Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU VỀ TRANG BỊ ĐIỆN CẦN CẨU KIROV

CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU VỀ TRANG BỊ ĐIỆN CẦN CẨU KIROV

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.2. Hệ thống aptomat của cơ cấu cấp nguồn trong tủ điều khiển

2.2.1. Giới thiệu chức năng các phần tử

- AT, ATO: aptomat dung để đóng cắt nguồn cho tồn bộ hệ thống của cẩu.

- AT1: aptomat dung đóng cắt nguồn cấp cho mạch chỉnh lưu để cấp nguồn

cho mạch điều khiển của các cơ cấu cẩu.

- AT2: atomat dung đóng cắt nguồn cấp tới các mạch điều khiển của các cơ

cấu (tời trước, tời sau, quay, tầm với và di chuyển của cần cẩu).

- AT6: aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển việc cấp nguồn biến áp

chiếu sáng.

- AT0: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển các cơ

cấu.

- Biến áp chiếu sáng: biến đổi điện áp xoay chiều 380V sáng điện áp xoáy

chiều 220V cấp cho bộ phận chiếu sáng.

- B34: aptomat chiếu sáng buồng máy.

- TDK: aptomat chiếu sáng tủ điện.

- CH: aptomat chuông quay.

- HLG: aptomat cấp nguồn cho hệ thống đèn pha chiếu sáng.

- HALOGEN1, HALOGEN2: đèn pha chiếu sáng.

- 1P: aptomat dung cấp nguồn tới mạch động lực của các cơ cấu của cẩu.

- 2P: aptomat dung cấp nguồn tới mạch điều khiển của các cơ cấu của cẩu.

- STOP: nút dừng.

- START: nút khởi động.

- K1: công tắc tơ cấp nguồn cho bộ chỉnh lưu.

- K4: role giới hạn sức cẩu.

15



- BA: biến áp dùng hạ áp cấp cho bộ chỉnh lưu.

- Bộ chỉnh lưu: biến đổi nguồn điện xoay chiều từ lưới thành nguồn một

chiều cấp cho mạch điều khiển cần cẩu.

- HVSC: hạn vị sức cẩu.

2.2.2. Nguyên lý hoạt động

a. Cấp nguồn mạch động lực và mạch điều khiển

- Đóng aptomat AT cấp nguồn cho tồn bộ hệ thống.

- Đóng aptomat AT1 sẵn sáng cấp nguồn cho biến áp cấp nguồn cho bộ

chỉnh lưu.

- Đóng aptomat 1P cấp nguồn cho mach động lực các cơ cấu.

- Ấn nút START cấp nguồn cho công tắc tơ K1 cấp nguồn cho biến áp

đồng thời duy trì cho cơng tắc tơ K1 khi nhả nút ấn .

- Biến áp hạ áp 380V xuống 220V cấp nguồn cho bộ chỉnh lưu. Bộ chỉnh

lưu điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều cấp nguồn cho mạch điều

khiển các cơ cấu.

- Đóng aptomat 2P cấp nguồn cho mạch điều khiển các cơ cấu.

- Khi dừng cấp nguồn ta ấn nút STOP cắt điện cuộn hút K1 dừng cấp

nguồn cho biến áp và tồn bộ mạch điều khiển các cơ cấu.

- Sau đó cắt aptomat AT1, 1P AT0.

b. Cấp nguồn mạch chiếu sáng

- Sau khi đóng aptomat AT cấp nguồn ta đóng aptomat A6 cấp nguồn cho

biến áp chiếu sáng hạ áp để cấp điện cho tồn bộ mạch chiếu sáng.

- Đóng các aptomat B34, TDK, CH chiếu sáng cho buồng máy, tủ điều

khiển và chng quay.

- Đóng aptomat HLG cấp nguồn cho hệ thống đèn pha chiếu sáng khi làm

việc trong điều kiện trời tối.

- Khi muốn dừng cấp ánh sáng cho bộ phận nào ta thực hiện cắt aptomat

tương ứng chiếu sáng cho bộ phận đó.



2.2.3. Các loại bảo vệ

- Bảo vệ ngắn mạch: Các aptomat.

16



- Bảo vệ quá tải trọng: Hạn vị sức cẩu, role hạn sức cẩu.



2.2. Cơ cấu di chuyển chân đế



Hình 2.3. Hộp số và động cơ truyền động của cơ cấu di chuyển.

2.2.1. Giới thiệu chức năng các phần tử

a. Mạch động lực



-



1P: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực.

A1, A2: aptomat cấp nguồn cho phanh.

PM: role bảo vệ q dòng.

KΠ1, KΠ2: cơng tắc tơ cấp nguồn cho động cơ.

H1, H2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ di chuyển theo chiều tiến.

B1, B2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ di chuyển theo chiều lùi.

T1, T2: công tắc tơ cấp nguồn cho phanh.

F1, F2, F3, F4 : các phanh thủy lực.

Động cơ : động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.

Số lượng : 4 động cơ.

Công suất định mức: pđm= 11kW

Điện áp định mức: Uđm= 380V

Hệ số quá tải: 40%



17



b. Mạch điều khiển

-



3P : aptomat đóng cắt nguồn mạch điều khiển.

NH, NB : nút ấn khởi động động cơ theo 2 chiều tiến lùi.

Stop : nút ấn dừng.

NE : nút ấn cưỡng bức hoạt động trong khoảng cho phép khi công tắc hạn



-



vị được kích hoạt.

PH : role bảo vệ thấp áp.

PT, PY: role thời gian.

H1, H2: công tắc tơ điều khiển khởi động theo chiều thuận.

B1, B2: công tắc tơ điều khiển khởi động theo chiều ngược

KΠ1, KΠ2: role bảo vệ quá tải cho động cơ.

A3: aptomat cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng.

BA1: biến áp hạ áp cấp cho mạch chiếu sáng.

A5: aptomat cấp nguồn cho mạch chuông di chuyển.

A4: aptomat chiếu sáng cho hầm.



2.2.2. Các loại bảo vệ

- 1P: bảo vệ ngắn mạch cho động cơ và mạch động lực.

- PM: role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.

- KΠ: role nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.

- A1, A2: aptomat bảo vệ ngắn mạch cho phanh.

- PH: role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.

- 1PY, 3PY: bảo vệ không.

- Bảo vệ cáp và tang quấn cáp không bị căng và đứt nhờ hạn vị tang quấn

cáp HVTC.



18



2.3. Cơ cấu tầm với



Hình 2.4. Tủ điều khiển của cơ cấu tầm với.

2.3.1. Giới thiệu chức năng các phần tử

- 1P: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển.

- MP: role bảo vệ q dòng.

- B, H: cơng tắc tơ cấp nguồn cho động cơ hoạt động theo chiều đi lên và

đi xuống.

- KΠ: role nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.

- 1Π, 2Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển của cơ cấu tầm

-



với.

2AC: các điện trở.

MT1, MT2: phanh.

PY: role thời gian.

KBB: hạn vị giới hạn góc nghiêng của cần theo chiều lên.

KBH: hạn vị giới hạn góc nghiêng của cần theo chiều xuống.

T, 1T: cuộn hút công tắc tơ dùng cấp nguồn cho cuộn phanh của cơ cấu.

Π, 1Y, 2Y, 3Y: các công tắc tơ dùng thay đổi các cấp điện trở phụ trong



quá trình khởi động của cơ cấu.

- Tay trang điều khiển.

 Động cơ: động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.

- Số lượng: 1 động cơ.

- Công suất định mức: pđm= 22 kW.



-



Điện áp định mức: Uđm= 380V.



-



Hệ số quá tải: 60%.



19



2.3.2. Các loại bảo vệ

- 1P, 2P: bảo vệ ngắn mạch.

- 1Π, 2Π: bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- PM: role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.

- PH: role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.

- Điện trở 2AC: bảo vệ quá nhiệt cho phanh.

- 1PY, 3PY: bảo vệ không.

- KBB, KBH: bảo vệ cần tránh vượt khỏi tầm với cho phép nhờ các hạn vị

tầm với lên và hạn vị tầm với xuống.

2.4. Cơ cấu tời trước



Hình 2.5. Động cơ truyền động cho rulo cáp.



20



Hình 2.6. Rulo cáp.



Hình 2.7. Tủ điều khiển của cơ cấu tời trước.

2.4.1. Giới thiệu chức năng các phần tử

- 1P: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực của cơ cấu.

- MP: role dòng bảo vệ quá dòng cho động cơ.

- 1Π, 2Π,3Π: cầu chỉ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- PH: role điện áp thấp bảo vệ động cơ khi xảy ra thấp áp.

- K4: tiếp điểm của công tắc tơ giới hạn sức cẩu.

- PHӶ: tiếp điểm của role điện áp thấp của cơ cấu tời sau.

- 2P: aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển.

- MTZ: cơng tắc tơ điều khiển đóng mở cuộn phanh cho động cơ tời.

- 1PY, 2PY: các role thời giant tham gia vào quá trình khởi động động cơ.

- 1H, 2H: công tắc tơ điều khiển cơ cấu tời theo chiều nâng.

- T: công tắc tơ cấp nguồn cho phanh.

- 1B, 2B: công tắc tơ điều khiển cơ cấu tơi theo chiều hạ.

- K4: role giới hạn sức cẩu.

- Π, 1Y, 2Y, 3Y, 4Y: các công tắc tơ tham gia vào việc ngắt điện trở phụ

trong quá trình khời động.

- BHZ: tiếp điểm hạ hàng nặng. Khi tải trọng hàng lớn đảm bảo cơ cấu hạ



-



với tốc độ thấp để bảo đảm cho hàng hóa và bảo vệ cần.

ACZ: điện trở bảo vệ quá nhiệt cho phanh.

Tay trang điều khiển.

Động cơ: động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.

Số lượng: 1 động cơ.

Công suất định mức: Pđm= 100 kW.

Điện áp định mức: Uđm= 380V.

Hệ số quá tải: 60%.

21



2.4.2. Các loại bảo vệ

- 1P : aptomat bảo vệ ngắn mạch cho toàn bộ cơ cấu tời trước.

- 2P : aptomat bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- 1Π, 2Π,3Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- MP : role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.

- ACZ : điện trở hạn chế dòng, bảo vệ quá nhiệt cho phanh.

- PH : role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.

- BHZ : tiếp điểm hạ hàng nặng giảm tốc độ hạ hàng để bảo vệ cho hàng

hóa và cần.

- 1PY, 2PY: bảo vệ không nhờ cặp tiếp điểm thường mở.

- K4 : role giới hạn sức cẩu bảo vệ cơ cấu.

2.5. Cơ cấu tời sau



22



Hình 2.8. Tủ điều khiển của cơ cấu tời sau.

2.5.1. Giới thiệu chức năng các phần tử

- 1P: aptomat dùng cấp nguồn cho mạch động lực của cơ cấu.

- 2P : aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển.

- MP: role dòng cực đại đề bảo vệ quá dòng cho động cơ.

- 1Π, 2Π, 3Π: các cầu chỉ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- K4: tiếp điểm của role giới hạn sức cẩu.

- PH: role điện áp thấp để bảo vệ cơ cấu tránh hiện tượng thấp áp.

- PHZ: tiếp điểm thường đóng của cơ cấu tời sau nhằm đảm bảo cả hai cơ

cấu làm việc đồng thời.

- MTZ: công tắc tơ cấp nguồn cho cuộn phanh.

- PT, 1PY, 2PY: các role thời giant ham gia vào quá trình khời động của

-



động cơ.

1H, 2H: cơng tắc tơ điều khiển theo chiều hạ.

1B, 2B: công tắc tơ điều khiển theo chiều nâng.

BHӶ: tiếp điểm hạ hàng nặng.

1T, T: cuộn hút của công tắc tơ dùng cấp nguồn cho cuộn phanh.

Π, 1Y, 2Y, 3Y, 4Y: các công tắc tơ dùng để thay đổi các cấp điện trở phụ





-



tham gia trong q trình khởi động.

ACӶ: điện trở hạn chế dòng bảo vệ quá nhiệt cho phanh.

Tay trang điều khiển.

Động cơ: động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.

Số lượng: 1 động cơ.

Công suất định mức: Pđm= 100 kW.

Điện áp định mức: Uđm= 380V.

23



- Hệ số quá tải: 60%.

2.5.2. Các loại bảo vệ

- 1P : aptomat bảo vệ ngắn mạch cho toàn bộ cơ cấu tời trước.

- 2P : aptomat bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- 1Π, 2Π,3Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- MP : role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.

- ACӶ : điện trở hạn chế dòng, bảo vệ quá nhiệt cho phanh.

- PH : role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.

- BHӶ : tiếp điểm hạ hàng nặng giảm tốc độ hạ hàng để bảo vệ cho hàng

hóa và cần.

- 1PY, 2PY: bảo vệ khơng nhờ cặp tiếp điểm thường mở.

- K4 : role giới hạn sức cẩu bảo vệ cơ cấu.

2.6. Cơ cấu quay mâm



Hình 2.9. Động cơ truyền động cho cơ cấu quay.



24



Hình 2.10.. Hộp số của cơ cấu quay.

2.6.1. Giới thiệu chức năng các phần tử

- 1P: aptomat cấp nguồn cho toàn bộ cơ cấu quay mâm.

- 2P: aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển.

- 1Π, 3Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- BHΠ: hạn vị đạp chân. Vừa có tác dụng phanh khi cần giảm tốc vừa có

-



tác dụng ngắt nguồn cho động cơ phanh khi kết thúc quá trình quay.

PH: role điện áp thấp bảo vệ khi thấp áp.

PM: role dòng để bảo vệ quá dòng cho mạch động lực của cơ cấu.

KΠ: role nhiệt bảo vệ quá tải cho mạch động lực của cơ cấu quay mâm.

1PY, 2PY, 3PY: các role thời gian dùng tham gia vào quá trình khởi động



động cơ của cơ cấu quay mâm.

- B: công tắc tơ điều khiển quay theo chiều thuận.

- H: công tắc tơ điều khiển quay theo chiều ngược.

- Π, 1Y, 2Y, 3Y: các công tắc tơ dung để điều khiển các cấp điện trở phụ



-



tham gia vào quá trình khởi động cơ cấu quay.

Tay trang điều khiển.

Động cơ: động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.

Số lượng: 1 động cơ.

Công suất định mức: Pđm= 45kW.

Điện áp định mức: Uđm= 380V.

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU VỀ TRANG BỊ ĐIỆN CẦN CẨU KIROV

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×