Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên lý hoạt động của tủ ATS.

Nguyên lý hoạt động của tủ ATS.

Tải bản đầy đủ - 0trang

máy phát điện. Bộ chuyển nguồn tự động được ứng dụng để thực hiện chức năng

chuyển nguồn chính sang nguồn dự phòng khi nguồn cung cấp chính bị gián đoạn.

Nội dung thực hành.



II.



Bộ ATS trong tủ DEMO được đấu nối để điều khiển các ACB1 và ACB2. Bộ

ATS điều khiển đóng mở các ACB bằng cách cấp nguồn vào các cuộn đóng mở của

ACB tương ứng.

Bộ chuyển nguồn được lắp đặt sẵn trong tủ đóng cắt với 2 nguồn Source 1

(từ máy biến thế) và Source 2 (từ máy phát). Hai nguồn trong tủ DEMO được xây

dụng bằng phương pháp giả lập, nguồn MBT và nguồn máy phát được lấy từ cùng

một nguồn vào qua 2 contactor KM1.A và KM1.B. Khi hoạt động ở chế độ bình

thường (nguồn MBT) contactor KM1.A ở trạng thái đóng và khi hoạt động ở chế độ

máy phát, contactor KM1.B ở trạng thái đóng.

Dưới điều kiện hoạt động bình thường, bộ ATS sẽ giám sát nguồn Source 1

và khi mất nguồn lưới bộ ATS sẽ truyền tín hiệu để kích hoạt máy phát điện sau

thời gian TS, khi nguồn khẩn cấp sẵn sàng thì ATS kích hoạt mở QF1 (ACB2000)

và đóng QF2 (ACB1600) sau một khoảng thời gian TCE, kể từ lúc đó, hệ thống

được cung cấp bởi máy phát điện và QF2

Khi nguồn lưới trở lại bình thường, ATS sẽ chờ một khoảng TBS trơi qua,

ATS kích hoạt trở lại nguồn lưới bằng cách mở máy cắt QF2 và đóng máy cắt QF1

sau thời gian trễ TF trôi qua. Các thời gian trễ TS, TCE và TCN có thể thay đổi

được và được cài đặt vào bộ ATS.

Trình tự các bước thực hiện:







Bước 1: Cấp nguồn cho tủ đóng cắt.

Bước 2: Bật chế độ ATS bằng cách vặn chuyển công tắc ATS sang chế độ

EN và chuyển công tắc trạng thái nguồn cấp về Normal, chờ khoảng 10s chờ

đến khi hệ thống chuyển sang trạng thái hoạt động ổn định.



4







Bước 3: Chuyển cơng tắc trạng thái nguồn cấp sang chế độ Fail và quan sát

hoạt động của hệ thống, ghi nhận lại thời gian chuyển đổi từ lúc nguồn



Source 1 mất đến lúc nguồn Source 2 được chuyển sang hồn tồn.

• Bước 4: Chuyển công tắc trạng thái nguồn cấp ngược lại chế độ Normal và

quan sát hoạt động của hệ thống, ghi nhận lại thời gian từ lúc có nguồn lưới

đến lúc hệ thống được chuyển hoàn toàn ngược lại hoạt động bằng nguồn

lưới.

• Bước 5: Thực hành thay đổi thời gian TS, TBS

III.

Kết quả.

Sau khi thực hiện xong các bước như trên, ta đo được:









Thời gian chuyển sang nguồn source 2 là TS: 25.97s

Thời gian chuyển sang nguồn source 1 là TBS: 29s

Có thời gian này vì đây là thời gian xử lý lúc nguồn chính bị mất hay có trở

lại đến lúc máy cắt hoạt động.



5



BÀI 2: KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ THEO 4 CHẾ ĐỘ

I.

Tìm hiểu về 4 chế độ khởi động

1. Khởi động trực tiếp.



1.1.



Khởi động trực tiếp là gì?

Phương pháp khởi động trực tiếp là một trong những phương pháp có



tính đơn giản nhất và được áp dụng cho các cho các động cơ có cơng suất khác

nhau. Bằng cách đóng những các pha động cơ từ trực tiếp vào ba pha nguồn

bằng những cơng tắc cơ khí

1.2.









1.3.







1.4.



Ưu điểm.

Thiết bị khởi động đơn giản.

Momen khởi động lớn.

Thời gian khởi động nhỏ.

Nhược điểm.

Dòng khởi động lớn làm ảnh hưởng đến các phụ tải khác.

Phương pháp này dùng cho những động cơ có cơng suất nhỏ và cơng suất

của nguồn lớn hơn nhiều lần công suất động cơ.

Ứng dụng.

Hiện nay, phương pháp khởi động trực tiếp được ứng dụng cho các lực



quán tính nhỏ như tâm, tiện, bơm ly, máy mài, máy khoan cần …

1.5.



Trình tự thực hiện thí nghiệm.

• Bước 1: Tiến hành đấu dây cho chế độ khởi động trực tiếp theo sơ đồ

nguyên lý. Đấu 3 đầu dây U1,V1,W1 lần lượt vào Terminal X5(1,2,3) và

W2,U2,V2 vào Terminal X6(1,2,3) sau đó đấu các đầu cấp nguồn L1-1,

L1-2,L1-3 vào Terminal X7(1,2,3). Sau khi hoàn thành đấu nối cho động

cơ, tiến hành đóng MCCB(Q3) và cầu chì F16. Động cơ được thực hiện

khởi động trực tiếp ở chế độ tam giác.

• Bước 2: Bấm nút Start để khởi động động cơ và ghi nhận lại giá trị dòng

khởi động và quan sát sự thay đổi tốc độ, phản ứng của động cơ, ghi nhận

lại thời gian từ lúc bấm nút Start đến lúc tốc độ động cơ ổn định (Tstart).

• Bấm nút Stop để dừng động cơ, quan sát sự suy giảm tốc độ động cơ, ghi



1.6.



nhận lại thời gian từ lúc bấm nút stop đến khi động cơ dừng hẳn (Tstop).

Sơ đồ đấu nối:

6



7



8



2. Khởi động Y/∆



2.1.



Ưu, nhược điểm.



Khởi động theo phương pháp chuyển từ đấu sao sang tam giác có ưu điểm là

dòng điện khởi động sẽ giảm đi 3 lần so với khởi động mạch đấu tam giác, vì

7kWvậy dễ khởi động những động cơ có cơng suất lớn, nhưng nhược điểm là

momen khởi động không cao, giảm mất 3 lần so với khởi động trực tiếp, xuất

hiện nhiễu điện trường và hiện tượng sụt áp cục bộ khi chuyển chế độ sao sang

tam giác.

Phương pháp này chỉ dùng cho động cơ lúc máy làm việc bình thường nối Δ,

khi khởi động nối Y, sau khi tốc độ quay gần ổn định chuyển về nối Δ để làm

việc.

2.2. Nguyên tắc

Nguyên tắc của phương pháp này là lúc đầu cho động cơ chạy ở chế độ

đấu sao sau một khoảng thời gian chuyển sang sang đấu tam giác.

Việc sử dụng phương pháp này phụ thuộc vào công suất động cơ có lớn

hay khơng, thường thì dưới 7kW chúng ta có thể khởi động trực tiếp và với

động cơ quá lớn thì chúng ta phải dùng khởi động mềm hay biến tần.

2.3. Trình tự thực hiện thí nghiệm.

• Bước 1: Tiến hành đấu dây cho chế độ khởi động sao tam giác theo sơ

đồ nguyên lý. Đấu 3 đầu dây U1,V1,W1 lần lượt vào Terminal X5(4,5,6)

và W2,U2,V2 vào Terminal X6(4,5,6) sau đó đấu các đầu cấp nguồn L11, L1-2,L1-3 vào Terminal X7(4,5,6). Sau khi hoàn thành đấu nối cho

động cơ, tiến hành đóng MCCB(Q3) và cầu chì F17. Động cơ đươcj thực

hiện khởi động trực tiếp ở chế độ Y trong 5s sau đó chuyển qua chế độ ∆.

Thời gian chuyển đổi được thực hiện bằng timer CT – ERE.

• Bước 2: Bấm nút Start để khởi động động cơ và ghi nhận lại giá trị dòng

khởi động và quan sát sự thay đổi tốc độ, phản ứng của động cơ, ghi nhận

lại thời gian từ lúc bấm nút Start đến lúc tốc độ động cơ ổn định (Tstart).



9







Bước 3: Bấm nút Stop để dừng động cơ, quan sát sự suy giảm tốc độ

động cơ, ghi nhận lại thời gian từ lúc bấm nút stop đến khi động cơ dừng



2.4.



hẳn (Tstop).

Sơ đồ đấu nối:



10



3. Khởi động bằng Soft Starter.



3.1.



Khởi động mềm?

Khởi động mềm (Soft Start) là khởi động dùng bộ biến đổi điện áp xoay



chiều để điều khiển điện áp stato bằng cách điều khiển góc kích SCR (Silicon

Controler Rectifier).Thường dùng cho động cơ vừa và lớn, động cơ nhỏ có thể

dùng phương pháp đổi sao – tam giác.

3.2. Cấu tạo khởi động mềm:





Bộ phận điều khiển (tùy loai có màn hình và bàn phím hoặc điều khiển

bằng vít hay cài đặt bằng vặn biến trở)







Thyristor hay SCR dùng để điều khiển, đóng ngắt dòng điện







Tản nhiệt và quạt làm mát







Contactor Bypass ( tùy theo từng loại khởi động mềm có sẵn hay khơng

có sẵn)







Vỏ bảo vệ tùy loai theo các tiêu chuẩn bảo vệ do môi trường sử dung

bộ phận điều khiển: điều khiển số hoặc cơ khí, các ngõ ra chức năng rờle

báo trạng thái, điều khiển bảo vệ chống quá nhiệt, quá tải, các cồng kết

nối truyền thông Modbus, Profibus, điều khiển thời gian khởi động bằng

biến trở hay bằng màn hình.



11



3.3. Nguyên tắc khởi động mềm

Khởi động mềm dùng để điều khiển động cơ điện nhằm bảo vệ chống sụt

áp hệ thống điện, làm giảm hao mòn hệ thống máy móc và cơ khí, giúp động cơ

khởi động và dừng êm, ở một số ứng dụng khởi động mềm có chức năng chống

q dòng đột ngột bảo vệ thiết bị, có thề điều khiển Momen xoắn (Torque

Control) theo sát tải của motor điện và tính năng giảm tuyến tính giúp giảm

dòng một cách từ từ khi theo u cầu sử dụng.

3.4. Cơng dụng.

• Đặc trưng của khởi động mềm khác với các phương pháp khởi động

khác. Khởi động mềm có các thysistor trong mạch chính, và điện áp đặt vào

động cơ được điều chỉnh với một bảng mạch in. Bộ khởi động mềm sử dụng

trong thực tế là khi trong quá trình bắt đầu khởi động thì điện áp đặt vào

động cơ thấp. Dòng khởi động và mơ men khởi động cũng thấp.

• Trong phần đầu của khởi động, điện áp đặt vào động cơ là thấp … Nói một

cách khác, loại bỏ dao động là khơng cần thiết trong q trình khởi động.

Dần dần, điện áp và mô men tăng lên để động cơ bắt đầu tăng tốc. Một trong

những lợi ích của phương pháp khởi động mềm này là khả năng để điều

chỉnh mô men chính xác khi cần thiết cho dù ứng dụng là tải hay khơng.

• Khởi động mềm giúp tránh đi những ảnh hưởng nhiều hơn cho các thiết bị





máy móc, và kết quả là chi phí bảo trì thấp hơn.

Một tính năng của bộ khởi động mềm là chức năng dừng mềm, chức năng

này thực sự hữu ích khi dừng bơm, nơi mà xảy ra hiện tượng búa nước khi

dừng trực tiếp như trong khởi động sao- tam giác và khởi động trực tiếp.

Chức năng dừng mềm cũng rất hữu ích khi dừng băng tải vận chuyển các vật



liệu dễ vỡ, có thể bị hư hỏng khi các vành đai dừng quá nhanh.

3.5. Ưu điểm

Có thể điều chỉnh trơn, phạm vi điều chỉnh rộng, có thể sử dụng dừng

mềm, hiện nay với phát triển của điện tử cơng suất thì giá cũng không cao lắm



12



và hoạt động cũng khá ổn định, có thể dùng kết hợp để điều chỉnh tốc độ động

cơ.

3.6.



Nhược điểm

Khó thi cơng, khó bảo trì bảo dưỡng, điện áp và dòng điện sau điều chỉnh



khơng sin hồn toàn, càng điều chỉnh càng bị méo và biên độ sóng hài củng cao

hơn.

3.7. Ứng dụng:

• Động cơ điện cho chuyên chở vật liệu.

• Động cơ bơm.

• Động cơ vận hành non tải lâu dài.

• Động cơ có bộ chuyển đổi (ví dụ hộp số, băng tải ..)

• Động cơ có qn tính lớn (quạt, máy nén, bơm, băng truyền, thang máy, máy

nghiền, máy ép, máy khuấy, máy dệt …).

3.8. Trình tự thì nghiệm.

• Bước 1: Tiến hành đấu dây cho chế độ khởi động trực tiếp theo sơ đồ

nguyên lý. Đấu 3 đầu dây U1,V1,W1 lần lượt vào Terminal X5(7,8,9) và

W2,U2,V2 vào Terminal X6(7,8,9) sau đó đấu các đầu cấp nguồn L1-1, L22,L3-2 vào Terminal X8(1,2,3). Sau khi hoàn thành đấu nối cho động cơ,

tiến hành đóng Switch fuse(F27) và cầu chì F18. Kích hoạt chế độ khởi động

Soft starter bằng cách chuyển cơng tắc sang chế độ EN.

• Bước 2: Điều chỉnh các thống số cho Softarter bằng mà hình HMI như sau:

- Dòng định mức Ie= 9A

- Chế độ khởi động (Start mode): Voltage ramp

- Chế độ dừng (Stop mode): Voltage ramp

• Bước 3: Bấm nút Start để khởi động động cơ và ghi nhận lại giá trị dòng

khởi động và quan sát sự thay đổi tốc độ, ghi nhận lại thời gian từ lúc bấm





nút Start đến lúc tốc độ động cơ ổn định (Tstart).

Bước 4: Bấm nút Stop để dừng động cơ, quan sát sự suy giảm tốc độ động

cơ, ghi nhận lại thời gian từ lúc bấm nút stop đến khi động cơ dừng hẳn



(Tstop).

3.9. Sơ đồ đấu dây.



13



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên lý hoạt động của tủ ATS.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×