Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo Cáo Thực Tập

6,0%/năm (thấp hơn so với quy định 0,5%/năm) đối với (5 lĩnh vực ưu tiên theo quy

định của NHNN, thỏa mãn các điều kiện cho vay của BIDV gồm: Phục vụ lĩnh vực

phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh

hàng xuất khẩu; Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phát

triển ngành công nghiệp hỗ trợ; Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp ứng

dụng công nghệ cao….

BIDV cũng áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa 5,5%/năm đối với doanh

nghiệp, cá nhân, hộ gia đình chịu ảnh hưởng lũ lụt tại các tỉnh miền Trung.

2.1.3. Quy trình cho vay ngắn hạn

Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay ngắn hạn

Tiếp

Tiếp cận

cận khách

khách hàng

hàng và

và lập

lập hồ

hồ sơ

sơ vay

vay vốn

vốn



Phân

Phân tích

tích khoản

khoản vay

vay



Quyết

Quyết định

định tín

tín dụng

dụng



Giải

Giải ngân

ngân



Giám

Giám sát

sát nợ

nợ sau

sau vay

vay



Tất

Tất tốn

tốn và

và lưu

lưu trữ

trữ hồ

hồ sơ





(Nguồn: Phòng kế tốn)

Bước 1: Tiếp cận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn

Nhân viên tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn lập hồ sơ cho khách hàng. Một bộ hồ

sơ đầy đủ gồm có:

Hồ sơ pháp lý: tuỳ thuộc vào loại hình tổ chức doanh nghiệp. Đối với công ty

TNHH 2 thành viên trở lên thì hồ sơ gồm: CMND, giấy phép đăng ký kinh doanh,

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 16



Báo Cáo Thực Tập

biên bản họp hội đồng quản trị, giấy chứng nhận mẫu dấu, hộ khẩu của người đại

diện, điều lệ công ty.

Hồ sơ sử dụng vốn: Phương án sản xuất kinh doanh, hợp đồng mua bán.

Hồ sơ tài chính/thu nhập: Bộ báo cáo tài chính ba năm gần nhất (Bảng cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ,…).

Hồ sơ tài sản bảo đảm: tuỳ loại bảo đảm mà lượng giấy tờ lên quan đến bảo

đảm tín dụng cũng rất khác nhau. Ví dụ đối với tài sản thế chấp là đất đai hoặc nhà

xưởng thì ít nhất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay hợp đồng cho thuê,

giấy biên lai đóng tiền sử dụng hoặc thuê sử dụng đất dài hạn, giấy sở hữu nhà xưởng

cùng giấy phép xây dựng và các giấy tờ liên quan đến kiến trúc xây dựng, quyết định

của hội đồng quản trị về việc chấp thuận thế chấp tài sản (nếu là công ty TNHH).

Giấy đề nghị vay vốn

Bước 2: Phân tích khoản vay

Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ

phận thẩm định thực hiện.

Các nguồn thông tin làm cơ sở để phân tích tín dụng có thể nhận được từ hồ sơ

đề nghị cấp tín dụng của khách hàng, hồ sơ lưu trữ tại ngân hàng và các tổ chức tín

dụng đặc biệt từ trung tâm tín dụng của ngân hàng nhà nước (CIC), trực tiếp phỏng

vấn khách hàng cũng như nhân viên của họ, các nguồn thơng tin từ bên thứ ba như

báo chí và các phương tiện truyền thơng…

Phân tích tài chính là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài chính

trong tương lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lượng những trường hợp xấu có

thể xảy ra: đánh giá khái quát về quản trị vốn, phân tích hệ số tài chính…

Phân tích phi tài chính là phân tích các yếu tố ít hoặc khơng liên quan tới vấn đề

tài chính của khách hàng một cách trực tiếp: phân tích, kiểm tra tính pháp lý của

khách hàng, kiểm tra mục đích khoản tín dụng đề nghị cấp.



Đinh Thị Kiều Ni



Trang 17



Báo Cáo Thực Tập

Phân tích theo quy tắc 5C: character (tư cách của người đề nghị cấp tín dụng),

capacity (năng lực của người đề nghị cấp tín dụng), cash flow (dòng tiền), conditions

(các điều kiện mơi trường kinh doanh), collateral (bảo đảm tín dụng)

Bước 3: Quyết định tín dụng

Quyết định cho vay hoặc từ chối của cá nhân hoặc bộ phận được giao quyền

quyết định. Lãnh đạo phòng QTTD quyết định cấp tín dụng trên hệ thống CRLOS nếu

thuộc thẩm quyền. Lãnh đaọ chi nhánh quyết định cấp tín dụng trên hệ thống CRLOS

nếu thuộc thẩm quyền.

Bước 4: Giải ngân

Cán bộ tín dụng kiểm tra, giám sát các điều kiện giải ngân, mục đích, đối tượng,

căn cứ để giải ngân, số tiền và hạn mức được giải ngân đã được thoả thuận trong Hợp

đồng tín dụng có lưu ý đến các biến động bất thường, xấu về tình hình tài chính của

khách hàng.

Bước 5: Giám sát nợ sau vay

Đôn đốc khách hàng thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng. Phát hiện các

dấu hiệu cảnh báo của nợ có vấn đề từ đó vận dụng các biện pháp thích hợp để xử lý

Bước 6: Tất tốn và lưu trữ hồ sơ

Khi khách hàng đã trả hết gốc, lãi vay và các chi phí liên quan thì thanh lý hợp

đồng: Xuất kho hồ sơ tài sản thế chấp, thơng báo giải chấp gửi đến cơ quan có thẩm

quyền… Sau khi hồn tất thủ tục, cán bộ tín dụng và bộ phận kế tốn lưu tồn bộ hồ

sơ liên quan đến khoản vay.

2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHDN

2.2.1. Quy mô cho vay và tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN

Dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN tại BIDV ĐSG có xu hướng tăng nhẹ qua các

năm từ 2014 – 2016. Dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN năm 2014 đạt 432 tỷ đồng.

Sang năm 2015, dư nợ tăng lên mức 503 tỷ đồng, tăng 16,44% so với năm 2014. Năm

2016, dư nợ nghiệp vụ này tăng lên 594 tỷ đồng, tăng trưởng dư nợ tín dụng là 18,1%.

Đây là một kết quả tích cực cho hoạt động của BIDV ĐSG.

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 18



Báo Cáo Thực Tập

Bảng 2.1 Dư nợ và tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN

Năm



2014



2015



2016



503



594



16,44



18,1



Chỉ tiêu

Dư nợ cho vay

ngắn hạn (tỷ đồng)

Tăng trưởng dư nợ

cho vay ngắn hạn

(%)



432



-



(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của BIDV ĐSG từ 2014-2016)

Biểu đồ 2.1 Dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN tại BIDV ĐSG (tỷ đồng)



Vẽ thêm biểu đồ



Cùng với sự phát triển kinh tế của thành phố, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp

ngày càng tăng cao. Để theo kịp sự tăng trưởng đó, BIDV Đơng Sài Gòn đã chủ

trương mở rộng quy mơ cho vay, đầu tư các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu

quả nhằm mục đích mở rộng hoạt động tín dụng. Chính vì vậy, nhìn chung dư nợ cho

vay tăng trưởng đều từ năm 2014 đến năm 2016. Cụ thể, từ năm 2014 đến năm 2015

tăng 71 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng 16,44%; từ năm 2015 đến năm 2016 tăng 91 tỷ

đồng, tốc độ tăng 18,1%.

2.2.2. Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn KHDN

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 19



Báo Cáo Thực Tập

Bảng 2.4 Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn

(ĐVT: Tỷ đồng)

Năm



2014



2015



2016



Tổng doanh số cho

vay



6178



7543



8134



Doanh số cho vay

ngắn hạn KHDN



768



964



1122



12,43



12,78



13,79



Tỷ trọng (%)



(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của BIDV ĐSG từ 2014-2016)

Nhờ chi nhánh đã áp dụng các biện pháp tích cực trong chính sách lãi suất nên

trong những năn 2014-2016, doanh số cho vay ngắn hạn KHDN liên tục tăng chiếm từ

12% đến 14% trên tổng doanh số cho vay. Cụ thể, doanh số cho vay ngắn hạn KHDN

ở năm 2014 là 768 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 12,43% trên tổng doanh số cho vay, năm

2015 là 964 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 12,78%. Đặc biệt vào năm 2016 có sự tăng trưởng

nhanh hơn so với những năm trước, cụ thể doanh số cho vay ngắn hạn KHDN năm

2016 là 1122 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 13,79% trên tổng doanh số cho vay.

2.2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay

 Theo đối tượng khách hàng

Trong những năm gần đây BIDV Đơng Sài Gòn đã cố gắng nỗ lực vượt qua

những khó khăn để chuyển hướng hoạt động sang phục vụ các doanh nghiệp vừa và

nhỏ (DNVVN). Chi nhánh đã thực hiện các giải pháp như cơ cấu lại nợ và giảm lãi

suất các khoản vay cũ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN tiếp cận nguồn

vốn và các dịch vụ ngân hàng để duy trì sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh. BIDV

ĐSG còn triển khai đơn giản hố hồ sơ thủ tục xét duyệt tín dụng và giải ngân, áp

dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

với mức tối đa 6,5%/năm. Khơng những thế còn triển khai dịch vụ tư vấn dành cho

DNVVN để nâng cao năng lực hoạt động, đây là dịch vụ riêng của BIDV nhằm hỗ trợ

tư vấn các giải pháp tài chính cho DNVVN cũng như cung cấp các thông tin về tiềm

năng cơ hội phát triển các ngành nghề cho doanh nghiệp. Chính vì vậy dư nợ cho vay

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 20



Báo Cáo Thực Tập

ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng dần qua các năm 2014-2016. Năm

2014, doanh nghiệp vừa và nhỏ có mức dư nợ cho vay ngắn hạn tại chi nhánh cao gấp

đôi doanh nghiệp lớn. Điều này cũng phù hợp với chiến lược chung của toàn BIDV là

trở thành ngân hàng đa năng dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng (%)

Năm



2014



2015



2016



Doanh nghiệp lớn



45



49,2



28



DNVVN



55



50,8



72



Đối

tượng khách

hàng



(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của BIDV ĐSG từ 2014-2016)

Đến thời điểm này, BIDV là một trong những ngân hàng dẫn đầu về thị phần

DNNVV tại Việt Nam với số lượng khoảng 225.800 doanh nghiệp, chiếm 93% tổng

số doanh nghiệp tại BIDV và 32% DNNVV trong nền kinh tế. Dư nợ DNNVV tại

BIDV khoảng 204.000 tỷ đồng, chiếm 24% tổng dư nợ của BIDV và khoảng 16%

tổng dư nợ DNNVV trong nền kinh tế.



 Theo thời hạn vay

BIDV là một trong những ngân hàng đầu ngành ngân hàng có tỷ lệ cho vay ngắn

hạn cao nhất. Tại BIDV Đơng Sài Gòn các khoản cho vay ngắn hạn chiếm tới 55,1%

tổng dư nợ cho vay đối với KHDN. Thực tế cho thấy việc cho vay ngắn hạn nhiều là

có lợi cho ngân hàng bởi tiền gửi của khách hàng chủ yếu là kỳ hạn ngắn hạn. Hơn

nữa các khoản vay ngắn hạn có đặc tính thời gian ngắn do đó tiềm ẩn ít rủi ro hơn so

với các khoản vay trung và dài hạn. Cụ thể năm 2014, tỷ lệ cho vay doanh nghiệp thời

hạn ngắn, trung và dài chiếm tỷ trọng khá cân bằng nhau, lần lượt là 50,53% và

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 21



Báo Cáo Thực Tập

49,47% thì năm 2015 cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp chuyển dịch sang các khoản

cho vay ngắn hạn, đạt 503 tỷ đồng, tương đương 53,45%. Nguyên nhân là do năm

2015 khả năng trả nợ vay của khách hàng khó đảm bảo do đó cho vay trung và dài hạn

có rủi ro cao, vì vậy ngân hàng chủ yếu tập trung sang cho vay ngắn hạn. Năm 2016 tỷ

lệ cho vay ngắn hạn tiếp tục tăng đạt 56,57%.

Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn vay

(ĐVT: tỷ đồng)

2014



2015



2016



Chỉ tiêu

Số tiền



Tỷ trọng



Số tiền



Tỷ trọng



Số tiền



Tỷ trọng



Ngắn hạn



432



50,53



503



53,45



594



56,57



Trung và

dài hạn



423



49,47



438



46,55



456



43,43



Tổng



855



100



941



1050



100



100



(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của BIDV ĐSG từ 2014-2016)



Đinh Thị Kiều Ni



Trang 22



Báo Cáo Thực Tập



2.2.4. Chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với KHDN

 Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với KHDN

Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn

(ĐVT: tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Nợ xấu cho vay ngắn

hạn KHDN

Tổng dư nợ cho vay

ngắn hạn KHDN

Tỷ lệ nợ xấu cho vay

ngắn hạn KHDN



2014



2015



2016



5,01



4,23



1,6



432



503



594



1,16%



0,84%



0,27%



(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của BIDV ĐSG từ 2014-2016)

Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ các ngành nghề, các thành phần kinh

tế trên địa bàn cũng có tốc độ tăng trưởng tốt, từ đó cơng tác tín dụng của chi nhánh

cũng có bước phát triển đáng kể. Các cán bộ tín dụng nắm bắt được tình hình sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp, quản lý rủi ro tốt, đôn đốc khách hàng trả nợ, phát

hiện những khách hàng tiềm ẩn rủi ro không trả nợ cao để có thể loại bỏ, tránh mang

lại nợ xấu cho ngân hàng. Nhờ đó mà giai đoạn 2014-2016 nợ xấu liên tục giảm dần

từ 5,01 tỷ đồng (2014) xuống còn 1,6 tỷ đồng (2016). Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1,16%

(2014) xuống còn 0,84% (2015) và giảm nhanh vào năm 2016 với tỷ lệ là 0,27%.

 Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với KHDN

Tình hình thu nợ của chi nhánh khá ổn định, công tác thu nợ ln được các cán

bộ quản trị tín dụng quan tâm. BIDV ĐSG có một cơ chế thu nợ hiệu quả, trước ngày

đóng tiền gốc và lãi khoảng 4 đến 5 ngày, khách hàng sẽ được cán bộ tín dụng gọi

điện thoại nhắc nhở để khách hàng có thể chuẩn bị tiền của mình một cách tốt nhất.

Nếu đến hạn mà khách hàng vẫn chưa thanh tốn thì cán bộ sẽ thông báo cho khách

hàng biết về số tiền nếu đóng trễ hạn. Chính vì vậy, hệ số thu nợ của sản phẩm cho

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 23



Báo Cáo Thực Tập

vay ngắn hạn KHDN tăng trưởng nhanh qua các năm. Hệ số thu nợ năm 2014 là 0,5;

năm 2015 tăng lên 0,64 và năm 2016 tăng lên 0,66. Hệ số thu nợ tăng đều qua các

năm chứng tỏ chi nhánh đang ngày càng hồn thiện mình hơn.

Bảng 2.8 Hệ số thu nợ cho vay ngắn hạn KHDN

(ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Doanh số thu nợ cho vay



2014



2015



2016



382



618



742



768



964



1122



0,5



0,64



0,66



ngắn hạn KHDN

Doanh số cho vay ngắn

hạn KHDN

Hệ số thu nợ cho vay ngắn

hạn KHDN

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của BIDV ĐSG từ 2014-2016)

2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN KHDN

2.3.1. Những kết quả đạt được

Qua những quan sát và phân tích về thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối

với khách hàng doanh nghiệp có thể thấy phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp nói

riêng và BIDV ĐSG nói chung đã đạt được một số kết quả nhất định.





Nguồn vốn huy động phần lớn là tiền gửi thanh tốn và tiền gửi khơng kỳ hạn

do vậy lãi suất thấp tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh của ngân hàng về lãi

suất cho vay đối với các doanh nghiệp. Mức lãi suất cho vay ngắn hạn đối với







KHDN khá thấp nên thu hút nhiều khách hàng.

BIDV là một trong số những ngân hàng hàng đầu, có uy tín cao nên tạo được

sự tin tưởng với khách hàng, thu hút được một lượng lớn khách hàng và hợp







tác lâu dài.

Chi nhánh có đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề, trẻ, năng động, nhiệt tình, có

nhiều kinh nghiệm trong công việc tăng thêm niềm tin cho khách hàng để họ có

thể hợp tác lâu dài với ngân hàng.

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 24



Báo Cáo Thực Tập





Các cán bộ tín dụng thực hiện quy trình cho vay chặt chẽ nên có thể đánh giá

thực chất được vấn đề xin vay của khách hàng từ đó ra quyết định cho vay.

Thơng qua đó có thể tìm được những khách hàng tốt, có khả năng trả nợ để có







thể giảm thiểu rủi ro và nợ xấu.

Chi nhánh đã có nhiều chính sách, chủ trương nhằm khuyến khích và đẩy mạnh

hoạt động cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nên dư nợ cho vay ngắn

hạn đối với KHDN không ngừng tăng qua các năm. Từ đó đem lại lợi nhuận



cao cho chi nhánh.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế

Bất cứ hình thức hoạt động nào cũng tồn tại song song hai mặt là mặt tốt và mặt

xấu, mặt làm được và mặt chưa làm được. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong các công

tác và đã đạt được những kết quả khả quan nhưng bên cạnh đó vẫn còn những hạn

chế.





Nguồn vốn huy động trong những năm qua mặc dù đã có sự tăng trưởng mạnh

nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của hoạt động cho vay tại chi nhánh







làm bỏ lỡ một số dự án lớn.

Quy trình cho vay rườm rà, mất thời gian vì nguồn thông tin giữa khách hàng

và doanh nghiệp không tương xứng nên các cán bộ tín dụng cần nhiều thời gian

kiểm tra. Chính vì vậy làm cho khách hàng gặp nhiều vướng mắc trong quá







trình đi vay .

Do lượng khách hàng rất lớn nên số lượng công việc quá tải, thường xảy ra

những sai sót trong q trình lập hồ sơ cũng như q trình cấp tín dụng. Một số

các cán bộ tín dụng còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm về nghiệp vụ nên có







nhiều hồ sơ bị hủy bỏ và từ chối vay.

Công tác marketing của BIDV so với đối thủ còn khá mờ nhạt đối với sản

phẩm cho vay ngắn hạn KHDN do BIDV vẫn còn khá lơ là, chủ quan trong

việc tiếp cận khách hàng bằng cách này.



Đinh Thị Kiều Ni



Trang 25



Báo Cáo Thực Tập



CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI

VỚI KHDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐƠNG SÀI GỊN

3.1.



ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN KHDN TẠI

BIDV ĐƠNG SÀI GỊN

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế của đất nước tương đối ổn định và



ngày càng tăng trưởng, phát triển. Hồ chung với tình hình phát triển của đất nước thì

các ngân hàng cũng cạnh tranh rất gay gắt . BIDV Đơng Sài Gòn cũng khơng ngừng

đổi mới cách thức, phương pháp làm việc để có thể đáp ứng tốt nhu cầu vốn của các

doanh nghiệp. Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với KHDN đang nổi bật tại chi nhánh.

Doanh số và dư nợ cho vay ngắn hạn KHDN của BIDV Đơng Sài Gòn ln tăng qua

các năm. Khả năng thu hồi nợ vẫn được chi nhánh quan tâm và duy trì ở mức ổn định

trong khi nợ xấu ln được kiểm sốt chặt chẽ. Tuy nhiên hoạt động cho vay ngắn hạn

này vẫn chưa sôi nổi được như các hoạt động khác, vẫn còn những khó khăn mà cần

phải sớm được khắc phục.

3.2. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP

3.2.1 Đối với BIDV

Là cơ quan lãnh đạo, điều hành trực tiếp hoạt động của chi nhánh nên BIDV cần

quan tâm và tạo điều kiện để BIDV Đơng Sài Gòn có thể thực hiện tốt cơng tác tín

dụng của mình.

Ban hành, hồn thiện, đồng bộ hố các văn bản về hoạt động tín dụng cho chi

nhánh.

BIDV cũng nên đẩy mạnh cơng tác quảng bá thương hiệu ngân hàng mình thơng

qua phương tiện truyền thông hay các hoạt động cộng đồng.

Kịp thời cập nhật thông tin về sản phẩm mới của BIDV lên wesbsite chính thức

của ngân hàng.

Hỗ trợ tài chính, nhân viên, nhân lực cho chi nhánh để có thể đẩy mạnh hoạt

động cho vay ngắn hạn đối với KHDN.

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×