Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

[Báo cáo thực tập giữa khóa]

Cơng ty là Cơng ty tư nhân , có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng và

mã số thuế riêng.

1.1.1 Tên công ty: Công ty Cổ phần IBS MRO Việt Nam

1.1.2 Tên giao dịch tiếng anh : IBS MRO JOINT STOCK COMPANY

1.1.3 Trụ sở chính : Tầng 26, Tháp B, Tòa nhà 173 Xuân Thủy, Phường Dịch

Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

1.1.4 Điện thoại: 04 2224 8888

1.1.5 Email: support@super-mro.com

1.1.6 Website: www.super-mro.com

1.1.7 Người đại diện cho pháp luật của công ty:

− Chức danh: Giám đốc

− Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền

1.1.8 Lĩnh vực kinh doanh:

Công ty Cổ phần IBS MRO Việt Nam là công ty mở đầu ngành công nghiệp vật

tư phụ tùng thay thế - MRO (Maintainance Repair Overhaul/Operation) tại Việt

Nam. IBS MRO cung cấp sản phẩm thuộc tất cả các lĩnh vực như điện dây và

cáp điện, Thiết bị chiếu sáng, BMS, Công nghệ thông tin,…cho các doanh

nghiệp, cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn cả nước.

- Công ty luôn hoạt động với phương châm:

+ Chất lượng phục vụ và chất lượng sản phẩm là trên hết

+ Mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng với chi phí thấp nhất

+ Nhiệt tình chu đáo và tin cậy

1.1.9 Tầm nhìn của cơng ty:

− Trở thành hệ thống siêu thị bán lẻ và vật tư phụ tùng thay thế quy mô và

chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam.

− Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp nơi mà mọi cá nhân có thể

phát huy tối đa sức sáng tạo , khả năng lãnh đạo và cơ hội làm chủ thực sự

với tinh thần làm chủ rất cao



[SV Trần Thu Hương]



[Lớp Anh 5 – K52 KDQT]



[Báo cáo thực tập giữa khóa]

− Kết hợp hài hòa giữa kinh tế và khoa học kỹ thuật, mang đến khách hàng sự

hài lòng tuyệt đối với phương thức dịch vụ và chất lượng sản phẩm.

1.1.10.Các lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp:

Theo quyển đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đăng ký hoạt động các lĩnh vực :

+ Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

+ Bán bn ơ tơ và xe có động cơ khác

+ Đại lý ơ tơ và xe có động cơ khác

+ Bảo dưỡng, sửa chữa ơ tơ và xe có động cơ khác

+ Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ơ tơ và xe có động cơ khác

+ Bán phụ tùng và các bộ phận trợ của mô tô, xe máy

+ Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

+ Bán bn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thơng

+ Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nơng nghiệp

+ Bán bn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

+ Bán buôn vật liệu rắn, lỏng khí và các sản phẩm liên quan

+ Bán bn kim loại và quặng kim loại

+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

+ Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn , kính và theiets bị lắp đặt khác trong xây dựng trong

các cửa hàng chuyên doanh

+ Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thát tương tự, đèn và

bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác

+ Bán bn, bán lẻ đồ dùng sử dụng trong văn phòng



1.2. Cơ cấu tổ chức của cơng ty:



GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC KINH

DOANH



Support

Support

Support

viênHươ

P.XNK

For-P.KẾ

P.HCNS

[SV

TrNhân



n Thu

ng

]

kỹ thuật

bán hàng

XNK

TỐN

warder



Mua

KD

P.KỸ

hàng1

THUẬT



KD

KD

KINH

KD 3

KD .. DOANH

KD

2 DOANH

KD

Giao

KINH

HÀNG

[Lớp

Anh VPP

5 – K52 KDQT]

HÀNG

TOOL

.

10

nhận VPP

TOOL



[Báo cáo thực tập giữa khóa]



 Chức năng , nhiệm vụ chính của các phòng ban:

1.2.1 Ban giám đốc:

− Giám đốc: là người đứng đầu cơng ty,trực tiếp quản lý phần vốn góp , Đại

diện cho công ty trước Pháp luật và điều hành mọi hoạt động của cơng ty

− Phó giám đốc : được giám đốc đề bạt , là người hỗ trợ cho giám đốc. Có

nhiều phó giám đốc, mỗi giám đốc phụ trách 1 hoặc một số lĩnh vực và chịu

trách nhiệm trước giám đốc.



1.2.2 Các phòng quản lý:





Phòng Kế toán



+ Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán

+ Thống kê; quản lý thu chi tài chính, tài sản Điều lệ quy chế tài chính của

Công ty



[SV Trần Thu Hương]



[Lớp Anh 5 – K52 KDQT]



[Báo cáo thực tập giữa khóa]

+ Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

Cơng ty theo kế hoạch ; Bảo tồn và phát triển vốn của Cơng ty

− Vị trí Kế tốn trưởng / Phụ trách kế toán:

+ Tổ chức thực hiện , kiểm tra giám sát chế độ kế toán chung và nghiệp vụ của

các nhân viên trực thuộc ; kiểm tra , giám sát , bảo đảm tiến độ thực hiện

công việc ; lên kế hoạch thu chi tài chính, báo cáo dòng tiền, chịu trách

nhiệm về báo cáo thuế và báo cáo tài chính

− Vị trí Kế tốn tổng hợp:

+ Thu thập , xử lý thông tin tài liệu , chứng từ kế toán, thực hiện thu chi nội bộ,

viết hóa đơn; theo dõi và quản lý cơng nợ; giao dịch với Ngân hàng ; làm

lương; làm báo cáo tài chính; báo cáo thuế theo quý , năm.

− Vị trí thủ kho:

+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư , cơng cụ dụng cụ, máy móc thiết bị ,

hàng hóa do mình quản

+ Theo dõi tình hình nhập, xuất kho vật tư, cơng cụ dụng cụ, máy móc thiết bị

hàng hóa theo hàng tuần, hàng tháng, hàng năm.

+ Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ ( theo tháng hoặc theo quý ).

 Phòng Kỹ thuật

+ Chịu trách nhiệm tồn bộ quy trình xử lý đơn hàng từ lên Inquiry , mua hàng,

bán hàng, và giao hàng.

+ Phụ trách Kỹ thuật: Xử lý Inquiry ; giám sát điều phối bộ phận giao nhận

+ Bộ phận mua hàng: Lên kế hoạch mua hàng , hàng cần gom , lên đơn mua

+ Support kỹ thuật: Tư vấn về kỹ thuật đối vơi đơn hàng , chọn NCC, gợi ý

NCC cho KH.

+ Support Bán hàng: Nhận/tạo đơn hàng , lên báo giá, xác nhận đơn hàng, tư

vấn bán hàng và chăm sóc khách hàng.

+ Giao nhận: Nhận hàng từ Thủ kho, giao hàng / hóa đơn, thu tiền hàng nêu có

 Phòng kinh doanh:

[SV Trần Thu Hương]



[Lớp Anh 5 – K52 KDQT]



[Báo cáo thực tập giữa khóa]

+ Bán hàng và đảm bảo doanh số đề ra , mang doanh thu về cho công ty

− Phụ trách Kinh doanh:

+ Chịu trách nhiệm chung về tình hình kinh doanh của Công ty , lên kế hoạch,

phát triển thị trường theo tháng , quý , năm , xây dựng mục tiêu bán hàng,

xây dựng bảng khoáng cho nhân viên; xây dựng các chương trình khuyến

mại , chính sách bán hàng . kiểm soát nghiệp vụ của đội nhân viên kinh

doanh dưới quyền.

− Nhân viên kinh doanh:

+ Tìm kiếm khách hàng . xây dựng và quản lý data khách hàng theo địa bàn,

chăm sóc khách hàng tiềm năng , báo cáo ngày , tuần với cấp trên trực tiếp.

− Phòng Hành chính- Nhân sự:

+ Chịu trách nhiệm về mảng hành chính: Quản lý văn bản giấy tờ , công văn đi

đến, soạn thảo văn bản hành chính, quản lý dấu và thực hiện các nghiệp vụ

hành chính thường cuyên

+ Chịu trách nhiệm về mảng nhân sự: Tuyển dụng , làm hợp đồng, Quản lý hồ

sơ, làm hồ sơ tiếp nhận , nghỉ việc ; chấm cơng ; bảo hiểm.

 Phòng Xuất nhập khẩu:

+ Lập và triển khai các kế hoạch nhận hàng, xuất hàng đáp ứng yêu cầu sản

xuất và yêu cầu của khách hàng

+ Thực hiện và giám sát việc mở tờ khai để nhận hàng xuất hàng đúng thời hạn

+ Lập và triển khai các báo cáo hải quan theo yêu cầu của luật hải quan

+ Đề xuất với cấp trên trực tiếp về mỗi ý tưởng sáng tạo nhằm cải thiện và

nâng cao chất lượng công việc của bộ phận

− Nhân viên xuất nhập khẩu:

+ Thực hiện , đàm phán , ký kết hợp đồng với khách hàng và nhà cung cấp

+ Hoàn tất các thủ tục, chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa

+ Quản lỹ , theo dõi đơn hàng

− Forwarder:

[SV Trần Thu Hương]



[Lớp Anh 5 – K52 KDQT]



[Báo cáo thực tập giữa khóa]

+ Thơng quan: Cơng ty sẽ thay thế chủ hàng hoàn tất các hồ sơ thơng quan và

nộp thuế xuất khẩu. Từ đó đưa ra các giải pháp hữu ích cho khách hàng

+ Những vấn đề liên quan đến chứng từ: hỗ trợ chủ hàng mọi thủ tục liên tục

liên quan đến chứng từ như vận đơn , giấy phép xuất nhập khẩu, giấy chứng

nhận xuất xứ

+ Quản lý hàng tồn kho, phân phối trong hoạt động phân phối

+ Tư vấn cho những khách hàng mới tham gia vào lĩnh vực ngoại thương.



1.3. Hoạt động kinh doanh của cơng ty IBS MRO:

1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

• Nguồn vốn:

Đvt:Đồng

Tăng giảm

Số tiền

Tỷ lệ %



Năm



2014



2015



Vốn chủ sở hữu



9.110.130.982



11.060.007.402



1.949.876.420



21,41



Nợ phải trả



4.389.195.370



6.284.799.188



1.895.603.818



43,18



Tổng nguồn vốn



13.499.326.352 17.344.806.590



3.845.480.238



28,48



Bảng 1.1: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty IBS – MRO Việt Nam

Nhận xét :

 Về nguồn vốn:

+ Do có tình hình kinh doanh khá tốt nên cơng ty đã quyết định đầu tư thêm vào

nguồn vốn của công ty với nguồn vốn chủ sở hữu năm 2015 tăng lên so với năm

2014 là 1.949.876.420 nghìn đồng, tương ứng với mức tăng 21,41%

+ Đồng thời công ty cũng đã tạo dựng được uy tín và tên tuổi trên thị trường vì

vậy việc vay vốn tại các ngân hàng cũng trở nên dễ dàng hơn. Kèm theo đó các

ưu đãi từ chính sách vay của ngân hàng khá tốt vì vậy nguồn vốn từ nợ phải trả

của công ty tăng lên 1.895.603.818 nghìn đồng, tương ứng với mức tăng khá cao



[SV Trần Thu Hương]



[Lớp Anh 5 – K52 KDQT]



[Báo cáo thực tập giữa khóa]

43,18%. Việc tăng được nguồn vốn nợ phải trả giúp cho cơng ty có thêm vốn sử

dụng trong hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là giúp cho cơng ty thêm

vốn để mua hàng hóa dự. Đồng thời nó cũng giúp cho bộ phận tài chính kế tốn

có thêm vốn để thanh tốn các đơn hàng lớn từ các nhà cung cấp.

1.3.2 Kết quả kinh doanh:

Đvt:Đồng

Năm



2014



2015



Doanh thu



6.172.458.470



Chi phí



Tăng giảm

Số tiền



Tỷ lệ %



12.894.318.264



6.721.859.794



108,90



5.580.619.471



11.671.295.580



6.090.676.109



109,14



LN trước thuế



591.838.999



1.223.022.684



631.183.685



106,65



Thuế TNDN



160.266.592



300.949.795



140.683.203



87,78



Lợi nhuận sau



485.113.934



1.002.477.610



517.363.676



106,65



thuế

Bảng 1.2: Bảng kết quả kinh doanh rút gọn của công ty IBS – MRO Việt Nam

Nhận xét :



 Về kết quả kinh doanh:

+ Với việc mở rộng kinh doanh và có thêm nhiều dự án lớn doanh thu của

doanh nghiệp năm 2015 tăng lên tới 108,90%. Năm 2015 có mức tăng doanh thu

khủng như vậy cho thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp đang khá phát triển,

và việc mở rộng kinh doanh của công ty được xem là thành công.

+ Doanh thu năm 2015 của doanh nghiệp tăng lên đồng thời cũng khiến chi phí

tăng lên theo. Bản chất chi phí tăng lên tới hơn 6 tỷ đồng bởi chiến lược mở

rộng kinh doanh của công ty được khởi động đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra

một khoản chi phí khá lớn để đầu tư cho các hoạt động của chiến lược này. Bởi

vậy mà tỷ lệ tăng của chi phí lên tới 109,14%cao hơn so với tỷ lệ tăng của doanh

thu.



[SV Trần Thu Hương]



[Lớp Anh 5 – K52 KDQT]



[Báo cáo thực tập giữa khóa]

+ Từ kết quả kinh doanh năm 2014 và 2015, ta thấy doanh nghiệp đang có

những bước phát triển khá mạnh mẽ, tuy nghiên chi phí cũng tăng lên thậm chí

còn có tỷ lệ tăng cao hơn 2 chỉ tiêu trên vì vậy nó cũng đặt ra đòi hỏi nhà quản

trị của doanh nghiệp phải làm thế nào để hạ chi phí xuống mức thấp nhất có thể

+ Theo bảng trên ta có thể thấy doanh thu của doanh nghiệp tăng do đó lợi

nhuận cũng tăng theo với tỷ lệ tăng 106,65% tương ứng số tiền là 517.363.676

nghìn đồng.

.



CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP

KHẨU CỦA CÔNG TY IBS MRO VIỆT NAM

2.1Quy trình hoạt động xuất khẩu của Cơng ty cổ phần IBS MRO :





Loại hình: Cơng ty hiện nay chủ yếu cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế



công nghiệp , văn phòng phẩm cho , dây cáp, thiết bị điện.... cho các khu chế

xuất trên cả nước





Quy trình :







Tìm kiếm khách hàng, ký hợp đồng:

Công ty gửi bảng báo giá các sản phẩm của công ty cùng những điều khoản



, đề nghị của công ty. Sau khi cung cấp đầy đủ các thông tin , công ty cùng các

đối tác đi đến thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng. Sau khi hai bên đã

hoan toàn đồng ý về các điều khoản thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.





Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu:



+



Do cơng ty khơng phải là nhà sản xuất ra các mặt hàng văn phòng phẩm



và hàng tool mà chỉ đơn thuần là đơn vị tiến hành hoạt động kinh doanh xuất

khẩu hàng hóa nên trong quá trình chuẩn bị cho hoạt động xuất khẩu , công ty

phải thực hiện công việc :



[SV Trần Thu Hương]



[Lớp Anh 5 – K52 KDQT]



[Báo cáo thực tập giữa khóa]





Tập trung hàng hóa: Căn cứ vào điều khoản được quy định trong hợp



đồng xuất khẩu , công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng mua sản phẩm từ các đơn vị

cung cấp trong nước và nước ngoài. Nếu nhà cung cấp có hàng thì sẽ tiến hành

những bước tiếp theo. Nếu nhà cung cấp đó khơng có hàng thì cơng ty sẽ tiến

hành liên hệ NCC khác; và nếu không có hàng thì cơng ty sẽ thơng báo lại bên

đối tác để thương lượng hoặc hủy đơn hàng.





Thuê phương tiện vận chuyển:



Cơng ty tìm hiểu thơng tin các hãng vận chuyển đường bộ trên cả nước giá tốt

nhất , sau đó xác định số hàng cần chuyên chở , tuyến đường , thời điểm giao

hàng cho đủ theo hợp đồng thì cơng ty tiến hành nghiên cứu các hãng xe , lịch

trình cùng với cước phí để lựa chọn cho phù hợp;





Làm thủ tục hải quan



+



Sau khi hàng hóa được chuẩn bị xong, cơng ty sẽ phải hồn thành những



cơng việc như : nhận xe rỗng từ các đơn vị vận tải và mở tờ khai hải quan.

+



Khi khai báo hải quan , công ty tự kê khai đầy đủ các nội dung theo mẫu



của tờ khai hải quan, hiện nay công ty sử dụng phần mềm ECUSS 5 để mở tờ

khai thuận tiên hơn. Sau khi đã hoàn thành việc kê khai thì nộp tờ khai cho hải

quan kèm các chứng từ để làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ. Sau khi hàng được xếp

xong và xác nhận vào tờ khai hải quan thì vận chuyển hàng.





Giao hàng:



+



Cơng ty sẽ thơng báo cho đối tác về tình hình giao hàng, địa điểm nhận



hàng để các đối tác nhận hàng.





Thanh tốn:

Phương thức thanh tốn mà cơng ty thường hay sử dụng là điện chuyển tiền



hoặc thanh toán bằng tiền mặt. Phương thức này áp dụng đối với các đối tác

quen và đều ở tại Việt Nam sẽ giúp cho việc thanh tốn nhanh chóng và dễ dàng

hơn.



[SV Trần Thu Hương]



[Lớp Anh 5 – K52 KDQT]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×