Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Đánh giá NLVL theo giá thực tế.

a. Đánh giá NLVL theo giá thực tế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Gía thực tế của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá ước tính nhập kho hoặc

giá có thể bán được.

- Gía thực tế xuất kho.

+ Phương pháp giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi NLVL theo

từng lô hàng, khi xuất kho NLVL thuộc lơ hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và

đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.

Ưu điểm: Cơng tác thực hiện tính giá ngun liệu vật liệu được thực hiện kịp thời,

và thơng qua việc tính giá vật liệu xuất kho kế tốn có thể theo dõi được thời hạn bảo

quản của từng lô nguyên liệu vật liệu.

Đây là phương pháp có thể coi lý tưởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp

của hạch tốn kế tốn. Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.

Nhược điểm: Áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắc khe chỉ có

thể áp dung được khi hàng tồn kho có thể phân biệt, chia tách ra thành từng loại, từng

thứ riêng lẻ.

+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền.

Ưu điểm: Phương pháp bình quân gia quyền đơn giản, dễ làm

Nhược điểm : Theo phương pháp này chỉ đến cuối kỳ mới xác định được đơn

giá bình quân vì vậy ảnh hưởng đến tính kịp thời của thơng tin kế tốn. Phương

pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có tính ổn định về giá cả vật tư, hàng

hóa nhập kho.

Gía thực tế NLVL xuất kho được tính theo cơng thức:

Gía thực tế NLVL



=



Số lượng NLVL

xuât kho



x



Đơn giá thực tế

bình quân



Đơn giá thực tế bình qn có thể được tính sau mỗi lần nhập cũng có thể được

tính cuối kì (bình quân cả kì dự trữ).

Đơn giá thực tế

bình quân



=



Giá thực tế tồn đầu kỳ

Số lượng tốn đầu kỳ



+

+



Giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng nhập trong kỳ



+ Phương pháp nhập trước, xuất trước:

* Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của

từng lần nhập và giả thiết giá trị hàng tồn kho nào nhập kho trước thì xuất trước. Sau đó

căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra gía trị thực tế xuất kho theo nguyên tắc:



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 12



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập

trước, số còn lại (bằng tổng số xuất kho trừ đi số đã xuất thuộc lần nhập trước) được

tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp sau. Như vây, giá thực tế của NLVL tồn cuối

kỳ chính là giá thực tế của NLVL nhập kho thuộc các lần sau cùng.

Ưu điểm: Phương pháp này thích hợp trong trường hơp gía cả ổn định hoặc có

xu hướng giảm, thường được áp dụng các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, số lần

nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều phương pháp này cho phép kế tốn có thể

tính giá xuất ngun liệu vật liệu xuất kho kịp thời.

Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại khơng phù hợp với

những chi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo bởi giá trị của vật tư, hàng hóa

được mua từ cách đó rất lâu.

b. Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá hạch tốn.

- Khái niệm:

* Gía hạch tốn của NLVL lá giá tương đối ổn định, được sử dụng thống nhất

trong doanh nghiệp trong thời gian dài (thường là 1 năm).

* Gía hạch tốn có thể là giá kế hoạch của NLVL.

- Nội dung của phương pháp.

* Hằng ngày kế toán sử dụng giá thực tế để ghi sổ giá trị NLVL nhập kho hoặc

sử dụng ngay và sử dụng giá hạch toán để ghi sổ giá trị NLVL xuất kho. Gía hạch

tốn NLVL xuất kho được xác định theo cơng thức:

Giá hạch toán

Số lượng NLVL

Đơn giá

=

x

NLVL xuất kho

Xuất kho

hạch toán

* Cuối kỳ, phải điều chỉnh giá hạch toán NLVL xuất kho theo giá thực tế để có số

liệu ghi vào sổ kế toán. Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế được tiến hành

như sau:

+ Trước hết xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch tốn của NLVL (kí hiệu

là H) theo cơng thức:



Kế tốn nguyên liệu vật liệu



Trang 13



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07



H =



Gía thực tế của vật liệu tồn

kho đầu kỳ

Gía hạch tốn của vật liệu

tồn kho đầu kỳ



Gía thực tế của vật liệu nhập kho

trong kỳ

Gía hạch tốn của vật liệu nhập

+

kho trong kỳ

+



+ Sau đó tính giá thực tế của vật liệu xuất kho theo cơng thức:

Gía thực tế

=

NLVL xuất kho



Gía hạch tốn

NLVL xuất kho



x



Hệ số giữa giá thực tế

và giá hạch toán (H)



Ưu nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm: Phản ánh kịp thời biến động giá trị của các loại nguyên liệu vật liệu

tring quá trình sản xuất kinh doanh, giảm nhẹ cơng tác kế tốn dặc biệt cho các

doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên liệu vật liệu.

Nhược điểm: Việc sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được dùng

trong hạch toán chi tiết vật tư và chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng

tồn kho theo phuong pháp thường xuyên.

1.3. Kế toán nguyên liệu vật liệu.

1.3.1. Thủ tục nhập, xuất kho.

1.3.1.1. Thủ tục nhập kho.

Khi vật tư về đến nơi, có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận vật tư thu

mua cả về số lượng, chất lượng, quy cách,… Ban kiểm nghiệm căn cứ và kết quả

thực tế ghi vào “Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa” theo mẫu số 03 –

VT ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng

Bộ tài chính. Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập “ Phiếu nhập kho” vật tư trên cơ sở hóa

đơn mua vật tư và Biên bản kiểm nghiệp rồi giao cho thủ kho. Thủ kho ghi số vật tư

thực nhập vào phiếu nhập kho, sau đó chuyển cho phòng kế tốn làm căn cứ ghi sổ.

1.3.1.2. Thủ tục xuất kho.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất lập giấy đề nghị bộ phận

cung ứng vật tư; bộ phận cung ứng vật tư đề nghị lên Ban giám đốc ký duyệt. Sau khi

đã được Ban giám đốc phê duyệt, bộ phận cung ứng vật tư sẽ lập “ Phiếu xuất kho”



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 14



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

vật tư rồi giao cho người nhận đến kho để lĩnh. Thủ kho ghi số thực xuất vào phiếu

xuất kho, rồi chuyển cho phòng kế tốn làm căn cứ ghi sổ.

1.3.2. Chứng từ kế toán.

Kế toán nguyên liệu, vật liệu sử dụng các chứng từ cơ bản sau:

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT);

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT);

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03 – VT);

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT);

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mấu số 05 – VT);

- Bảng kê mua hàng

- Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu (Mẫu số 07 – VT)



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 15



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

1.3.2.1. Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT)

Đơn vị:…………

Mẫu số 01 – VT

Bộ phận:……….

(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

ngày 22/12/2014 của BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Số:………..

Ngày…..tháng….năm….

Nợ:…………

Có:………..

- Họ và tên người giao:……………………………………………………….

- Theo……số……ngày…..tháng….năm…….của…………………………...

- Nhập tại kho……………………………………Địa điểm…………………

Tên, nhãn hiệu, quy

Đơn

Số lượng

Số



Đơn

Thành

cách, vật tư, sản

vị

Theo

Thực nhập

TT

Số

giá

tiền

phẩm, hàng hóa

tính chứng từ

A

B

C

D

1

2

3

4

CỘNG

x

x

x

x

x

x

- Tổng số tiền (viết bằng chữ)……………………………………………………

- Số chứng từ gốc kèm theo……………………………………………………..

Ngày…..tháng…..năm…….

Người lập phiếu

Người giao hàng

Thủ kho

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

- Mục đích:

Nhằm xác nhận số lượng nguyên liệu vật liệu, sản phẩm, hàng hóa nhập kho

làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm người có liên

quan và ghi sổ kế tốn.

-Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng

dấu của đơn vị), bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp

nhập kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa mua ngồi, tự sản xuất, th ngồi gia cơng chế

biến nhận vốn góp, hoặc thừa phát hiện khi kiểm kê.

Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập

phiếu; họ tên người giao vật tư, sản phẩm, hàng hóa; số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho;

tên kho, địa điểm nhập kho.

+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số,

đơn vị tính của vật tư, sản phẩm, hàng hóa.

+ Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ ( Hóa đơn hoặc lệnh nhập).

Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 16



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

+ Cột 2:Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.

+ Cột 3, 4: Do kế tốn ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, sản

phẩm, hàng hóa thực nhập.

+ Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa cùng

phiếu nhập kho.

+ Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên phiếu nhâp kho bằng chữ.

Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 02 liên

(đối với vật tư, hàng hóa mua ngồi) hoặc 03 liên ( đối với vật tư từ sản xuất), người

lập phiếu (ghi rõ họ, tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, sản

phẩm, hàng hóa.

Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao

hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào Thẻ kho và sau đó chuyển cho

phòng kế toán để ghi sổ kế toán. Liên 1 lưu nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) giao cho

người giao hàng giữ.



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 17



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07



1.3.2.2. Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT).

Đơn vị:…………

Bộ phận:……….



Số

TT

A



Mẫu số 02 – VT

(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

ngày 22/12/2014 của BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Số:……..

Ngày….tháng...năm….

Nợ:……..

Có:…….

- Họ và tên người nhận hàng:……………Địa chỉ ( bộ phận)……………

- Lý do xuất kho………………………………………………………….

- Xuất tại kho (ngăn, lô)…………………….Địa điểm:………………….

Tên, nhãn hiệu,

Số lượng

Đơn

quy cách, phẩm



Thành

vị

Đơn giá

Thực

chất, vật tư, sản

số

tiên

Yêu cầu

tính

nhập

phẩm, hàng hóa

B

C

D

1

2

3

4



CỘNG

x

x

x

x

x

x

- Tổng số tiền (viết bằng chữ)…………………………………………………..

- Số chứng từ gốc kèm theo……………………………………………………..

Ngày…..tháng…..năm…….

Người lập phiếu Người nhận hàng

Thủ kho

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(ký, họ tên)

-Mục đích:

Nhằm xác nhận số lượng nguyên liệu vật liệu, sản phẩm, hàng hóa xuất kho

cho các bộ phận sư dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch tốn chi phí sản

xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức

tiêu hao vật tư.

-Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc trên bên trái của phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị (hoặc đóng dấu

của đơn vị), bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho lập cho 1 hoặc nhiều thứ vật tư, sản

phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch tốn chi phí hoặc cùng

một mục đích sử dụng.



Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 18



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lập

phiếu; họ tên người nhận vật tư, sản phẩm, hàng hóa; lý do xuất kho và kho xuất vật

tư, sản phẩm, hàng hóa.

+ Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số,

đơn vị tính của vật tư, sản phẩm, hàng hóa.

+ Cột 1: Ghi số lượng theo yêu cầu xuất kho của người (bộ phận) sử dụng.

+ Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực xuất kho.

+ Cột 3,4: Kế tốn ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, sản phẩm,

hàng hóa thực nhập (Cột 4 = cột 2 x cột 3).

+ Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại nguyên liệu vật lệu, sản phẩm hàng

hóa thực tế đã xuất kho.

+ Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên phiếu xuất

kho.

Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho

lập (tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt

giấy than viết 1 lần). Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký

xong chuyển cho giám đốc hoặc người có ủy quyền duyệt ( ghi rõ họ, tên) giao cho

người nhận cầm phiếu xuống để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi cột 2 số

lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận

hàng ký tên vào phiếu xuất (ghĩ rõ họ, tên).

Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.

Liên 2: thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho và sau đó chuyển cho kế tốn để kế

tốn ghi vào cột 3,4 và ghi vào sổ kế toán.

Liên 3: Người nhận nguyên liệu vật liệu, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở

bộ phận sử dụng.



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 19



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07



1.3.2.3. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03 – VT).

Đơn vị:…………

Mẫu số 03 – VT

Bộ phận:……….

(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

ngày 22/12/2014 của BTC)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Số:………

Vật tư, sản phẩm, hàng hóa

Ngày….tháng….năm…..

- Căn cứ…………số………ngày………tháng……..năm……của…………….

Ban kiềm nghiệm gồm:

+ Ông/Bà………………..Chức vụ…………..Đại diện…………....Trưởng ban

+ Ông/Bà………………..Chức vụ…………..Đại diện…………....Ủy viên

+ Ông/Bà………………..Chức vụ…………..Đại diện…………....Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các loại:

Số

TT



Tên, nhãn

hiệu, quy

cách vật tư,

sản phẩm,

hàng hóa



A



B





số



Phương

thức

kiểm

nghiệm



Đơn

vị

tính



Số

lượng

theo

chứng

từ



C



D



E



1



Kết quả kiểm nghiệm

Số lượng

Số lượng

đúng quy không đúng

cách phẩm

quy cách

chất

phẩm chất



2



3



Ghi

chú

4



Ý kiến của Ban kiểm nghiệm…………………………………………………..

Đại diễn kỹ thuật

(ký, họ tên)



Thủ kho

(Ký, họ tên)



Trưởng ban

(Ký, họ tên)



- Mục đích:

Xác định rõ số lượng, quy cách, chất lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa trước

kho nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.

- Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc bên trái của Biên bản kiểm nghiệm ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn

vị), bộ phận sử dụng.

Biên bản này áp dụng cho các loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa cần phải kiểm

nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp: Nhập kho với số lượng lớn; Các

vật tư, sản phẩm, hàng hóa có tính chất lý, hóa phức tạp; Các loại vật tư, sản phẩm,

hàng hóa q hiếm.



Kế tốn ngun liệu vật liệu



Trang 20



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

Những vật tư, sản phẩm, hàng hóa khơng cần kiểm nghiệm trước khi nhập

kho, nhưng trong q trình nhập kho đều phát hiện có sự khác biệt lớn về số lượng và

chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm.

+ Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên nhãn hiệu, quy cách và mã số của vật tư, sản

phẩm, hàng hóa kiểm nghiêm.

+ Cột D: Ghi phương pháp kiểm nghiệm toàn diện hay xác suất.

+ Cột E: Ghi rõ đơn vị tính của từng loại.

+ Cột 1: Ghi số lượng theo hóa đơn hoặc phiếu giao hàng.

+ Cột 2,3: Ghi kết quả thực tế kiểm nghiệm.

Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lượng, nguyên

nhân đối với vật tư, sản phẩm, hàng hóa khơng đúng số lượng, quy cách, phẩm chất

và cách xử lý.

Biên bản kiểm nghiệm lập 02 liên: 01 liên giao cho phòng cung tiêu, hoặc

người giao hàng; 01 liên giao cho phòng kế tốn.

Trường hợp vật tư, sản phẩm, hàng hóa khơng đúng số lượng, quy cách phẩm

chất so với chứng từ hóa đơn, thì lập thêm một liên, kèm theo chứng từ liên quan gửi

cho đơn vị bán vật tư, sản phẩm, hàng hóa để giải quyết.



Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 21



SVTH: Nguyễn Thị Nhung – Lớp K2.07

1.3.2.4. Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 – VT).

Đơn vị:…………

Mẫu số 04 – VT

Bộ phận:……….

(Ban hành theo thông tư số 200/2014/TT – BTC

ngày 22/12/2014 của BTC)

PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ

Số:…….

Ngày…..tháng…..năm…..

Bộ phận sử dụng:…………………………………………………………….

Số

Tên, nhãn hiệu, quy

Đơn vị

Số

Lý do, còn sử

Mã số

TT cách, phẩm chất vật tư

tính

lượng dụng hay trả lại

A

B

C

D

1

E



Phụ trách bộ phận sử dụng

(Ký, họ tên)



- Mục đích:

Theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch tốn ở đơn vị sử dụng, làm căn

cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư.

- Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Góc bên trái của phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng

dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.

+ Nếu vật tư không cần sử dụng nữa thì lập phiếu nhập kho và nộp lại kho.

+ Nếu vật tư còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập phiếu báo vật tư còn lại

cuối kỳ thành 2 bản. Phụ trách bộ phận sử dụng ký tên:

01 liên giao cho phòng vật tư (nếu có).

01 liên giao cho phòng kế tốn.

1.3.2.5. Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mấu số 05 – VT).

- Mục đích:

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhằm xác định số lượng,

chất lương và giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm

căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản xử lý vật tư, sản phẩm, hàng hóa

thừa, thiếu và ghi sổ kế tốn.

- Phương pháp và trách nhiệm ghi:

Kế toán nguyên liệu vật liệu



Trang 22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Đánh giá NLVL theo giá thực tế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×