Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS Nguyễn Thiện Hùng



Hoạt động marketing dịch vụ



đây là doanh nghiệp nên tổ chức những buổi offline, tạo điều kiện cho Idol và

user có cơ hội giao lưu với nhau nhằm tạo lòng tin với user và cũng góp phần

hiểu thêm về tâm lý của người dùng, có thể lắng nghe những chia sẻ của người

dùng trong quá trình sử dụng dịch vụ từ đó đưa ra những biện pháp, những cải

tiến cho doanh nghiệp.

Thứ ba

Hiện tại Teenidol đang truyền thơng thơng qua ba kênh chính là: Fanpage

chính thức Teenidol, Fanpage có lượng theo dõi nhiều (bên thứ ba) và trang tin

của doanh nghiệp. Ở cả ba kênh truyền thơng nhiều khi vẫn chưa có được nội

dung thống nhất và chưa tạo được hiệu ứng mạnh mẽ cho người dùng. Hiện nay,

thông tin mà người dùng nhận được chỉ mới dừng lại ở mức độ thông báo, giới

thiệu, chưa tạo được nét riêng cho mỗi Idol. Vì vậy, cần thống nhất cách viết và

nội dung ở ba kênh truyền thông để tạo được ấn tượng mạnh và hiệu ứng rõ cho

người dùng.

Ví dụ: Bạn Idol A nổi tiếng với dòng nhạc dân ca thì cần thống nhất ở cả 3

kênh truyền thơng để người dùng gặp hình Idol A trên web thì họ sẽ nghĩ ngay

đến dòng nhạc dân ca.

Ngồi nhóm giải pháp giúp doanh nghiệp tạo được những điểm khác biệt

so với các đối thủ cạnh tranh thì đề tài cũng đưa ra những giải pháp giúp doanh

nghiệp nâng cao được chất lượng dịch vụ:

Thứ nhất

Tài năng Idol là vấn đề để người dùng quyết định sử dụng dịch vụ giải trí

trực tuyến live streaming Teenidol hay dịch vụ giải trí của các đối thủ cạnh tranh

khác trong ngành. Tuy nhiên, hiện tại năng khiếu của các Idol vẫn còn nhiều hạn

chế. Đa số các bạn chỉ dừng lại ở năng khiếu hát và đồng thời dòng nhạc thể hiện

cũng như các dòng nhạc nước ngồi chưa được đa dạng. Doanh nghiệp cần đầu

tư mạnh hơn nữa trong việc tuyển dụng Idol làm việc cho sản phẩm bằng cách



SVTH: Đoàn Cẩm Tú



48

48



GVHD: TS Nguyễn Thiện Hùng



Hoạt động marketing dịch vụ



mở rộng các kênh tuyển dụng. Thay vì chỉ đăng tin tuyển dụng bình thường,

doanh nghiệp vẫn có thể đa dạng các hình thức tuyển dụng.

Ví dụ: Tuyển dụng Idol dưới hình thức tổ chức một sự kiện trong tháng

với quy trình rõ ràng, được chia thành nhiều vòng và giải thưởng giá trị để hấp

dẫn các bạn trẻ hoặc đơn giản hơn là thiết kế những clip kêu gọi tham gia sản

phẩm Teenidol với những nội dung vui nhộn để tạo hứng thú cho các bạn trẻ tự

tin đăng ký làm thành viên của Teenidol.

Thứ hai

So với thời gian đầu khi mới ra mắt sản phẩm thì hiện nay doanh nghiệp

đã tạo được sự thu hút nhất định trong ngành dịch vụ giải trí trực tuyến live

streaming. Số lượng tài khoản người dùng cũng như số lượng người sử dụng

dịch vụ ngày càng tăng cao dẫn đến một số tình trạng đơi lúc hệ thống bị q tải

gây ra các tình trạng như lỗi, màn hình bị giật,… Tình trạng này diễn ra có thể

do nhiều ngun nhân về yếu tố cơ sở vật chất (hệ thống, mạng,..) hoặc các yếu

tố kỹ thuật liên quan. Nhưng xét ở góc độ dài hạn, doanh nghiệp cần nghiên cứu

và đưa ra biện pháp giải quyết vấn đề, cần xem đây là vấn đề cấp thiết và quan

trọng để có thể sử dụng hệ thống đi cùng với sự tăng trưởng của sản phẩm.

Thứ ba

Như đã trình bày ở trên, một trong những kênh nạp tiền của doanh nghiệp

được người dùng ưa tiên sử dụng nhiều nhất chính là kênh “Thẻ cào”. Tuy nhiên,

kênh này lại tốn nhiều chi phí hơn so với các kênh nạp tiền khác, lên đến 40%

giá trị thẻ nạp. Trong khi, kênh “Ngân hàng” chỉ tốn 10% nhưng lại không được

người dùng sử dụng nhiều. Điều này tạo ra mâu thuẫn cho doanh nghiệp, kênh

mang lại nhiều doanh thu vì ít tốn cho bên thứ ba thì ít người dùng; còn kênh

được người dùng sử dụng phổ biến lại tốn q nhiều phí. Vì vậy, doanh nghiệp

nên đưa ra những chiến lược để thu hút người dùng sử dụng kênh nạp “Ngân

hàng” nhiều hơn. Mặc dù, hiện tại doanh nghiệp đã tặng thêm người dùng 5%

giá trị khi sử dụng qua kênh “Ngân hàng” nhưng vẫn chưa tạo sự khác biệt và

SVTH: Đoàn Cẩm Tú



49

49



GVHD: TS Nguyễn Thiện Hùng



Hoạt động marketing dịch vụ



chưa thực sự thu hút người dùng. Doanh nghiệp cần tăng mức tỷ lệ chiết khấu

lên 15% - 20% để tạo sự khác biệt rõ nét, tạo điều kiện để người dùng sử dụng

kênh “Ngân hàng” nhiều hơn.



PHẦN KẾT LUẬN

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động

Marketing của dịch vụ giải trí trực tuyến live streaming Teenidol thơng qua hệ

thống kiến thức Marketing – mix về dịch vụ (7P) để giúp doanh nghiệp đưa ra

những giải pháp nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp.

Về hoạt động kết quả kinh doanh thì số liệu cho thấy doanh nghiệp đang

trong giai đoạn tăng trưởng nhanh, số lượng người dùng tăng liên tục hứa hẹn

nhiều tiềm năng phát triển và vị thế trong tương lai mà doanh nghiệp muốn

khẳng định.

Yếu tố sản phẩm mang nhiều đặc điểm mới lạ so với các dịch vụ khác.

Yếu tố giá được định giá theo đối thủ cạnh tranh và tâm lý. Do sản phẩm mang

đậm yếu tố công nghệ nên có những hoạt động khá khác so với các dịch vụ cung

ứng thông thường, điều này thể hiện rõ nét nhất qua Phân phối . Các hoạt động

chiêu thị được doanh nghiệp đẩy mạnh, trung bình 1 tháng tổ chức 2 sự kiện và

nhận được sự tham gia đông đảo của người dùng. Yếu tố con người đóng vai trò

SVTH: Đồn Cẩm Tú



50

50



GVHD: TS Nguyễn Thiện Hùng



Hoạt động marketing dịch vụ



hết sức quan trọng, nhận thấy được điều đó, doanh nghiệp đã có những chính

sách khen thưởng và kỷ luật hợp lý. Quy trình dịch vụ được mơ tả kỹ lưỡng.

Yếu tố cơ sở vật chất – Kỹ thuật tận dụng được ngay những yếu tố, công nghệ

mới nhất để mang lại chất lượng tốt nhất cho người dùng.

Qua q trình phân tích các hoạt động Marketing mà doanh nghiệp đang thực

hiện; đề tài đã đưa ra được phần nào các vấn đề còn tồn tại trong hoạt động

Marketing của doanh nghiệp. Từ đó, đề xuất ra một số giải pháp để giải quyết

vấn đề. Hy vọng bài nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho hoạt động của doanh

nghiệp đạt được những kết quả tốt hơn trong tương lai.



SVTH: Đoàn Cẩm Tú



51

51



GVHD: TS Nguyễn Thiện Hùng



Hoạt động marketing dịch vụ



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ngơ Thị Thu (2011). Giáo trình Marketing căn bản, NXB Lao động

– Xã hội, Hà Nội (Trang 1).

2. Lưu Văn Nghiêm (2008). Giáo trình Markeitng dịch vụ, NXB Đại

học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

3. Nguyễn Xuân Quế (2000). Giáo trình Quản trị giá doanh nghiệp,

NXB Thống Kê, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Trần Thị Ngọc Trang (2008). Giáo trình Quản trị chiêu thị, NXB

Lao động – Xã

5. Thống Kê, Thành phố Hồ Chí Minh

6. Nguyễn Ngọc Bích Trâm. Giáo trình Internet Marketing, Thành phố

Hồ Chí Minh

7. Định nghĩa trực tuyến – wikipedia:

https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%BB%B1c_tuy%E1%BA%BFn_v

%C3%A0_ngo%E1%BA%A1 i_tuy%E1%BA%BFn

8. Định



nghĩa “Ứng dụng trên



điện



thoại di



động” –



Wikipedia:

https://vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%A8ng_d%E1%BB%A5ng_tr

%C3%AAn_thi%E1%BA%BFt

_b%E1%BB%8B_di_%C4%91%E1%BB%99ng

9. Định



nghĩa



“Live



Streaming”



https://vi.wikipedia.org/wiki/Streaming



SVTH: Đoàn Cẩm Tú



52







Wikipedia:



GVHD: TS Nguyễn Thiện Hùng



Hoạt động marketing dịch vụ



PHỤC LỤC

Phụ lục 1. Các loại quà tặng trong room diễn của Teenidol



SVTH: Đoàn Cẩm Tú



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×