Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo Cáo Thực Tập

trong bất cứ hoàn cảnh nào các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt

nhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ,

phục vụ đầu tư phát triển đất nước…

Văn hoá doanh nghiệp là tài sản quý báu của BIDV do các thế hệ cán bộ, nhân

viên xây dựng, gìn giữ và bồi đắp từ hơn 5 thập kỷ nay với các nguyên tắc ứng xử là

kim chỉ nam cho hoạt động.

BIDV đã có những đóng góp tích cực hiệu quả với sự phát triển tiến bộ chung

của cộng đồng.

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh gồm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư

tài chính.

BDV có hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được

đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nữa thế kỷ

BIDV luôn đem đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất

lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung

cấp.

Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều

hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến.

BIDV có 180 chi nhánh và trên 798 điểm mạng lưới, 1.822 ATM, 15.692 POS tại

63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.

BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mơ tài sản lớn nhất tại khu

vực Đơng Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình

chọn.

Ngày 01/01/2005: Chi nhánh Đơng Sài Gòn chính thức thành lập và đi vào hoạt

động với tên gọi Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ

Đức.

Ngày 07/12/2007, Chủ tịch HĐQT BIDV đã ký các quyết định đổi tên Chi nhánh

Thủ Đức thành Chi nhánh Đơng Sài Gòn (hay còn được gọi là BIDV Đơng Sài Gòn).



Đinh Thị Kiều Ni



Trang 9



Báo Cáo Thực Tập

Kể từ khi thành lập, BIDV Đông Sài Gòn đã hoạt động hiệu quả và ln nhận

được sự tin tưởng và tín nhiệm của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ đặc biệt là

các sản phẩm về nghiệp vụ tín dụng. BIDV Đơng Sài Gòn đã đóng góp khơng nhỏ vào

sự tăng trưởng của BIDV. Hiện nay, tất cả các sản phẩm trên toàn hệ thống BIDV đều

được áp dụng tại BIDV Đơng Sài Gòn: Huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung

hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối

với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng;

Bảo lãnh: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh phát hành;...

Cụ thể các sản phẩm - dịch vụ như sau:

• Đối với khách hàng cá nhân: Tiền gửi tiết kiệm (tiền gửi tích luỹ, tiền gửi

thanh tốn thơng thường, tiền gửi có kỳ hạn online cá nhân, tiền gửi vốn

đầu tư trực tiếp vào Việt Nam, tiền gửi kinh doanh chứng khốn, tiền gửi

tích luỹ kiều hối, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi vốn đầu tư trực

tiếp ra nước ngồi), Tín dụng cá nhân (cho vay hỗ trợ chi phí du học, cho

vay chứng minh tài chính, cho vay cầm cố giấy tờ có giá/thẻ tiết kiệm,

sản phẩm thấu chi khơng có tài sản bảo đảm, cho vay nhu cầu nhà ở, cho

vay mua ô tô, cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng

bảo đảm bằng bất động sản hoặc khơng có tài sản bảo đảm…)

• Đối với khách hàng doanh nghiệp: Tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi

có kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn online doanh nghiệp, tiền gửi như ý, tiền

gửi ký quỹ, tiền gửi chun dùng, giấy tờ có giá), Tín dụng bảo lãnh (cho

vay ngắn hạn thông thường, cho vay trung dài hạn thông thường, tài trợ

chuỗi cung ứng thuỷ sản, thấu chi doanh nghiệp, chiết khấu giấy tờ có

giá, cho vay đầu tư dự án, cho vay đầu tư tài sản cố định gián tiếp, tài trợ

doanh nghiệp theo ngành, các loại hình bảo lãnh), tài trợ xuất nhập khẩu

( tài trợ xuất khẩu, tài trợ nhập khẩu)

1.2.



CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức các phòng ban



Đinh Thị Kiều Ni



Trang 10



Báo Cáo Thực Tập



Ban

Ban giám

giám đốc

đốc



Khối

Khối Quản

Quản lý

lý khách

khách hàng

hàng



Khối

Khối Quản

Quản lý

lý rủi

rủi ro

ro



Phòng

Phòng Quản

Quản lý

lý rủi

rủi ro

ro



Khối

Khối Tác

Tác nghiệp

nghiệp



Phòng

Phòng Quản

Quản trị

trị tín

tín dụng

dụng



Khối

Khối Quản

Quản lý

lý nội

nội bộ

bộ



Khối

Khối Trực

Trực thuộc

thuộc



Phòng

Phòng Quản

Quản lý

lý nội

nội bộ

bộ



Phòng

Phòng Giao

Giao dịch

dịch



Các

Các Phòng

Phòng quan

quan hệ

hệ

khách

khách hàng

hàng

Các

Các Phòng

Phòng giao

giao dịch

dịch

khách

khách hàng

hàng



Phòng

Phòng Quản

Quản lý

lý và

và dịch

dịch vụ

vụ

kho

kho quỹ

quỹ



(Nguồn: Phòng hành chính)

Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban:

 Ban giám đốc: Phụ trách theo dõi một cách toàn diện hoạt động của Chi nhánh

từ khâu tìm kiếm khách hàng, thẩm định đến quyết định cấp tín dụng, quản lý

khách hàng, quản lý dòng tiền,…kiểm sốt rủi ro trong suốt q trình cấp tín

dụng, giám sát khách hàng, ký kết hợp đồng cấp tín dụng.

 Phòng quản lý rủi ro: Thực hiện cơng tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín

dụng, rủi ro tác nghiệp, cơng tác phòng chống rửa tiền, cơng tác quản lý hệ

thống chất lượng ISO, công tác kiểm tra nội bộ.

 Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, boả

lãnh đối với khách hàng theo quy định của BIDV. Thực hiện tính tốn trích lập

dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng khách hàng, gửi kết quả

cho phòng quản lý rủi ro để thực hiện rà sốt, trình cho cấp có thẩm quyền

quyết định. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng,

tn thủ đúng quy trình kiểm sốt nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện.

Giám sát khách hàng tuân thủ đúng các điều kiện của hợp đồng tín dụng. Thực

hiện quản lý thông tin khách hàng, mẫu dấu, chữ ký khách hàng và các tác

nghiệp liên quan theo quy trình nghiệp vụ về quản lý thơng tin khách hàng.

Đinh Thị Kiều Ni



Sơ đồ 1



Trang 11



Báo Cáo Thực Tập

 Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao

dịch với khách hàng. Thực hiện giao dịch nhận tiền gửi, chuyển tiền bằng ngoại

tệ và nội tệ. Thực hiện cơng tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát

sinh theo quy định của Nhà nước và BIDV, báo cáo và xử lý kịp thời các giao

dịch có dấu hiệu đáng nghi ngờ trong tình huống khẩn cấp. Thực hiện công tác

hậu kiểm đối với tồn bộ hoạt động giao dịch hạch tốn. Chịu trách nhiệm về

kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch. Quản

lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin, lập các báo cáo thống kê nghiệp vụ phục vụ quản lý

điều hành theo quy định.

 Phòng giao dịch khách hàng cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch

với khách hàng, thực hiện cơng tác tiếp nhận, quản lý thẻ, thanh tốn qua ATM.

Thực hiện công tác liên quan đến hoạt động chứng khoán. Thực hiện giao dịch

nhận tiền gửi, chuyển tiền, rút tiền, mua bán ngoại tệ. Tiếp nhận các thông tin

phản hồi từ khách hàng.

 Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Quản lý an toàn kho quỹ, kiểm đếm tiền

mặt, thực hiện ứng và thu chi tiền mặt. Chịu trách nhiệm đề xuất tham mưu với

giám đốc chi nhánh về các biện pháp điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an

ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ, thực hiện các quy chế và quy

trình quản lý kho quỹ. Tổ chức thực hiện nộp rút tiền mặt tại ngân hàng nhà

nước và các đơn vị liên quan, tổ chức việc tiếp quỹ và thu gom tiền tại các đơn

vị trực thuộc, ATM. Theo dõi tổng hợp và lập các báo cáo tiền tệ, an tồn kho

quỹ theo quy định…

 Phòng quản lý nội bộ: quản lý thực hiện cơng tác hạch tốn chi tiết, kế toán

tổng hợp, kiểm soát số liệu kế toán tổng hợp theo quy định, quản lý giám sát tài

chính, quản lý thông tin và lập báo cáo. Thực hiện công tác hạch tốn kế tốn,

lập và phân tích các báo cáo tài chính của chi nhánh, kế tốn chi tiêu nội bộ

(mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động). Thực hiện công tác bảo mật thông

tin đảm bảo an ninh mạng, an tồn thơng tin của chi nhánh góp phần bảo vệ an

ninh chung của tồn hệ thống, tham mưu đề xuất với giám đốc các vấn đề về

ứng dụng công nghệ thông tin tại chi nhánh. Nhiệm vụ tổ chức nhân sự là đầu



Đinh Thị Kiều Ni



Trang 12



Báo Cáo Thực Tập

mối tham mưu đề xuất giúp việc giám đốc về triển khai thực hiện các công tác

tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh.

 Phòng quan hệ khách hàng cá nhân: Thực hiện công tác tiếp thị và phát triển

khách hàng. Bán các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, thực hiện cơng tác

tín dụng cá nhân, bán sản phẩm và dịch vụ thẻ, phát triển dịch vụ chứng

khốn…

 Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp (đang thực tập): là phòng thực hiện

giao dịch trực tiếp với khách hàng doanh nghiệp liên quan đến tín dụng, chủ

động tìm kiếm khách hàng để bán các sản phẩm tín dụng, quản lý các sản phẩm

tín dụng, thẩm định tín dụng.

Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng (tham mưu đề xuất thực hiện các chính

sách kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng, thiết lập và duy trì các mối quan hệ…).

Thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại.

Xem xét, kiểm tra hồ sơ cho vay, thực hiện đánh giá, xét duyệt hồ sơ, đồng thời

quản lý danh mục và thu hồi nợ, lưu trữ hồ sơ,…

Lập các báo cáo về hoạt động của phòng cho Giám đốc Chi nhánh.



Đinh Thị Kiều Ni



Trang 13



Báo Cáo Thực Tập



1.3.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV ĐƠNG SÀI GỊN TỪ

2014 – 2016

Bảng 1.2 Kết qủa hoạt động kinh doanh

(ĐVT: Tỷ đồng)



Chỉ tiêu



Tổng



2014



thu 613,7



2015



2016



2015/2014



2016/2015



Tuyệt



Tương



Tuyệt



Tương



đối



đối (%)



đối



đối (%)



788,67



857,38



175,40



128,51



68,71



108,71



nhập

Tổng chi phí



570,06



611,19



667,09



41,13



107,22



55,90



109,15



Lợi nhuận



43,21



177,48



190,29



134,27



410,74



12,81



107,22



(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của BIDV ĐSG từ 2014-2016)

Cùng với sự nổ lực, cố gắng khơng ngừng của tồn bộ đội ngũ nhân viên trong

những năm vừa qua thì BIDV Đơng Sài Gòn đã đạt được nhiều kết quả tốt trong hoạt

động kinh doanh. Nhờ vào việc tăng lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân và

khách hàng doanh nghiệp mà lợi nhuận tăng từ 613,7 tỷ đồng (2014) lên 788,67 tỷ

đồng (2015) và lên 857,38 tỷ đồng (2016). Chi phí cũng tăng nhẹ qua các năm, cụ thể

năm 2014 là 570,06 tỷ đồng, năm 2015 là 611,19 tỷ đồng và năm 2016 là 667,09 tỷ

đồng. Có sự gia tăng này là do hằng năm chi nhánh phải chi tiền để mua sắm các máy

móc thiết bị để mở rộng quy mô giao dịch của chi nhánh. Thu nhập tăng và chi phí

tăng khơng đáng kể qua các năm nên lợi nhuận của chi nhánh cũng tăng lên, cụ thể

tăng từ 43,21 tỷ đồng (2014) lên 190,29 tỷ đồng (2016). Điều này chứng tỏ nền tài

chính của đất nước đã phát triển trở lại sau nhiều năm khó khăn.



Đinh Thị Kiều Ni



Trang 14



Báo Cáo Thực Tập



CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI

2.1.



GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHDN TẠI

BIDV ĐƠNG SÀI GỊN



2.1.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp

Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng, sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu

động phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

2.1.2. Đặc điểm cho vay ngắn hạn

 Đối tượng cho vay: các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

như chi phí mua ngun vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, tiền













điện/nước…

Phương thức cho vay: theo món, hạn mức

Loại tiền cho vay: VND, USD, ngoại tệ khác

Số tiền cho vay: theo thỏa thuận, phù hợp với nhu cầu khách hàng

Thời hạn cho vay: tối đa 12 tháng

Tài sản đảm bảo: có/khơng có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ



ba

 Tính thanh khoản của món vay: cao

 Rủi ro: thấp

 Lãi suất cho vay: Thực hiện Quyết định 1425/QĐ-NHNN ngày 7/7/2017 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng

đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài

đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực,

ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày

30/12/2016”, BIDV công bố tiếp tục giảm lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND

đối với các đối tượng, lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đầu tư. Thời gian thực

hiện giảm lãi suất bắt đầu từ ngày 10/7/2017.

Cụ thể: Áp dụng mức trần lãi suất 6,5%/năm cho vay ngắn hạn VND đối với các

trường hợp ưu tiên theo quy định của NHNN; Áp dụng mức lãi suất tối đa

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 15



Báo Cáo Thực Tập

6,0%/năm (thấp hơn so với quy định 0,5%/năm) đối với (5 lĩnh vực ưu tiên theo quy

định của NHNN, thỏa mãn các điều kiện cho vay của BIDV gồm: Phục vụ lĩnh vực

phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh

hàng xuất khẩu; Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phát

triển ngành công nghiệp hỗ trợ; Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp ứng

dụng công nghệ cao….

BIDV cũng áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa 5,5%/năm đối với doanh

nghiệp, cá nhân, hộ gia đình chịu ảnh hưởng lũ lụt tại các tỉnh miền Trung.

2.1.3. Quy trình cho vay ngắn hạn

Sơ đồ 2.1 Quy trình cho vay ngắn hạn

Tiếp

Tiếp cận

cận khách

khách hàng

hàng và

và lập

lập hồ

hồ sơ

sơ vay

vay vốn

vốn



Phân

Phân tích

tích khoản

khoản vay

vay



Quyết

Quyết định

định tín

tín dụng

dụng



Giải

Giải ngân

ngân



Giám

Giám sát

sát nợ

nợ sau

sau vay

vay



Tất

Tất toán

toán và

và lưu

lưu trữ

trữ hồ

hồ sơ





(Nguồn: Phòng kế tốn)

Bước 1: Tiếp cận khách hàng và lập hồ sơ vay vốn

Nhân viên tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn lập hồ sơ cho khách hàng. Một bộ hồ

sơ đầy đủ gồm có:

Hồ sơ pháp lý: tuỳ thuộc vào loại hình tổ chức doanh nghiệp. Đối với cơng ty

TNHH 2 thành viên trở lên thì hồ sơ gồm: CMND, giấy phép đăng ký kinh doanh,

Đinh Thị Kiều Ni



Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×