Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần II. Quy trình rà soát và ký kết hợp đồng thương mại của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC:

Phần II. Quy trình rà soát và ký kết hợp đồng thương mại của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC:

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



Ban pháp chế - Chuyển hợp đồng cho bộ phân



041-BM



yêu cầu sau khi kết thúc đàm

phán.

- Trường hợp không thống nhất



được với đối tác về các điều

khoản, các bộ phận rà sốt

hợp đồng có quyền bảo lưu ý

kiến theo Mẫu phiếu bảo lưu

ý kiến.

6



Bộ phận yêu

cầu



- Thực hiện ký kết hợp đồng.



Các trang hợp đồng phải có

chữ ký hoặc dấu của Trưởng

ban pháp chế và chữ ký của

Trưởng bộ phận yêu cầu (nếu

cần thiết).

- Phiếu bảo lưu ý kiến phải đính



kèm với Hợp đồng

- Gửi bản chính hợp đồng đã ký



kết đến các bộ phận khác theo

quy định.



Với số lượng giao dịch hàng tháng của công ty, để đáp ứng việc thực hiện hợp đồng

nhanh chóng, chính xách và đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, đã đặt ra u

cầu có một quy trình rà sốt và ký kết hợp đồng khép kín và chặt chẽ, có sự phối hợp

nhịp nhàng giữa các phòng ban. Trong đó, ban pháp chế có nhiệm vụ soạn thảo hoặc



15



điều chỉnh nội dung hợp đồng, trong trường hợp cần thiết, ban pháp chế sẽ tham gia

cùng đàm phán nội dung hợp đồng và giám sát đến khi hợp đồng được ký kết.

Hợp đồng, ban đầu, sẽ được ban pháp chế tiếp nhận dưới dạng file word. Sau đó

ban sẽ tiến hành trao đổi về nội dung hợp đồng với bộ phận yêu cầu. Bộ phận yêu cầu

thường là các trung tâm kinh doanh hoặc ban thương mại – đầu tư, tuỳ vào tính chất

mỗi giao dịch mà hợp đồng có thể là hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng mua hàng

hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh. Khi nội dung được thống nhất, ban pháp chế sẽ

tiến hành điều chỉnh hoặc soạn thảo lại hợp đồng. Việc này nhằm đảm bảo hợp đồng

phù hợp với pháp luật hiện hành và bảo vệ lợi ích của cơng ty.

Tuy nhiên, việc thống nhất về mặt nội dung của hợp đồng giữa ban pháp chế và bộ

phận yêu cầu là chưa đủ. Do bản chất hợp đồng là thoả thuận giữa công ty và bên ký

kết, có thể là khách hàng hoặc đối tác, nên nội dung này còn phải được sự chấp nhận

của bên ký kết còn lại (sau đây gọi là bên còn lại). Vì vậy, trong trường hợp bên còn

lại khơng đồng ý với nội dung nói trên, ban pháp chế sẽ cùng tham gia đàm phán nội

dung hợp đồng. Thêm vào đó, để thơng tin trong hợp đồng được đầy đủ và khách quan

nhất, trong quá trình đàm phán, ban pháp chế có thể lấy ý kiến các bộ phận liên quan

để bổ sung vào nội dung hợp đồng. Trường hợp khơng thoả thuận được với bên còn

lại, các bộ phận rà soát, cụ thể là ban pháp chế và bộ phận yêu cầu, sẽ bảo lưu ý kiến

của mình. Tức là khơng ký hợp đồng và lưu tình trạng bảo lưu hợp đồng. Bước này sẽ

đảm bảo lợi ích của công ty không bị xâm phạm và là bài học để các bộ phận chức

năng rút kinh nghiệm, giảm triệt để các trường hợp đàm phán không thành công, qua

đó nâng cao nghiệp vụ.

Cuối cùng, khi hồn thành việc ký kết hợp đồng, nếu cần thiết các trang hợp đồng

sẽ có chữ ký hoặc dấu của Trưởng ban pháp chế và Trưởng bộ phận yêu cầu và được

chuyển cho các bộ phận lưu trữ theo quy định. Trường hợp bảo lưu hợp đồng, phải gửi

kèm phiếu bảo lưu ý kiến.

Như vậy, với bộ máy tổ chức công ty lớn như CMC Telecom, việc các bộ phận

chức năng hoạt động nhịp nhàng, tuân thủ theo một quy trình làm việc là rất cần thiết,

16



đặc biệt trong các giao dịch của cơng ty dưới hình thức xác lập hợp đồng.



2.Thực tiễn áp dúng quy trình rà sốt và ký kết hợp đồng

2.1.Thực tiễn áp dụng quy trình

Tại CMC Telecom, các hợp đồng được ký kết chủ yếu là hợp đồng bán dịch vụ,

hợp đồng mua sắm vật tư, hợp đồng hợp tác,… Theo đó, tuỳ vào mỗi giao dịch, bộ

phận yêu cầu sẽ là các trung tâm kinh doanh hoặc ban thương mại – đầu tư. Căn cứ

nội dung quy trình, đối với những hợp đồng không theo mẫu hợp đồng cung cấp dịch

vụ đã được công bố tại cổng thông tin điện tử của Cục Cạnh tranh 5, trước khi ký kết,

bộ phận trực tiếp tham gia ký kết hợp đồng phải gửi yêu cầu rà soát hợp đồng cho ban

pháp chế. Ban pháp chế sẽ tiếp nhận hợp đồng dưới dạng file word và nghiên cứu nội

dung cũng như luật điều chỉnh cho nội dung hợp đồng, sau đó tiến hành trao đổi và

thống nhất nội dung hợp đồng với bên yêu cầu. Trong trường hợp nội dung hợp đồng

một số vấn đề chưa phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc chưa đảm bảo quyền và lợi

ích hợp pháp của cơng ty, ban pháp chế có trách nhiệm điều chỉnh hoặc soạn thảo lại

cho phù hợp. Nội dung hợp đồng sẽ là căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệm các bên

tham gia, vì vậy việc rà sốt nội dung hợp đồng trước khi ký kết đóng là khơng thể

thiếu, theo đó bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trong hoạt động ký kết hợp

đồng.

Hợp đồng sau khi điều chỉnh hoặc soạn thảo lại sẽ được đàm phán với bên ký kết

còn lại, trong trường hợp cần thiết, bộ phận pháp chế sẽ cùng tham gia quá trình đàm

phán thoả thuận nội dng hợp đồng nhằm giải thích luật điều chỉnh và tư vấn hướng

gỉai quyết cho vấn đề pháp lý tồn tại. Cách làm này bên cạnh việc đảm bảo vấn đề

hiệu lực hợp đồng, bảo vệ lợi ích của cơng còn giúp nâng cao niềm tin của khách



5 CMC Telecom, Hợp đồng cung cấp dịch vụ mẫu. Xem tại:

http://www.vca.gov.vn/searchHopdongmau.aspx?cate_id=453&title=C%c3%b4ng%20ty%20c

%e1%bb%95%20ph%e1%ba%a7n%20h%e1%ba%a1%20t%e1%ba%a7ng%20vi%e1%bb%85n%20th

%c3%b4ng%20CMC. (Truy cập 08/08/2019).

17



hàng, đối tác khi giao dịch. Ban pháp chế có nhiệm vụ giám sát quá trình này từ khâu

soạn thảo đến khi hồn thành ký kết hợp đồng.

Trường hợp khơng thoả thuận được với bên ký kết còn lại, ban pháp chế và bộ phận

yêu cầu bảo lưu ý kiến theo mẫu phiếu bảo lưu và chuyển hợp đồng cho bộ phận tiếp

nhận theo quy định. Bước này là căn cứ để rút ra bài học kinh nghiệm cho vấn đề giao

kết hợp đồng và việc nghiên cứu nguyên nhân không thoả thuận hợp đồng với bên còn

lại được về đề ra giải pháp khắc phục sẽ giúp nâng cao nghiệp vụ cũng như chất lượng

dịch vụ của công ty.

2.2.Kết quả từ hoạt động giao kết hợp đồng áp dụng quy trình

Trong hơn mười năm tham gia hoạt động thương mại với nhiều đối tượng khách

hàng bao gồm cả các cá nhân và các tổ chức, cũng như các đối tác cả trong và ngồi

nước. Điều này đã góp phần vào cơng cuộc nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty,

phù hợp mới giá trị bền vững mà công ty hướng tới. Để việc ký kết hợp đồng được

diễn ra thuận lợi, cũng như tránh rủi ro khơng đáng có cho các bên ký kết, công ty đã

xây dựng và đưa vào thực hiện quy trình rà sốt và ký kết hợp đồng thông qua Quyết

định 007/QĐ ngày 01/02/2017. Dưới đây là thống kê số lượng hợp đồng đã ký kết

trong ba năm gần đây:

Bảng 2.1. Số lượng hợp đồng đã được ký kết trong ba năm gần đây

(Đơn vị: Hợp đồng)

Năm



Số lượng hợp đồng Mức độ biến động (Năm sau/ Năm trước)

thương mại đã ký kết

Số hợp đồng



18



2016



2367



-



2017



2976



609



Tỉ lệ



125.7%



2018



3492



516



117.3%



Theo bảng trên, nhìn chung tình hình ký kết của cơng ty tốt và có chiều hướng tích

cực theo từng năm. Cụ thể, năm 2017 tăng 609 hợp đồng (chiếm 25.7%) so với năm

2016; năm 2018 tăng 516 hợp đồng (chiếm 11.7%) so với năm 2017.

Nhiều hợp đồng thương mại có giá trị lớn Công ty đã thực hiện tốt trong thời gian

qua đã nâng cao niềm tin của khách hàng đối với cơng ty đồng thời nâng cao uy tín

của Cơng ty. Điều này có tác động rất lớn đến mặt tâm lý của đội ngũ nhân viên Công

ty, khẳng định niềm tin của họ đối với sự phát triển của Công ty.

Trong ba năm trở lại đây, số lượng hợp đồng được ký kết tăng lên một cách nhanh

chóng. Để xem xét một cách cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể theo dõi

bảng sau:

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Đơn vị: Tỷ VNĐ)

ST



Chỉ tiêu chính



Kết quả hoạt động kinh doanh theo năm



T



1.



Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ



2.



Doanh thu từ hoạt



2016



2017



2018



441.1



520.4



593.6



4.3



10.4



24.5



động tài chính



19



3.



Tổng doanh thu



445.4



530.8



618.1



4.



Tổng lợi nhuận trước



26.1



38.7



45.8



thuế



Có thể thấy từ báo cáo trên kết quả kinh doanh, so với năm 2016, tổng doanh thu

năm 2017 tăng 19%; tổng doanh thu năm 2018 tăng 38.7%. Như vậy, năm 2017, việc

hoàn thiện xây dựng một quy trình rà sốt và ký kết hợp động chặt chẽ, có sự phối hợp

nhịp nhàng giữa Ban pháp chế và Bộ phận yêu cầu, đã góp phần giúp hoạt động ký kết

hợp đồng tại công ty thuận lợi hơn, giảm thiểu những rủi ro khơng đáng có.

3. Đánh giá việc thực hiện quy trình rà sốt và ký kết hợp đồng

3.1.



Thành công



Song hành với sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của CMC Telecom là thách

thức đặt ra làm sao để không chỉ nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ đang

cung cấp mà còn mang đến phong thái làm việc chuyên nghiệp, nhanh chóng, tận tâm.

Nhằm tăng trải nghiệm tốt cho khách hàng và đối tác, cơng ty đã xây dựng những quy

trình làm việc có hệ thống, trong đó có quy trình rà soát và ký kết hợp động. Qua hơn

hai năm áp dụng đã ghi nhận một số thành công nhất định, bao gồm:

− Đảm bảo hành lang pháp lý an toàn cho các giao dịch được thực hiện.



Với mỗi giao dịch không được ký kết theo hợp đồng mẫu của công ty đã được cơng

bố tại website chính thức của của Cục quản lý cạnh tranh, Ban pháp chế đều nghiên

cứu nhằm chỉnh sửa và soạn thảo nếu cần thiết để đảm bảo nội dung hợp đồng phù

hợp với pháp luật hiện hành và bảo vệ quyền lợi cũng như đảm bảo nghĩa vụ của các

bên tham gia hợp đồng.

− Đảm bảo việc ký kết thuận lợi và nhanh chóng



Ở CMC Telecom hai yếu tố luôn được đặt lên trước hết là “nhanh và chuyên

nghiệp” cho bất kì các yêu cầu dù nhỏ nhất. Hướng đến khách hàng và nắm được xu

thế cấp thiết của khách hàng là mục tiêu mà cơng ty ln hướng tới, vì vậy, Ban pháp

chế đã rà soát trao đổi, đề xuất, hỗ trợ hoạt động đàm phán để rút ngắn thời gian giao

dịch nhưng vẫn đảm bảo ý chí hai bên được thống nhất.

20



− Phòng tránh những rủi ro khơng đáng có



Với mục đích phòng chống những rủi ro pháp lý và giúp lãnh đạo doanh nghiệp

nắm bắt kịp thời những quy định của pháp luật để vận dụng những chính sách đó vào

q trình kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc hỗ trợ, tư vấn pháp lý cho doanh

nghiệp của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp cần có bộ phận “gác cổng”, bảo vệ

tham mưu, tư vấn, giúp lãnh đạo doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến

tổ chức,

3.2.Hạn chế và nguyên nhân:

Để có được kết quả khả quan như trên, Ban pháp chế cùng các Bộ phận khác đã

đáp ứng được yêu cầu thực tế, luôn trau dồi, cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ

cùng với tinh thần làm việc nhiệt tình, trách nhiệm cao. Mặt khác, bộ phận nghiệp vụ

đã biết rút ra những kinh nghiệm quý báu của người đi trước cùng sự giúp đỡ của

Tổng cơng ty nên hạn chế và giảm thiểu sai sót, rủi ro có thể xảy ra.

Tuy vậy, với đặc thù ngành nghề Công nghệ thông tin cần trang bị những trang thiết

bị cơng nghệ cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải mua những vật tư này từ nước ngoài.

Việc mua sắm quốc tế lại rất phức tạp và luôn biến động. Rủi ro trong hoạt động mua

bán hàng hóa quốc tế thường xuất phát từ việc thỏa thuận chọn luật, phương thức giao

hàng, phương thức thanh toán và những nguyên nhân khách quan khác. Những vi

phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại quốc tế của công ty trong thời gian qua

chủ yếu là vi phạm về việc chọn luật áp dụng cho hợp đồng, ký kết hợp đồng điện tử,

số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng và phương thức thanh toán,...

− Đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử



Với số lượng đối tác nước ngoài ngày một tăng, phương thức ký kết hợp đồng điện

tử được sử dụng nhiều hơn khi giao dịch tiềm ẩn những rủi ro bất lợi cho công ty khi

pháp luật quy định về vấn đề giao dịch điện tử chưa quy định rõ ràng khái niệm “đề

nghị giao kết hợp đồng” và “chấp nhận hợp đồng”. Thực tế, trong nội dung các hợp

đồng tại cơng ty khơng có điều khoản quy định rõ cả hai vấn đề này, mặc dù chưa ghi

nhận trường hợp sai phạm nhưng việc bổ sung điều khoản nói trên để khắc phục thiếu

sót của luật là cần thiết.

21



− Chọn luật áp dụng trong hợp đồng thương mại quốc tế



Trong trường hợp các bên không thỏa thuận chọn luật áp dụng cho hợp đồng

thương mại có yếu tố nước ngồi, hoặc có chọn nhưng khơng nắm rõ nội dung các

quy định của luật được chọn, sẽ có dẫn đến hậu quả hiểu sai hoặc viện dẫn sai các

điều luật, theo đó khơng phù hợp để giải quyết các vấn đề phát sinh, từ đó quyền và

lợi ích hợp pháp của cơng ty có thể bị xâm phạm. Ví dụ: Hợp đồng số 03272016/PTSCMC-TM/MHH-E ký kết vào ngày 03/05/2016, giá trị 160.146 USD để

mua tủ rack với các đặc tính sau: “tủ rack hồn chỉnh chuẩn Rack 42U-D800 có kích

thước W600xH2100xD800” với số lượng 100 cái, do có 2 loại giống hệt nhau về đặc

tính và chức năng nhưng một cái có tính chống ăn mòn thấp hơn loại còn lại nhưng

giá lại rẻ hơn. Do nhu cầu của dự án quá khẩn và trong quá trình đàm phán khơng làm

rõ vấn đề này, cũng như hợp đồng được ký kết không chứa điều khoản thoả thuận luật

được áp dụng điều chỉnh, nên khi lô hàng nhập về không đáp ứng được yêu cầu công

việc. Sau đó hai bên đã thương lượng hồ giải mà khơng cần thơng qua khởi kiện,

theo đó cơng ty được đổi sang lô hàng đúng chất lượng yêu cầu và chịu 20% chi phí

phát sinh. Q trình giải quyết vấn đề đã làm tốn kém tiền bạc, chậm tiến độ thi cơng

dự án, gây ảnh hưởng đến uy tín của cơng ty.

− Phương thức thanh toán trong hợp đồng thương mại quốc tế



Các vi phạm đến từ việc thông tin trên chứng từ không chuẩn xác, chậm giao chứng

từ cho ngân hàng, nội dung chứng từ không phù hợp với hợp đồng hoặc luật được

chọn áp dụng.

− Điều khoản giao hàng trong hợp đồng thương mại quốc tế



Quá trình giao hàng là quá trình tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Vì vậy, điều khoản về

giao hàng là điều khoản rất quan trọng và cần được soạn thảo, rà soát cẩn thận. Các

vấn đề dễ dẫn đến vi phạm bao gồm: thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, phương

thức giao hàng, giao hàng tồn bộ hay một phần, thơng báo về việc giao nhận hàng

hoá,… Trong trường hợp các vấn đề này không tường minh sẽ dẫn đến quyền lợi của

công ty bị ảnh hưởng.



22



Phần III. Một số kiến nghị hoàn thiện quy trình rà sốt và ký kết hợp đồng tại

công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC Telecom

1. Định hướng hồn thiện quy trình

Trong bối cảnh thương mại toàn cầu đang phát triển một cách mạnh mẽ, việc ổn

định phong thái làm việc “nhanh và chuyên nghiệp” đòi hỏi doanh nghiệp phải hoàn

thiện cung cách làm việc từ những yêu cầu nhỏ nhất để đáp ứng những yêu cầu ngày

một khắt khe của đối tác cũng như khách hàng trong khn khổ tn thủ pháp luật.

Việc hồn thiện một quy trình giao kết hợp đồng chuẩn xác, khép kín góp phần rút

ngắn thời gian đàm phán vàt thực hiện giao dịch, đồng thời tiết kiệm chi phí giao dịch.

Tuy nhiên, để dạt được mục tiêu này cần sự nỗ lực trau dồi kiến thức, nghiệp vụ

không ngừng của khơng chỉ riêng Ban Pháp chế mà còn các Bộ Phận tham gia ký kết

hợp đồng của công ty. Dưới đây là một vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi tham gia ký

kết hợp đồng:

− Về đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử



Luật Giao dịnh điện tử năm 2005 không quy định cụ thể về lời mời “đề nghị giao

kết hợp đồng” và “chấp nhận giao kết hợp đồng” mà được đề cập qua hoạt động gửi

nhận thông điệp dữ liệu.

Pháp luật về thương mại điện tử hiện hành không quy định cụ thể về lời mời “đề

nghị giao kết hợp đồng”, “chấp nhận giao kết hợp đồng” mà được đề cập thông qua

hoạt động gửi nhận thông điệp dữ liệu. Việc giao kết hợp đồng nói chung cũng như

việc giao kết hợp đồng điện tử, về nguyên tắc, cùng bao gồm hai hoạt động nói trên.

Tuy nhiên, hai văn bản pháp luật trực tiếp điều chỉnh vấn đề này là Luật Giao dịch

điện tử năm 2005 và Nghị đinh 52/2013/NĐ-CP lại không sử dụng thuật ngữ này,

nhưng trong giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên

website (tại mục 2 Nghị định 52/2013/NĐ-CP) lại dùng sử dụng thuật ngữ “đề nghị

giao kết”, “chấp nhận giao kết” mà không thông qua thông điệp dữ liệu điện tử. Việc

quy định thuật ngữ thiếu đồng nhất giữa văn bản luật và nghị định hướng dẫn hay

trong cùng nghị định là thiếu hợp lý.

23



Hơn nữa, thời điểm hợp đồng điện tử được coi là đã giao kết cũng không được xác

định rõ trong Luật Giao dịch điện tử năm 2005. Luật này chỉ quy định về thời điểm,

địa chỉ gửi, địa chỉ nhận thông điệp dữ liệu tại Điều 17, 18, 19 mà khơng có quy định

cụ thể nào đề cập việc nhận một thông điệp dữ liệu như thế nào thì được coi là chấp

nhận chào hàng và từ đó hình thành hợp đồng điện tử. Thời điểm ký hợp đồng là một

trong những điều kiện xác định hiệu lực của hợp đồng, vì vậy việc xác định rõ thời

điểm này có ý nghĩa rất quan trọng. Có thể thấy, Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và

các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành cũng không quy định nào về điều kiện có

hiệu lực của hợp đồng điện tử, cũng như không quy định các trường hợp hợp đồng

điện tử bị coi là vô hiệu, hậu quả pháp lý của hợp đồng điện tử vô hiệu. Đây là thiếu

sót của Luật mà khi tham gia giao kết hợp đồng các bên cần lưu ý.

− Về vấn đề lựa chọn pháp luật cho hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài:



Bộ Luật dân sự 2015 đã thừa nhận quyền tự do lựa chọn luật áp dụng cho hợp

đồng có yếu tố nước ngồi. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 683, các bên trong quan hệ hợp

đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng trừ những trường

hợp quy định theo pháp luật. Đồng thời, khi có nhu cầu thay đổi pháp luật áp dụng,

các bên có thể thoả thuận lại sao cho thay đổi đó khơng ảnh hưởng trực tiếp đến

quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba được hưởng trước khi thay đổi pháp luật áp

dung, trừ trường hợp người thứ ba đông ý (khoản 6 Điều 683 Luật này). Như vậy, khi

giao kết hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngồi, doanh nghiệp hồn tồn có thể

thoả thuận với bên ký kết để lựa chọn pháp luật áp dụng.

− Về vấn đề phương thức thanh toán và giao hàng khi giao kết hợp đồng thương mại có



yếu tố nước ngồi:

Nhìn chung, từ những phân tích trên có thể thấy nguyên nhân dẫn đến những hạn

chế này chủ yếu là ngun nhân chủ quan, hồn tồn có thể khắc phục được trong quá

trình soạn thảo, đàm phán hợp đồng. Nội dung hợp đồng chặt chẽ, phù hợp, tuân thủ

theo pháp luật trực tiếp điều chỉnh hợp đồng đó, là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền với

lợi ích của doanh nghiệp tham gia giao kết.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần II. Quy trình rà soát và ký kết hợp đồng thương mại của công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×