thu nhập chuẩn

hiện tại.

 Các khoản phụ cấp, trợ cấp, bổ sung khác: Tùy từng thời kì Tổng giám đốc

sẽ quyết định bổ sung các khoản phụ cấp, hỗ trợ ngoài các khoản phụ cấp, hỗ

trợ được quy định tại Quy chế này phù hợp với các quy định của Luật hiện

hành và quy định của OCB.



Tiền lương = lương cố định – Bảo hiểm bắt buộc – Phí cơng đồn – thuế

thu nhập cá nhân + Bù trừ lương ( nếu có )

-



-



Lương cố định =

+ LCB: Lương cơ bản theo bậc lương

+ PCV: Phụ cấp vùng

+ PCL: Phụ cấp mang tính chất lượng

+ NCtc: Ngày công tiêu chuẩn trong tháng ( theo lịch )

+ NCtt: Ngày công làm việc thực tế và ngày công theo chế độ hưởng 100%

lương

Bảo hiểm bắt buộc = Lương cơ bản theo bậc lương x (BHXH 8% + BHYT

1.5% + BHTN 1%)

Phí cơng đồn = Lương cơ bản theo bậc lương x 1%

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x 10%

+ Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế tại OCB – ( Các khoản đóng

Bảo hiểm bắt buộc + Các khoản giảm trừ và đăng kí)

Bù trừ lương ( nếu có ) = Các khoản phát sinh làm giảm/tăng thu nhập

Theo quy định hiện hành, tỉ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc và phí cơng đồn là

35.5%. Trong đó OCB đóng cho người lao động 24%, người lao động tự

đóng 11.5%.



Các trường hợp khơng được thanh tốn lương cố định

- Nghỉ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội (ốm đau, tai nạn, thai sản,…) được hưởng

lương do cơ quan BHXH chi trả theo quy định của pháp luật mà không được hưởng

lương và các khoản phụ cấp do OCB chi trả.

- Nghỉ việc riêng khơng hưởng lương sẽ khơng được thanh tốn lương cố định và

các khoản phụ cấp (nếu có).

- Các trường hợp nghỉ việc không hưởng lương khác theo quy định của Luật lao

động.



16



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành



57HTTQL



CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I Giới thiệu hệ thống

1. Mô tả phạm vi hệ thống:

Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương là hệ thống quản lý các thơng tin cá

nhân, trình độ học vấn, ngày tuyển dụng, nhiệm vụ, chức trách trong Trung Tâm

của từng nhân viên, là hệ thống tính tốn bậc lương, ngạch lương, lương thực lãnh

của nhân viên.

Hệ thống bao gồm:





Đầu vào: là các thông tin nhân viên, thông tin tiền

lương, thông tin phụ cấp, các khoảng giảm trừ.







Hệ thống xử lý: sẽ xử lý các thông tin nhân viên,

các thông tin lương, thông tin phụ cấp, các khoảng giảm trừ vừa được nhập

vào.







Đầu ra: là các danh sách báo cáo, biểu mẫu thống

kê về cán bộ, tiền lương… đã được xử lý.



2. Xác định yêu cầu hệ thống:

a. Yêu cầu cơ bản:





Phải nắm rõ nhu cầu cần xây dựng của hệ thống, từ các nhu cầu cần

xây dựng mà cần phải thu thập các tư liệu cần thiết từ nơi thiết lập dự án.







Các công cụ cần thiết để xây dựng hệ thống: SQL Server 2005,

Visual Studio 2005, Rational Rose, Microsoft Word 2003.

Kiến thức cần có:





+



Nắm vững về ngơn ngữ lập trình Visual Studio 2005.



+



Phân tích chính xác cơ sở dữ liệu bằng SQL Server 2005.

17



Bài báo cáo thưc tập chuyên ngành

+



57HTTQL



Thiết kế các mơ hình bằng Rational Rose và phân tích rõ ràng,

chính xác bằng Microsoft Word 2003.



b. Các yêu cầu chức năng:

Là các chức năng mà hệ thống sẽ cung cấp.

Bảng 1: Yêu cầu chức năng của hệ thống

ST

T



Nội dung



Mô tả chi tiết



1



Lưu trữ



Hệ thống phân quyền rõ ràng giữa các nhân viên có trách

nhiệm cơng việc và những nhân viên khơng có trách nhiệm

cơng việc.

Quản lý thơng tin cá nhân mỗi nhân viên.

Quản lý ngạch lương, bậc lương, hệ số lương, phụ cấp của

nhân viên

Quản lý tiền lương của nhân viên.

Quản lý nhân viên theo phòng ban.



2



Tra cứu



Có thể tra cứu nhân viên theo độ tuổi, lương lãnh, trình độ,

tên của nhân viên.



3



Tính tốn



Tiếp nhận thơng tin trình độ học vấn, nghiệp vụ chun mơn,

cấp bậc mà từ đó đưa ra thông tin bảng lương của nhân viên

Trung tâm.



4



Kết xuất



Từ các xử lý cần thiết như thống kê danh sách nhân viên,

thống kê lương thực lĩnh, thống kê nhân viên theo phòng ban,

theo độ tuổi…

mà từ đó kết xuất ra những báo cáo, bảng in.

Người dùng có thể sử dụng hệ thống qua hệ thống menu hoặc

phím tắt.



II Phân tích hệ thống

1. Biểu đồ phân cấp chức năng



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích hiện trạng hệ thống:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×