Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VỀ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY GRANIT TRUNG ĐÔ

VỀ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY GRANIT TRUNG ĐÔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Nhà máy Granite Trung Đơ trong thời gian vừa qua đã có nhiều biện pháp

nhằn hồn thiện. đổi mới trong cơng tác tổ chức hạch tốn kế tốn tại đơn vị của

mình. Vì vậy cơng tác tổ chức hạch tốn đã đạt được nhiều thành tựu to lớn góp phần

quan trọng vào qúa trình phát triển của nhà máy trong thời kỳ mới.

Nhà máy luôn chú trọng đào tạo và tuyển dụng một đội ngũ nhân viên kế tốn

có kinh nghiệm. có đạo đức nghề nghiệp nắm chắc các nghiệp vụ. các chế độ chính

sách kế tốn.

- Về bộ máy kế tốn: Bộ máy kế toán Nhà máy tổ chức tương đối chặt chẽ phù

hợp với nhiệm vụ và đặc điểm của Nhà máy. Hiện nay. phòng kế tốn hiện có 7 người.

mỗi người chịu trách nhiệm một phần kế toán. Như vậy. sẽ nâng cao hiệu quả công

việc do mỗi người chỉ chuyên trách trong một hoặc một vài mảng nhất định là điểm

mạnh của người đó. Các nhân viên biết cơng việc của mình sẽ tập trung làm việc hơn.

có ý thức trách nhiệm đối với phần hành kế toán được phân cơng đảm nhiệm. Điều

này góp phần tích cực vào cơng tác hạch toán kế toán và quản lý kinh tế tài chính của

Nhà máy nói chung và kế tốn NLVL nói riêng.

3.1.1.3: Về quy trình thủ tục

- Về hệ thống chứng từ kế tốn:Nhìn chung. về hệ thống chứng từ kế toán của Nhà

máy được tổ chức hợp pháp. hợp lệ. đầy đủ theo quy chế tài chính đã ban hành. Nhà

máy đã quan tâm và tổ chức thực hiện tương đối tốt cơng tác kế tốn từ việc kiểm tra

tính hợp lý. hợp lệ của các chứng từ tới việc phản ánh vào phần mềm kế toán máy và

các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp. Bên cạnh những chứng từ do chế độ kế tốn quy

định thì Nhà máy còn sử dụng thêm những chứng từ khác theo quy định của Nhà máy

nhằm phục vụ cho công tác hạch toán phát sinh tại Nhà máy. đồng thời để phục vụ

cho hoạt động quản lý.

- Về hình thức ghi sổ. báo cáo kế toán: Nhà máy đang áp dụng hình thức “Nhật ký

chung”. với hệ thống sổ sách kế toán được mở hợp lý. đầy đủ theo quy định (như sổ

chi tiết. sổ cái. nhật ký chung. các sổ nhật ký chun dùng...). Tồn bộ cơng việc ghi

chép vào các sổ phần lớn là được thực hiện trên máy vi tính nên đã giảm nhẹ đáng kể

Kế tốn nguyên liệu vật liệu



Trang 19



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

khối lượng cơng việc của các kế tốn viên mà vẫn đảm bảo được tính chính xác và kịp

thời của các số liệu.

- Về phần mềm kế toán: Hiện nay trước sự bùng nổ về công nghệ thông tin Nhà

máy đã ứng dụng phần mềm kế toán vào hỗ trợ cho cơng tác kế tốn của Nhà máy –

đây là bước cải tiến quan trọng trong cơng tác kế tốn. Nó mang lại nhiều ưu điểm như:

giảm khối lượng cơng việc từ đó giảm nhân lực phòng kế tốn; tính tốn chính xác hơn;

cập nhật. báo cáo số liệu nhanh hơn.… Nhà máy sử dụng phần mềm kế toán Cyber

Accounting – một phần mềm kế tốn dễ sử dụng. có nhiều ưu điểm. giúp cho quá trình thu

thập . xử lý và cung cấp thông tin diễn ra nhanh nhạy. chính xác. kịp thời và hiệu quả.

- Về hệ thống thông tin nội bộ: trong Nhà máy được thực hiện tốt giúp cho cơng

tác kế tốn ở Nhà máy được tiến hành thường xuyên. liên tục trong quả trình thu nhận.

xử lý thơng tin kế tốn trước khi lập báo cáo tài chính. Việc kiểm tra kế tốn do giám

đốc và kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức. chỉ đạo đảm báo thông tin cung cấp

trên báo cáo tài chính đáng tin cậy. thực hiện tốt chức năng. vai trò và nhiệm vụ của

kế tốn trong Nhà máy.

3.1.2 .Nhược điểm.

Bên cạnh những ưu điểm thì vẫn có những nhược điểm ảnh hưởng đến cơng

tác kế tốn của cơng ty như sau:

3.1.2.1. Về công tác quản lý.

Hiện nay. do số lượng nhân viên kế tốn còn ít nên một nhân viên kế toán thường

đảm nhận hai hoặc ba phần hành. Hơn nữa. trong q trình cơng tác vì một lý do nào

đó nhân viên phải nghỉ làm một thời gian. người thay thế sẽ phải tìm hiểu từ đầu về

phần hành đó. Điều đó có thể làm cho áp lực cơng việc dồn lên những người còn lại.

Việc ln chuyển cơng việc sang vị trí khác đơi khi gây khó khăn cho cả người đến và

người đi vì chưa chuẩn bị kỹ về việc bàn giao công việc nên không thể khơng có sai

sót.

3.1.2.2. Về cơng tác kế tốn.

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của nhà máy là sản xuất một số loại sản phẩm

như gạch. ngói. gốm sứ và gạch Grante. cho ra đời những sản phẩm với nhiều mẫu

Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 20



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

mã. kích cỡ khác nhau. Hiện nay theo như báo cáo kiểm kê hàng tồn kho của nhà máy

thì thì các sản phẩm trên có khoảng hơn 1000 mã sản phẩm khác nhau. Do đó việc

tính giá thành gặp rất nhiều khó khăn và xác định kết quả kinh doanh chưa thật chính

xác.

Hiện nay nhà máy đang sử dụng giá xuất kho nguyên liệu theo phương pháp bình

quân gia quyền.phương pháp này tuy đơn giản nhưng độ chính xác khơng cao. hơn

nữa cơng việc tồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến cơng tác quyết tốn nói chung.

3.1.2.3: về quy trình thủ tục.

Phần mềm kế tốn Cyber Accounting 2006 được nghiên cứu và phát triển đã lâu

nên tại thời điểm hiện tại phần mềm đã xuất hiện một số hạn chế nhất định như tốc độ

xử lý dữ liệu chậm. tính bảo mật chưa cao. trong khi thao tác thường xảy ra lỗi nhỏ...

3.2. Nhận xét chi tiết về cơng tác kế tốn ngun liệu .vật liệu

Qua gần 1 tháng thực tập tại nhà máy. được tiếp cận thực tế với tình hình hoạt

động tại nhà máy. tuy thời gian khơng nhiều để có thể tìm hiểu hết mọi vấn đề xảy ra

trong cơng tác kế tốn. Song dưới sự hướng dẫn tận tình. sự giúp đỡ của các anh chị

phòng kế tốn em đã đi sâu vào tìm hiểu cơng tác “ Kế tốn ngun liệu vật liệu” của

công ty. Từ kết quả thực tập kết hợp với những kiến thức đã học trên ghế nhà trường.

em thấy công ty nhà máy đã đạt được nhiều kết quả to lớn nhưng bên cạnh đó còn tồn

tại một số hạn chế sau:

3.2.1 . Ưu điểm.

3.2.1.1 Về công tác quản lý.

Bên cạnh việc thực hiên tốt công tác kế tốn để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh

doanh thì khơng khí làm việc cũng góp phần khơng nhỏ. Khi thực tập tại công ty em

đã chứng kiến nhà máy có bầu khơng khí làm việc thoải mái . Mọi người không

những quan tâm đến nhau trong công việc mà trong cuộc sống cũng vậy.

Khi có cơng nhân viên nào đó gặp khó khăn trong cuộc sống thì ln nhận được

sự quan tâm .giúp đỡ của đồng nghiệp .cũng như ban lãnh đạo nhà máy. chính điều đó

làm cho họ thấy được tình cảm giữa các đồng nghiệp và ban lãnh đạo và họ đem hết

sức lực. trí tuệ của mình để cống hiến cho nhà máy. góp phần vào sự phát triển chung.

Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 21



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Mọi chứng từ nhập và xuất kho đều được tiến hành theo đúng quy tắc. thủ tục

của chế độ quản lý và kế toán. Nhìn chung việc tổ chức chứng từ hạch tốn NVL đã

cung cấp thơng tin đầy đủ. chính xác. kịp thời. thuận tiện cho việc tập hợp chi phí.

tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai thường

xuyên nên tại bất kỳ thời điểm nào của chu kỳ kinh doanh . nhà máy cũng có thể nhận

biết được giá trị hiện tại của NVL. Để từ đó có những chính sách điều chỉnh cho phù

hợp với thực trạng sản xuất.

Trình tự hạch tốn chặt chẽ, đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán đã tạo điều

kiện thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra của các ngành chức năng. Đồng thời

với việc tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung cũng đã đảm bảo được sự

lãnh đạo thống nhất, tập trung kế toán trong nhà máy giúp cung cấp thông tin kịp thời.

thuận lợi cho việc phân công chuyên mơn hố cán bộ kế tốn.

Về hệ thống kiểm sốt nội bộ kho tàng để cất giữ NVL ở nhà máy : Để NVL tồn

kho được đảm bảo. chặt chẽ cả về số lượng lẫn chất lượng thì nhà máy đã xây dựng hệ

thống kho tàng kiên cố đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Về cơ sở vật chất : Nhà máy đã trang bị cơ sở vật chất đầy đủ để phục vụ cho

cơng tác kế tốn làm việc thuận lợi và tốt hơn.

Về nhân sự : Các nhân viên kế tốn đều là những người có trình độ chun mơn .

đã được đào tạo tại các trường đại học. cao đẳng.

+ Trong khâu thu mua :

Kiểm tra về khối lượng. chất lượng. quy cách chủng loại. giá mua và chi phí thu

mua cũng như kế hoạch mua đúng tiến độ. thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất

kinh doanh của nhà máy. Tìm kiếm các nơi có thể thu mua nguyên liệu vật liệu gía cả

hợp lý. phù hợp chi phí.

+ Trong khâu bảo quản:

Nhà máy bảo quản nguyên liệu vật liệu tốt tránh những mất mát. hư hỏng. hao

hụt NLVL. Bởi nếu thực hiện khơng tốt sẽ có ảnh hưởng khơng nhỏ tới q trình sản

xuất của Nhà máy. Nhà máy xây dựng các nhà kho. nhà xưởng để phục vụ cho cơng

Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 22



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

tác bảo quản nguyên liệu vật liệu. Luôn để nguyên liệu vật liệu ở nơi phù hợp. Có sự

phân loại để bảo quản giữa các loại nguyên liệu vật liệu.

+ Trong khâu sử dụng:

Nhà máy thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở xác định các định mức

dự tốn chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi

nhuận cho nhà máy. Vì vậy trong khâu này nhà máy tổ chức ghi chép. phán ánh tình

hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Trong khâu dự trữ:

Doanh nghiệp xác định định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để

đảm bảo q trình thi cơng được diễn ra bình thường, khơng bị ngưng trệ, gián đoạn.

Trình tự hạch tốn kế tốn của nhà máy chặt chẽ, đúng quy định, số liệu trên sổ kế

toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra của các ngành chức

năng . Đồng thời với việc tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung cũng đã

đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất. tập trung kế toán trong nhà máy giúp cung cấp

thông tin kịp thời. thuận lợi cho việc phân cơng chun mơn hố cán bộ kế tốn.

3.2.1.2. Về cơng tác kế tốn.

Cơng tác kế tốn ở nhà máy tương đối đầy đủ. hợp lý. phán ánh kịp thời chính

xác tình hình biến động về NVL. các con số được ghi chép rõ ràng. các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh đều có hố đơn chứng từ hợp lệ .

Về hệ thống tài khoản: Để kế toán NVL. Nhà máy đã sử dụng hệ thống tài khoản

theo đúng quy định ban hành theo thông tư số 200/2014/QĐ-BTC ngày 22/12/2014

của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Các tài khoản được chi tiết đến cấp 2. cấp 3 theo nội

dung kinh tế và yêu cầu quản trị của nhà máy. Nhìn chung hệ thống tài khoản của Nhà

máy tương đối đầy đủ và khoa học.

3.2.1.3. về quy trình thủ tục.

- Về hệ thống chứng từ: Hệ thống chứng từ về phần hành kế toán NVL của nhà

máy bao gồm: Đơn đặt hàng, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật tư hàng hóa,

bảng kê nhập vật tư, phiếu nhập kho, giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho, Phiếu

Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 23



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

xuất vật tư nội bộ, … Các chứng từ đều tuân thủ theo đúng quy định của chế độ chứng

từ kế tốn ban hành theo thơng tư số 200/2014/QĐ-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ

trưởng Bộ Tài Chính, phù hợp với tình hình của doanh nghiệp.

- Về hệ thống sổ sách báo cáo:Hệ thống sổ sách, báo cáo tương đối đầy đủ theo TT

200. Các mẫu sổ của của Nhà máy cũng tuân theo TT 200 khá nghiêm ngặt. Ngoài các

sổ cái, sổ nhật ký chung theo quy định, kế toán mở đầy đủ các sổ kế toán chi tiết.

- Về phần mềm kế toán áp dụng: Nhà máy sử dụng phần mềm KT Cyber

Accounting vào cơng tác hạch tốn KT . Làm cho công việc của KT được giảm bớt đi

rất nhiều. Hơn nữa việc sử dụng phần mềm còn cho phép KT có thể xem sổ sách báo

cáo ở bất cứ thời điểm nào với số lượng sổ sách báo cáo rất phong phú đa dạng tùy

vào yêu cầu quản lý của nhà máy.

3.2.2.Nhược điểm.

3.2.2.1 Về công tác quản lý.

Chưa xây dựng được định mức dữ trữ vật tư hợp lý: vì nhà máy thường xuất

NVL căn cứ vào kết quả sản phẩm hồn thành nhập kho, chính vị vậy khó khăn cho

việc lập kế hoạch mua hàng . Cụ thể nhà máy đã mua NVL với số lượng lớn làm cho

lượng dự trữ trong kho quá lớn tương đương với một giá trị lớn về vốn lưu động, làm

ứ đọng vốn, khơng quay vòng được làm ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD .đây là kho

khăn cho phòng kế tốn. sẽ khơng có cơ sở để lập dự báo luồng tiền nhằm cân đối tài

chính để có thể chủ động về nguồn tiền cho sản xuất.

3.2.2.2. Về công tác kế tốn.

Hiện nay trong nhà máy ngồi kế tốn trưởng thì chỉ có các kế tốn viên, cơng

tác kế tốn dồn vào cuối tháng nên một kế toán phải kiêm thêm một số việc chẳng hạn

như: kế tốn cơng nợ cũng có lúc phải xuống kho để kiểm tra việc nhập kho NVL.

Như vậy sự phân chia nhiệm vụ là chưa hợp lý, chính vì thế sai sót trong cơng tác

hạch tốn là điều khơng thể trách khỏi.



Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 24



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Việc ghi sổ của kế toán cũng chưa hợp lý như ở phiếu nhập kho kế toán đã cộng

cả tiền thuế GTGT là khơng hợp lý.

3.2.2.3: Về quy trình thủ tục.

Về hệ thống chứng từ : Hệ thống chứng từ phần hành kế toán NVL của nhà máy

rất nhiều chứng từ để làm thủ tục nhập kho cũng như xuất kho.



3.3. Kiến nghị.

- Về bộ máy kế tốn:

Cơng việc rất nhiều nếu một kế tốn viên kiêm nhiệm nhiều cơng việc thì việc

quyết tốn vào cuối tháng sẽ gặp nhiều khó khăn dẫn đến nhiều sai sót. Nên có thể

tuyển thêm nhân viên kế tốn để chia sẻ cơng việc kế tốn.tránh tình trạng cơng việc

dồn dập.

- Cần giải quyết nhanh chóng lượng NLVL dữ trữ trong kho để khỏi gây ứ đọng

vốn nhằm sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh .Muốn vậy kế toán cần

phải xây dựng được kế hoạch sản xuất để từ đó đưa ra được định mức dự trữ vật tư

thực tế sản xuất .

- Nhà máy cần yêu cầu nhân viên các bộ phận lập chứng từ phải phán ánh đầy đủ

các chỉ tiêu để làm hạch toán kế toán. nhưng bên cạnh đó kế tốn trưởng cần phải theo

dõi .kiểm tra .đánh giá chính xác năng lực của từng người. bên cạnh những nhân viên

kế tốn có kinh nghiệm thì vẫn có những người vừa mới vào nghề. tuy rằng có kiến

thức. năng nổ. nhiệt tình những kinh nghiệm còn hạn chế nên việc quan tâm hướng

dẫn là 1 điều tốt để họ nhanh chóng hiểu rõ về bản chất cơng tác kế toán.

- Nhà máy cần cần thiết lập các thủ tục để kiểm soát việc vay mượn vật tư.

- Thiết lập quy trình kiểm kê phù hợp nhằm đảm bảo mọi tài sản có trong kho

đều được kiểm kê.

- Nhà máy ban hành biểu mẫu chứng từ hướng dẫn phù hợp với đặc thù hoạt

động kinh doanh và hướng dẫn việc lập chứng từ này để đảm bảo chứng từ kế tốn

phản ánh đầy đủ các thơng tin nhằm nâng cao hiệu quả và sự hữu ích của các số liệu

kế toán đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Về phần mềm kế toán. để giải quyết vấn đề này thì Nhà máy mà trực tiếp là

phòng kế tốn cần phải liên hệ với nhà cung cấp phần mềm để yêu cầu nhà cung cấp

Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 25



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

sửa chữa. bảo dưỡng và nâng cấp phần mềm khắc phục những tồn tại yếu kém hiện có

của phần mềm hiện tại. Hiện nay cũng có rất nhiều phần mềm kế tốn tiện lợi. nhà

máy có thể xem xét và chuyển đổi sử dụng phần mềm khác cho phù hợp. hiệu quả

hơn.

- Nhà máy nên in các sổ kế toán cần thiết để kiểm soát và lưu trữ số liệu kế toán.

Xử lý kết quả kiêm kê kịp thời để đảm bảo số liệu kế tốn phải trung thực .kịp

thời với tình hình vật tư của nhà máy.



KẾT LUẬN

Nước ta đang trong giai đoạn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế thực tiễn đặt ra cho

mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường phải làm thế nào để sản

xuất kinh doanh có hiệu quả góp phần xây dựng nền kinh tế ổn định. nâng cao đời

sống vật chất tinh thần cho lao động.

Muốn vậy doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao bộ máy lãnh đạo tổ chức

quản lý. áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất kinh doanh.

Mạnh dạn đầu tư chiều sâu. hạch tốn chính xác các chi phí sản xuất để nhằm giảm

chi phí đầu vào và tăng lợi nhuận. Mở rộng thị trường. tạo niềm tin với các cơ quan

chủ đầu tư cũng như chủ cơng trình.

Bài báo cáo với đề tài “Kế toán nguyên liệu vật liệu tại nhà máy Granite Trung

Đô” là đúc rút những lý luận và thực tiễn là nhân tố ảnh hưởng đến các biện pháp và

giải pháp nâng cao cơng tác hạch tốn ở đơn vị.

Trong bài báo cáo này em cũng mạnh dạn trình bày một số ý kiến với nguyễn

vọng để nhà máy tham khảo nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác hạch tốn ở nhà máy.

Vì thời gian được thực tập tại nhà máy ngắn nên chưa có điều kiện tìm hiểu tỉ mỉ hoạt

động nhà máy và cũng do trình độ còn hạn chế nên báo cáo của em khơng tránh khỏi

sai sót. Em rất mong được sự góp ý của thầy cơ và anh chị phòng kế tốn của nhà

máy.



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 26



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Em hy vọng rằng trong tương lai không xa nhà máy sẽ đạt được nhiều thành tích

lớn hơn nữa trong sản xuất kinh doanh.



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 27



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07



MỤC LỤC

Lời mở đầu................................................................................................................1

1.1. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu.. 4

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm........................................................................................4

1.1.1.1. Khái niệm:....................................................................................................4

1.2. Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu.........................................................6

1.2.1. Phân loại NLVL...............................................................................................6

1.2.1.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý..........................................6

1.2.1.2. Căn cứ vào mục đích, cơng dụng của ngun liệu vật liệu..........................6

1.3.1.3. Căn cứ vào nguồn nhập................................................................................7

1.2.3. Đánh giá nguyên liệu vật liệu........................................................................10

1.2.3.1. Khái niệm...................................................................................................10

1.2.3.3. Phương pháp đánh giá................................................................................11

a. Đánh giá NLVL theo giá thực tế.........................................................................11

Ưu điểm: Phản ánh kịp thời biến động giá trị của các loại nguyên liệu vật liệu tring

q trình sản xuất kinh doanh, giảm nhẹ cơng tác kế tốn dặc biệt cho các doanh

nghiệp có nhiều chủng loại nguyên liệu vật liệu.....................................................14

1.3. Kế toán nguyên liệu vật liệu.............................................................................14

1.3.3. Các phương pháp kế toán hàng tồn kho..........................................................3

1.3.3.1. Phương pháp kê khai thường xuyên.............................................................3

1.3.3.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ......................................................................4

1.3.4. Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu................................................................5

1. 3.4.1. Phương pháp thẻ song song.........................................................................5

1.3.4.2. Phương pháp sổ số dư..................................................................................6

1.3.5. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

...................................................................................................................................9

1.3.5.1. Tài khoản sử dụng:.......................................................................................9

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm NLVL kế toán sử dụng tài

khoản 151, 152 và tài khoản có liên quan gồm tài khoản 311, 331, 111, 112, 138, 338,

621, 623, 627, 641, 642,............................................................................................9

1.3.5.2. Kế toán trường hợp tăng, giảm nguyên liệu vật liệu....................................9

.................................................................................................................................12

.................................................................................................................................12

1.3.6. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ..12

1.3.6.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu...........12

1.3.7. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho......................................................13

SVTH: Nguyễn Thị Nhung



Lớp: ĐHLTCQ K2-07



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

1..3.7.1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho..............................................................13

1.3.7.2. Các quy định khi hạch toán........................................................................14

1.3.7.4. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu...........16

CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT

LIỆU CỦA NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐƠ...................................................18

2.1. Đặc điểm, tình hình chung của nhà máy granite Trung Đơ..............................18

2.1.1.1. Q trình hình thành và phát triển của nhà máy granite Trung Đô............18

2.2.1.4. Công tác quản lý nguyên liệu vật liệu........................................................14

2.2.2. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu tại nhà máy..............................14

Biểu 5: Phiếu nhập kho...........................................................................................20

Sơ đồ 2.: Quy trình kế tốn giảm NVL...................................................................21

Biểu 6: Phiếu đề nghị cấp vật tư..............................................................................22

Hình 2.3: Giao diện phiếu xuất kho NVL ( trong đó có NVL BaCO3).................23

Biểu 7: Phiếu xuất kho............................................................................................24

2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên liệu,vật liệu..............................................................25

Biểu 9: Thẻ kho.........................................................................................................1

Tính giá cho ngun vật liệu BaCO3:.......................................................................1

2.2.4: Kế tốn tổng hợp.............................................................................................1

Sau khi hồn thành xong q trình nhập xuất tại nhà máy. bảng tổng hợp nhập xuất

tồn được lập vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp số liệu dòng cộng của các sổ chi tiết

NLVL được ghi một dòng vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn....................................1

Biểu 10:Bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên liệu vật liệu......................................2

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN............18

VỀ NGUN LIỆU VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY GRANIT TRUNG ĐÔ...........18

3.1. Nhận xét chung về cơng tác kế tốn của đơn vị...............................................18

KẾT LUẬN............................................................................................................77



SVTH: Nguyễn Thị Nhung



Lớp: ĐHLTCQ K2-07



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VỀ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY GRANIT TRUNG ĐÔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×