Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ chân 89S52.

Sơ đồ chân 89S52.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội



Lớp:



Sơ đồ trên là sơ đồ bố trí chân của 8052. Ta thấy rằng trong 40 chân thì

có 32 chân dành cho các cổng P0, P1, P2 và P3 với mỗi cổng có 8 chân. Các

chân còn lại được dành cho nguồn VCC, đất GND, các chân dao động XTAL1 và

XTAL2, tái lập RST, cho phép chốt địa chỉ ALE, truy cập được địa chỉ ngồi EA

, cho phép cất chương trình PSEN . Trong 8 chân này thì 6 chân VCC , GND,

XTAL1, XTAL2, RST và EA được các họ 8031 và 8051 sử dụng. Hay nói cách

khác là chúng phải được nối để cho hệ thống làm việc mà không cần biết bộ vi

điều khiển thuộc họ 8051 hay 8031. Còn hai chân khác là PSEN và ALE được

sử dụng chủ yếu trong các hệ thống dựa trên 8031. Chức năng các chân như

sau:

-Port 0 (P0.0-P0.7).

Port 0 bao gồm 8 chân , ngồi chức năng xuất nhập ra thi Port 0 còn là

Bus đa hợp địa chỉ và dữ liệu, chức năng địa chỉ sẽ được sử dụng khi AT89S52

giao tiếp với các thiết bị ngồi có kiến trúc Bus (8255).

-Port 1 (P1.0-P1.7).

Chức năng duy nhất của Port 1 là chức năng xuất nhập, Port 1 có thể xuất

nhập theo byte hoặc theo bit giống như là các Port khác của 89S52.

Đo và khống chế nhiệt độ



5



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội



Lớp:



Ngoài ra các chân P1.5, P1.6, P1.7 được dùng để nạp ROM theo tiêu

chuẩn ISP, 2 chân P1.0 và P1.1 được dùng cho bộ Timer 2.

-Port 2 (P2.0-P2.7).

Port 2 cũng là Port đa hợp địa chỉ và dữ liệu .

-Port 3 (P3.0-P3.7).

Mỗi chân trên Port 3 ngoài chức năng xuất nhập ra còn có một chức năng

đặc biệt khác.

Bit

P3.0

P3.1

P3.2

P3.3

P3.4

P3.5

P3.6

P3.7



Tên

RXD

TXD

INT0

INT1

T0

T1

WR



Chức năng

Dữ liệu nhận cho Port nối tiếp

Dữ liệu phát cho Port nối tiếp

Ngắt ngoài 0

Ngắt ngoài 1

Ngõ vào của Timer/counter 0

Ngõ vào của Timer/counter 1

Xung nghi bộ nhớ dữ liệu



RD



ngoài

Xung đọc bộ nhớ dữ liệu

ngoài



Đo và khống chế nhiệt độ



6



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội



Lớp:



-PSEN ( Program store enable).

PSEN là chân điều khiển cho phép bộ nhớ chương trình mở rộng, được

nối đến chân OE của một EPROM để cho phép đọc các bytes mã lệnh.

- ALE (Addres latch enable).

ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vào một thanh nghi bên ngoài trong nửa

đầu của một chu kỳ bộ nhớ. Sau đó các đường Port 0 dùng để xuất hoặc

nhập trong nửa sau của chu kỳ bộ nhớ. Các xung tín hiệu ALE có tốc độ

bằng 1/6 lần tần số đao động thạch anh và có thể được sử dụng là nguồn

xung nhịp cho các hệ thống.

-EA (External access).

EA thường được mắc lên mức cao (+5V) hoặc mức thấp (GND). Nếu ở

mức cao, bộ vi điều khiển thi hành chương trình từ ROM nội. Nếu ở mức

thấp chương trình chỉ được thi hành từ bộ nhớ mở rộng.

- RST (Reset).

Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ reset của 89S52. Khi tín hiệu này được

đưa lên mức cao trong ít nhất 2 chu kỳ máy thì các thanh nghi trong vi

điều khiển được tải những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống.

-XTAL1,XTAL2.

AT89S52 có một bộ dao động trên chip, nó thường được nối với bộ dao

động thạch anh có tần số lớn nhất là 33MHz, thơng thường là 12MHz.

-VCC,GND.

+5có dải điện áp từ 4V đến 5.5V.

AT89S52 dùng nguồn 1 chiều

10k



20

V

Vin(

Vc

Vin(+)

c

A

)Vref/

19 GND

2CLK

1

1

1

9



D

D

4.Chip ADC0804

0D

T

1D

2D

3

10k

ADC0804 D

4D

R

4

CLK

5D

1

6

150p

CS

2 in

7

W

F

10 R

INT

D

R

D

Đo và khống chế nhiệt độ

R

GND

PO



18

17

16

15

14

13

12

11

3

5



đến đèn

LEDs



Thường

mở

START



7



Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội



Đo và khống chế nhiệt độ



Lớp:



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ chân 89S52.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×