Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CỦA NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ

CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CỦA NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Cán bộ công nhân viên của Nhà máy đã phải nỗ lực không ngừng, nâng cao hiệu quả

và năng suất làm việc.

Trong chặng đường xây dựng và phát triển, Nhà máy đã được tặng thưởng nhiều

giải thưởng chất lượng của Quốc gia, của ngành xây dựng và các Hội chợ có uy tín:

- 2003: Huy chương vàng sản phẩm Granite TRUNGDO tại Hội chợ VIETNAM

CONNEXPO 2003.

- 2004: Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng, Huy chương vàng sản phẩm gạch

ốp lát granite TRUNGDO tại hội chợ Vietbui 2004

- 2005: Thương hiệu hàng đầu (VTOPBUILD).

- 2009: Giải thưởng THƯƠNG HIỆU VIỆT tặng Nhà máy Granite TRUNGDO.

- 2009: Sản phẩm tiêu biểu 1000 năm Thăng long – Hà nội tặng sản phẩm Ngói

gốm sứ tráng men và gạch ốp lát granite TRUNGDO.

- 2009: Cúp vàng “Thương hiệu ngành xây dựng” , Huy chương vàng sản phẩm :

Ngói gốm sứ tráng men và gạch ốp lát granite TRUNGDO tại VIETBUILD 2009.

- 2010: giải bạc chất lượng quốc gia tặng Nhà máy Granite TRUNGDO.

- 2010: Giải Đặc biệt Giải thưởng sáng tạo KH-CN tỉnh Nghệ An năm 2010 tặng

NM granite TRUNGDO.

- 2011: Giải bạc chất lượng quốc gia năm 2011 tặng Nhà máy granite TRUNGDO

2.1.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy.

Chức năng : Nhà máy Granite Trung Đô là đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng. Nhà

máy chuyên sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm gạch Granite.

Nhiệm vụ :

- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đồng thời góp phần tích cực và sự phát

triển ngành.

- Chăm lo cải thiện đời sống cho cơng nhân viên tồn nhà máy.

Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

Nhà máy Granite Trung Đô chuyên sản xuất và bán các sản phẩm như gạch ốp lát

Granite, ngói, gốm sứ cao cấp…

Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 19



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Trong những năm tới Nhà máy vẫn tiếp tục mở rộng thêm thị trường ở trong và

ngoài nước. Chú trọng vào việc sản xuất các sản phẩm theo hướng đa dạng hoá và

nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu

dùng. Thực hiện tốt chính sách chất lượng là ln thoả mãn và có trách nhiệm với

khách hàng bằng cách đa dạng hố sản phẩm và dịch vụ đảm bảo chất lượng với giá

cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh, tuân theo luật định.

Quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm:

Từ khi đi vào hoạt động Nhà máy Granite Trung Đô đã sản xuất sản phẩm theo

quy trình cơng nghệ kiểu chế biến liên tục, chu kì sản xuất ngắn, với cùng một yếu tố

đầu vào, kết quả sản xuất cho ra nhiều sản phẩm khác nhau. Nhà máy được trang bị

dây chuyền công nghệ đồng bộ, hiện đại nhất hiện nay được nhập từ hãng B&T và

Sacmi của Italia với cơng suất 3.5triệu m2/năm.

Hiện nay Nhà máy đang có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề đã

được đào tạo tại Italia, đã nghiên cứu và áp dụng được những tiến bộ mới nhất trong

công nghệ sản xuất gạch Granite để sản xuất ra nhiều loại gạch granite đạt tiêu chuẩn

EN 176 của Châu Âu với hoạ tiết mới, có độ bóng cao, mẫu mã phong phú, nhằm đáp

ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

Quy trình sản xuất sản phẩm được chia thành 2 công đoạn :

+ Công đoạn 1: Nghiền, sấy, ép, nung

+ Cơng đoạn 2: Mài, vát, đóng hộp.

Quy trình sản xuất này được thể hiện rõ qua sơ đồ dưới đây:



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 20



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07



Sơ đồ 2.1: quá trình sản xuất gạch Granite tại Nhà máy

Kho vật tư



Phối màu



Nghiền



Sấy phun

Hệ thống silo



Ép 1



Ép 2



Sấy đứng



Phun mem

Lò nung



Mài bóng,

Vát cạnh



Phân loại – Sp

Cơng đoạn 1



Phân loại – Sp

Cơng đoạn 2

Kho thành phẩm



(Nguồn: Phòng kế tốn)



2.1.2.3. Quy mơ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy.

Sự trưởng thành và vươn lên của nhà máy được ghi nhận bằng những thành tích đáng

tự hào nhất là trong những năm gần đây nhà máy đã có những con số đáng khích lệ.

Kết quả kinh doanh của Nhà máy một số năm gần đây:



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 21



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Nhà máy trong một số năm gần đây:



Chỉ tiêu



1.Doanh thu

bán hàng

2.Các khoản

giảm trừ

3.Doanh thu

thuần

4.Giá vốn hàng

bán

5.Lợi nhuận

gộp

7.Chi phí bán

hàng

8.Chi phí quản

lý DN

9.Lợi nhuận

thuần

10.Lợi nhuân

trước thuế

11.Lợi nhuận

sau thuế



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Chênh lệch

năm 2012 so

với năm 2011

(vnđ)



Biến động

Tỷ lệ Chênh lệch

biến

năm 2013 với

động

năm 2012 (vnđ)

(%)



Tỷ lệ

Tỷ

biến

trọng

động

(%)

(%)

21.39



7.70



88,433,567,665



100,540,764,322



122,045,879,224



12,107,196,657



13.69



21,505,114,902



88,454,974



97,473,320



104,019,585



9,018,346



10.20



6,546,265



6.72



-3.48



88,345,112,691



100,443,291,002



121,941,859,639



12,098,178,311



13.69



21,498,568,637



21.40



7.71



70,076,524,430



79,006,458,245



95,107,487,496



89,299,33,815



12.74



16,101,029,251



20.38



7.64



18,268,588,261



21,436,832,757



26,834,372,143



3,168,244,496



17.34



5,397,539,386



25.18



7.84



2,076,436,588



2,464,554,724



3,143,677,878



388,118,136



18.69



679,123,154



27.56



8.86



5,345,345,667



6,370,992,344



8,187,654,334



1,025,646,677



19.19



1,816,661,990



28.51



9.33



10,846,806,006



12,601,285,689



15,503,039,931



1,754,479,683



16.18



2,901,754,242



23.03



6.85



10,846,806,006



12,601,285,689



15,503,039,931



1,754,479,683



16.18



2,901,754,242



23.03



6.85



8,135,104,505



9,450,964,267



11,627,279,948



1,315,859,762



16.18



2,176,315,682



23.03



6.85



( Nguồn phòng tài chính)



Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 1



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Nhận xét : Từ bảng phân tích trên ta thấy nhìn chung 3 năm gần đây Nhà máy đều

kinh doanh có lãi.

- Năm 2015 doanh thu thuần bán hàng so với năm 2014 tăng 12.107.196.657đ tương

ứng với tỷ lệ tăng là 13,69%, năm 2016 doanh thu thuần bán hàng so với năm 2015 tăng

21.505.114.902đ tương ứng với tỷ lệ là 21,39%. Năm 2016 tốc độ tăng doanh thu thuần

bán hàng cao hơn năm 2015 là 7,70%. Điều đó cho thấy tốc độ tăng doanh thu thuần của

năm 2016 cao hơn năm 2015 chủ yếu đó là do các tốc độ tăng của các khoản giảm trừ

doanh thu năm 2016 thấp hơn 3,48% so với năm 2015.

- Năm 2015 lợi nhuận gộp so với năm 2014 tăng 3.168.244.496đ tương ứng với tỷ lệ

tăng 17,34% và năm 2016 lợi nhuận gộp so với năm 2015 tăng 5.397.539.386đ tương

ứng với tỷ lệ 25,18%. Năm 2016 tốc độ tăng lợi nhuận gộp so với năm 2015 tăng

7,84%. Điều đó cho thấy tốc độ tăng lợi nhuận gộp năm 2016 cao hơn năm 2015 đó là

do ảnh hưởng chủ yếu của việc tốc độ tăng doanh thu thuần của năm 2016 cao hơn

7,71% so với năm 2015 và tốc độ tăng giá vốn là 7,64% thấp hơn tốc độ tăng doanh thu

thuần.

- Năm 2015 lợi nhuận thuần so với năm 2014 tăng 1.754.479.683đ tương ứng với tỷ

lệ 16,18% và năm 2016 lợi nhuận thuần so với năm 2015 tăng 2.901.754.242đ tương

ứng với tỷ lệ 23,03%. Năm 2016 tốc độ tăng lợi nhuận thuần so với năm 2015 tăng

6,85%. Điều đó cho thấy tốc độ tăng lợi nhuận thuần của năm 2016 cao hơn năm 2015.

- Năm 2015 lợi nhuận trước thuế so với năm 2014 tăng 1.754.479,683đ tương ứng

với tỷ lệ 16,18% và năm 2016 lợi nhuận trước thuế so với năm 2015 tăng

2.901.754.242đ tương ứng với tỷ lệ 23,03%. Năm 2016 tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế

so với năm 2015 tăng 6,85 %. Điều đó cho thấy tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế của

năm 2016 cao hơn năm 2015 đó là do ảnh hưởng chủ yếu của việc tốc độ tăng lợi nhuận

thuần của năm 2016 tăng 6,85 % so với năm 2015.

Kết luận: Qua việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà máy ở những

năm gần đây ta nhận thấy doanh thu, lợi nhuận của Nhà máy vẫn tăng. Điều đó chứng tỏ

Nhà máy kinh doanh khá ổn định và có hiệu quả. Nhà máy có đội ngũ cán bộ cơng nhân

Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 1



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

viên giỏi tay nghề cao đáp ứng được nhu cầu của nhà máy. Tình hình cán bộ cơng nhân

viên được thể hiện như sau:

Bảng 2.2: Tình hình cán bộ công nhân viên.

Năm



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số lượng



Ttỉ lệ

(%)



Số lượng



Tỉ lệ

(%)



Số lượng



Tỉ lệ

(%)



Trình độ Đại Học



15



15.15



17



15.60



21



17.5



TRình độ Cao

Đẳng



11



11.11



13



11.93



14



11.67



Trình độ trung cấp



9



9.09



10



9.17



12



10



Lao động phổ

thơng



64



64.65



69



63.30



73



60.83



Tổng số lượng



99



100



109



100



120



100



Chỉ tiêu



( Nguồn phòng tài chính)

*Những thuận lợi khó khăn của nhà máy trong q trình kinh doanh:

Về mặt thuận lợi nhà máy có.

- Nhà máy có bộ máy điều hành, quản lý nhà máy tốt đưa ra các chính sách phát

triển đúng đắn, có tầm nhìn.

- Do nhà máy thành lập nhiều năm nên phần lớn đội ngũ cán bộ công nhân viên

làm việc ở nhà máy có nhiều kinh nghiệm.

- Các thành viên trong nhà máy đều có tinh thần đồn kết và trách nhiệm cao

- Cơ cấu tổ chức đồng bộ khoa học, chặt chẽ từ đó làm cho năng suất lao động đạt

hiệu quả.

- Các sản phẩm do nhà máy bán ra đều đảm bảo chất lượng kỹ thuật khẳng định

uy tín cuả nhà máy trên thị trường.

Bên cạnh những mặt thuận lợi mà nhà máy có được thì nhà máy cũng gặp khơng

ít khó khăn như:

- Bên những nhân viên có chun mơn cao, còn có một số nhân viên có tay nghề

chưa cao, chưa tiếp xúc thực tế nhiều nên mắc sai sót trong cơng việc.

Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 2



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

- Hiện nay lĩnh vực sản xuất rất đa dạng và phong phú trong khi đó có rất nhiều

đơn vị khác có tuổi đời, quy mơ hoạt động rộng từ nhiều năm, vì vậy cạnh tranh là

không tránh khỏi làm cho nhà máy gặp nhiều khơng ít khó khăn trong vấn đề để tìm

kiếm khách hàng.

Với những thuận lợi và khó khăn trên nhà máy cần phát huy những mặt ưu của

mình để ngày một phát triển đứng vững trên thị trường. Đồng thời nhà máy cần nỗ lực

đưa những mặt đẩy lùi những khó khăn thách thức.

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Bảng 2.3 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Chỉ tiêu

Tài sản ngắn



Cuối năm 2016

ST



Cuối năm 2015



TT



ST



TT



Chênh lệch

ST



TL



TT



103,320,521,241



43.44 120,609,052,634



44.70 (17,288,531,393)



(14.33)



(1.26)



Tài sản dài hạn



134,541,221,455



56.56 149,236,270,084



55.30 (14,695,048,629)



(9.85)



1.26



TỔNG TÀI



237,861,742,69

6



100



269,845,322,71

8



100



(31,983,580,022)



(11.85)



235,652,874,352



99



269,508,289,217



99.88



(33,855,414,865)



(12.56)



(0.88)



2,208,868,344



1



337,033,501



0.12



1,871,834,843



555.39



0.88



100



(31,983,580,022)



(11.85)



-



hạn



SẢN

Nợ phải trả

vốn chủ sở hữu

TỔNG

NGUỒN VỐN



237,861,742,69

6



100



269,845,322,71

8



-



(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016)

Phân tích tình hình tài chính của cơng ty:

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Nhà máy Granite Trung Đơ năm 2016 so với

năm 2015 có xu hướng giảm . Tốc độ giảm 11,85% tương ứng với số tiền giảm là

31.983.580.022 đồng. Điều này chứng tỏ quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp ngày càng thu hẹp doanh nghiệp đang gặp những khó khăn nhất định. Do

ảnh hưởng của một số nhân tố sau:

Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm 17.288.531.393đồng

tương ứng với tốc độ giảm 14,33%.

Tài sản dài hạn của công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm 14.695.048.629 đồng

tương ứng với tốc độ giảm 9,85 %.

Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 3



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Nợ phải trả của công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm 33.855.414.865 đồng tương

ứng với tốc độ giảm 12,56%. Nợ phải trả giảm làm cho tổng nguồn vốn giảm gây ảnh

hưởng đến mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp trong năm qua. Doanh nghiệp

cần có những biện pháp khắc phục để đảm bảo mức độ an tồn trong khả năng thanh

tốn.

Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2016 so vớ năm 2015 tăng 1.871.834.843 đồng tương

ứng với tốc độ tăng 555.39% . vốn chủ sở hữu tăng do vốn góp chủ sở hữu tăng với xu

hướng tăng mạnh làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp biến động.

2.1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý.

Dưới đây là sơ đồ thể hiện rõ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy :

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Granite Trung Đơ.

Giám đốc



PGĐ Kỹ thuật



Phòng

Tổ chức

Hành

chính



Tổ

mài



Phòng

kinh

doanh



Tổ

Ép



Phòng

kế

hoạch



Tổ





Tổ

phân

loại



Phòng

kế

tốn



Tổ

phối

màu



Phòng

cơng

nghệ



Phân

xưởng

sản xuất

1, 2



Phòng



điện



Tổ

nghiền



Tổ

sấy



Tổ vát

cạnh

sản

phẩm



Các phòng ban đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu bộ máy của cơng ty. Nó cấu

thành nên bộ máy của cơng ty và có chức năng và nhiệm vụ quan trng.Chức năng

nhiêm vụ của các phòng ban :

+ Giỏm đốc:



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 4



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Bộ máy quản lý của Nhà máy đứng đầu là giám đốc, Giám đốc có nhiệm vụ quyết

định những kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh dựa trên việc sử dụng tối ưu

những nguồn lực sẵn có của Nhà máy. Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn nhà

máy, chỉ đạo trực tiếp đến từng phòng ban, phân xưởng, đồng thời chịu trách nhiệm

trước Công ty, trước Nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. Mặt

khác Giám đốc còn là người đại diện cho quyền lợi của công nhân viên trong tồn Nhà

máy.

+ Phó giám đốc:

Là người giúp việc, tham mưu cho Giám đốc, được giám đốc uỷ quyền hoặc chịu

trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chiu trách nhiệm trực tiếp với

giám đốc nhà máy về phần việc được phân cơng.

+ Phòng tổ chức hành chính:

- Tổ chức lao động, quản lý nhân sự, sắp xếp ,bố trí tuyển dụng lao động.

- Tổ chức các cuộc họp, lên lịch công tác và làm việc với đối tác cho ban lãnh đạo.

- Nhận và lưu giữ những công văn đến, gửi công văn đi.

- Lập kế hoạch quỹ lương, theo dõi quỹ lương, kiểm tra việc tính tốn lương và

Bảo hiểm xã hội hàng tháng cho công nhân viên.

- Xây dựng kế hoạch theo dõi việc thực hiện công tác Bảo hộ lao động, An tồn lao

động và cơng tác đào tạo CBCNV.

+ Phòng tài chính kế tốn:

- Lập kế hoạch tài chính theo tưng năm kế hoạch của nhà máy.

- Tổ chức quản lý cơng tác hoạt động tài chính trong q trình sản xuất kinh doanh.

- Trực tiếp làm việc với cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các thủ tục và nghĩa

vụ của Nhà máy đối với Nhà nước, đặc biệt là cơ quan Thuế.

- Thơng tin tài chính cho giám đốc, tư vấn, tham mưu cho giám đốc về việc huy

động và sử dụng vốn có hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của nhà máy.

- Lập và nộp các tờ khai thuế hàng tháng, các báo cáo tài chính năm cho cơ quan

Thuế.

+ Phòng kế hoạch vật tư :

- Theo dõi quản lý định mức vật tư, cung ứng vật tư để đảm bảo q trình sản xuất

khơng bị gián đoạn

- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế kí kết với các nhà cung cấp nguyên liệu, vật liêu,

vật tư máy móc phù hợp với quá trình sản xuất của nhà máy.

+ Phòng kinh doanh:



Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 5



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

- Nắm bắt nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng để phục vụ cho việc

nghiên cứu và sản xuất ra những sản phẩm phù hợp với thị trường.

- Lập kế hoạch mở rộng và phát triển thị trường.

- Theo dõi việc bán hàng, số lượng sản phẩm được tiêu thụ và tồn kho để đề ra kế

hoạch sản xuất hợp lý.

- Kiểm tra việc thanh toán và thu hồi nợ từ các khách hàng và các đại lý và báo cho

phòng kế tốn.

+ Phòng Kỹ thuật – Cơng nghệ:

- Nghiên cứu và thiết kế ra các sản phẩm mới.

- Kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, vật liệu đầu vào và sản phẩm sản xuất.

- Kiểm tra và sửa chữa những thiết bị sử dụng trong quá trình hoạt động của nhà

máy.

+ Phòng Cơ điện: Kiểm tra và đảm bảo việc cung cấp điện năng phục vụ cho quá

trình sản xuất được diễn ra liên tục.

+ Phân xưởng 1,2: là 2 phân xưởng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản

phẩm. Bao gồm các tổ thực hiện, mỗi tổ sẽ thực hiện theo quy trình sản xuất từng bước

để tạo ra sản phẩm hồn chỉnh.

2.1.2. Tình hình chung về cơng tác kế tốn tại nhà máy.

2.1.2.1. Hình thức tổ chức cơng tác kế tốn.

Hiện nay cơng tác kế tốn tại Nhà máy Granite Trung Đô đang vận dụng chế độ chứng

từ, tài khoản, sổ sách và các báo cáo kế tốn theo Thơng tư số 200/2014/TT – BTC ngày

22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức cũng như trình độ quản lý đã tổ chức cơng tác kế tốn

theo hình thức tập trung ,nghĩa là tồn bộ cơng tác kế tốn được tiến hành ở phòng kế

tốn .

2.1.2.2. Cơ cấu bộ máy kế tốn.

a. Bộ máy kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý nên công tác kế tốn của

Nhà máy được tổ chức theo mơ hình tập trung tại phòng kế tốn của Nhà máy tất cả các

cơng tác kế tốn sẽ được thực hiện tại đây từ việc tiếp nhận xử lý chứng từ, vào sổ, lập

và phân tích báo cáo cho tới việc hướng dẫn kiểm tra đơn đốc cơng tác kế tốn.

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán nhà máy.



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 6



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

KẾ TỐN TRƯỞNG



KẾ



KẾ



KẾ



KẾ TỐN



KẾ



TỐN



TỐN



TỐN



THÀNH



TỐN



THỦ



TỔNG



THANH



VẬT TƯ



PHẨM &



CƠNG



QUỸ



HỢP



TỐN



BÁN HÀNG



NỢ



b. Chức năng nhiệm vụ của từng người.

Phòng kế tốn của Nhà máy gồm có Kế toán trưởng và 6 kế toán viên.

+ Kế toán trưởng: Phụ trách cơng tác kế tốn chung trong tồn nhà máy, xác định

hình thức kế tốn áp dụng, đảm bảo chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác kế tốn ở

doanh nghiệp. Kế tốn trưởng còn là người giúp việc cho Giám đốc về công tác chuyên

môn, kiểm tra BCTC, phân tích đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh, trên cơ sở đó đề xuất ý kiến nhằm hồn thiện cơng tác quản lý và định hướng

phát triển sản xuất kinh doanh. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và giám đốc về việc

chỉ đạo tổ chức cơng tác kế tốn trong nhà máy.

+ Kế toán tổng hợp: Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí. Sử dụng phương

pháp tập hợp chi phí theo từng khoản mục cho từng loại sản phẩm để hạch tốn chi phí

sản xuất chính xác, Xác định sản lượng và chi phí sản phẩm dở dang. Lập báo cáo giá

thành đúng kỳ hạn, đúng chế độ, Tập hợp kết quả hạch toán của từng phần hành kế toán

và kiểm tra việc thực hiện các định mức chi phí cho từng đối tượng sản phẩm, Lập báo

cáo và phân tích tình hình sử dụng chi phí so sánh với dự toán đưa ra những đánh giá

phục vụ cho việc đề ra kế hoạch sử dụng chi phí hợp lý và tiết kiệm, Lập BCTC theo

đúng quy định mà Bộ Tài chính u cầu.

+ Kế tốn thanh tốn: Theo dõi chi tiết hoạt động thu chi trong đơn vị. Hàng ngày

báo cáo về tổng thu, tổng chi và tồn quỹ cho kế tốn trưởng, hàng tuần có báo cáo bằng

văn bản trình lên giám đốc, viết phiếu thu, phiếu chi phải chính xác rõ ràng, dễ hiểu, đầy

Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CỦA NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×